Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9 - 10 môn Sinh số 13 (có lời giải chi
tiết)
Câu 1: Hình bên dưới mô tả mối quan hệ giữa gen – ARN và tính trạng. Quan sát hình và cho
biết có bao nhiêu nhận xét đúng
(1) Mạch 2 là mạch gốc.
(2) Đột biến thay thế một cặp nucleotit bất kỳ xảy ra ở bộ ba thứ nhất trên mạch gốc của gen
tương ứng luôn làm xuất hiện 1 axit amin mới.
(3) Đột biến thay thế một cặp G – X tại vị trí số 11 bằng một cặp A - T sẽ làm chuỗi polipeptit
ngắn lại.
(4) Số liên kết hiđrô trong đoạn ADN trên là 30.
(5) Khối lượng đoạn ADN trên là 72000 đvC.
(6) Số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho gen trên phiên mã 3 lần là 72.
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 2: Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng
đối với tiến hóa. Phát biểu nào sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối
với tiến hóa?
A. Giao phối ngẫu nhiên làm trung hòa tính có hại của đột biến.
B. Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể.
C. Giao phối ngẫu nhiên góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi.
D. Giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ.
Câu 3: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
B. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.
Câu 7: Có thể tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây?
(1) Đưa thêm gen lạ vào hệ gen.
(2) Nuôi cấy mô tế bào.
(3) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(4) Dung hợp 2 loại tế bào trần khác loài.
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
A. 1; 2; 3.
B. 3; 4; 5.
C. 1; 3; 5.
D. 1; 3; 4; 5.
Câu 8: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khi cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.
B. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của quần thể.
C. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa.
D. Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành
về thức ăn, nơi sinh sản...
Trang 2 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 9: Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là
A. Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn
đới.
B. Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo
mùa).
C. Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) →Rừng mưa nhiệt
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Kiểu gen aa
0,25
0,28
0,31
0,34
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Di – nhập gen.
Câu 12: Có bao nhiêu bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa đồng quy?
(1) Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
(2) Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự
nhau.
(3) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
(4) Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì
thân.
Trang 3 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
(5) Cánh dơi và cánh chim đều có chức năng giống nhau là giúp sinh vật thích nghi với đời
sống bay lượn.
A. 1
60
Tuổi sinh sản
150
120
120
Tuổi sau sinh sản
120
70
155
A. Quần thể số 1 có kích thước bé nhất.
B. Quần thể số 2 có số lượng cá thể đang tăng lên.
C. Quần thể số 3 đang có cấu trúc ổn định.
D. Quần thể số 1 có số lượng cá thể đang suy giảm.
Câu 15: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở ADN của ti thể mà không có ở ADN ở trong
nhân tế bào?
(1) Được cấu trúc từ 4 loại đơn phân A, T, G, X theo nguyên tắc đa phân.
(2) Mang gen quy định tổng hợp prôtêin cho bào quan ti thể.
(3) Được phân chia không đều cho các tế bào con khi phân bào.
(4) Có cấu trúc dạng vòng, có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
(5) Mỗi gen chỉ có một alen trong tế bào.
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
D. 4
Câu 18: Xét các ví dụ sau đây:
(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc
không bị bệnh.
(2) Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình
thường.
(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận...
(4) Các loài động vật sống ở nơi giá lạnh thường có lớp mỡ dày dưới da.
(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của
môi trường đất.
Trong 5 ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
A. 5
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 19: Ở một loài thú, cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân
xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 toàn thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2
có tỉ lệ: Ở giới cái:100% thân xám, mắt đỏ. Ở giới đực: 40% thân xám, mắt đỏ: 40% thân
đen, mắt trắng: 10% thân xám, mắt trắng: 10% thân đen, mắt đỏ. Biết mỗi tính trạng do 1 cặp
gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:
(1) Di truyên trội lặn hoàn toàn.
(2) Hai cặp gen quy định hai tính trạng màu thân và màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X
không có alen tương ứng trên Y hoặc nằm trên nhiễm sắc thể X có alen tương ứng trên Y.
(3) Liên kết gen không hoàn toàn, tần số hoán vị gen ở con cái F1 là 20%.
Trang 5 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
aB
tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán
vị gen. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ giao tử dưới đây, có tối đa bao nhiêu tỉ lệ giao
tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào trên?
(1) 1: 1.
(2) 1: 1: 1: 1.
(3) 1: 1: 1: 1: 1: 1.
(4) 1: 1: 2: 2.
A. 3
B. 2
(5) 5:5:1:1.
C. 4
D. 1
Câu 22: Ở một loài côn trùng, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông đen, a quy
định lông trắng, kiểu gen Aa biểu hiện lông đen ở con đực và lông trắng ở con cái. Cho con
đực lông trắng lai với con cái lông đen được F1. Nếu cho các con đực F1 giao phối với con
cái lông đen, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là?
A. 75% lông đen: 25% lông trắng.
B. 50% lông đen: 50% lông trắng.
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 25: Để sản xuất hoocmon insulin với số lượng lớn nhằm trong điều trị bệnh tiểu đường,
người ta sử dụng một plasmit có chứa gen kháng chất kháng sinh ampixilin để tạo ra ADN tái
tổ hợp rồi chuyển vào các tế bào vi khuẩn E. coli vốn không có khả năng kháng chất kháng
sinh ampixilin. Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng?
(1) Gen mã hóa insulin có thể được lấy trực tiếp từ tế bào người.
(2) Các vi khuẩn E. coli được nhận ADN tái tổ hợp được xem là sinh vật chuyển gen.
(3) Gen kháng chất kháng sinh được sử dụng nhằm giúp vi khuẩn E. coli tăng sức đề kháng
để có thể thu được nhiều sản phẩm hơn.
(4) Phương pháp chuyển gen vào tế bào E. coli là phương pháp biến nạp.
A. 4
B. 2
C. 3
Câu 26: Kiểu gen của tế bào sinh trứng thứ nhất là
thứ hai là
D. 5
AB
Dd , của tế bào sinh trứng
ab
(1) Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.
(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến.
(4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau.
(5) Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong tế bào sinh dưỡng.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 29: Xét một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường, một quần thể ở thế hệ xuất phát, giới
đực có 64 cây kiểu gen AA, 116 cây Aa, 20 cây aa; giới cái có 72 cây kiểu gen AA, 126 cây
Aa, 102 cây aa. Cho ngẫu phối thì sau 3 thế hệ thì tần số kiểu gen của quần thể là
A. 0,2304AA: 0,4992Aa: 0,2704aa.
B. 0,2873AA: 0,4854Aa: 0,2273aa.
C. 0,2809AA: 0,4982Aa: 0,2209aa.
D. 0,2044AA: 0,5138Aa: 0,2818aa.
Câu 30: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu
kcal / m 2 / ngày Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác
khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,15%
năng lượng của giáp xác. Biết diện tích môi trường là 105
D. 5
Câu 32: Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước,
loài kia sống trên cạn.
(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn
con lai phát triển không hoàn chỉnh.
(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông,
chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.
(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không
tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.
(6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát
triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có
kích thước rất nhỏ và cho hạt lép.
A. (2), (4), (5)
B. (2), (3), (6)
C. (2), (3), (5).
D. (1), (3), (6).
Câu 33: Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt
trắng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được 50% con đực
mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do được F2
thì theo lí thuyết, ở F2 loại cá thể đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ
A. 37,5%.
B. 6,25%.
môi trường. Xét phép lai (P): ♂ Aa
Bd
Bd
× Aa
♀. Biết không xảy ra đột biến, quá trình phát
bD
bD
sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 10%.
Theo theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) F1, các cây hoa đỏ, thân cao chiếm tỉ lệ 37,6875%.
(2) F1, có tối đa 6 kiểu hình khác nhau.
(3) F1, có tối đa 10 kiểu gen quy định cây hoa đỏ, thân cao.
(4) F1, có 1 kiểu gen gen dị hợp quy định cây hoa vàng, thân cao.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 37: Ở bướm tằm, khi xét hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường quy
định hai cặp tính trạng chiều dài kén và màu sắc kén. Người ta lai giữa bố mẹ đều thuần
chủng kén dài, màu trắng và kén bầu, màu vàng, đời F1 đồng loạt xuất hiện loại kiểu hình
kén dài, màu trắng. Cho một cá thể F1 (1) giao phối với một cá thể (2) dị hợp về hai cặp tính
trạng có nguồn gốc khác với cặp bố mẹ trên, thu được đời F2 với 4 kiểu hình theo tỉ lệ: 9
bướm tằm có kén dài, màu trắng; 3 bướm tằm có kén dài, màu vàng; 3 bướm tằm có kén bầu,
màu trắng; 1 bướm tằm có kén bầu, màu vàng.
qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây.
Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn
hoàn toàn. Cho các phát biểu sau đây:
(1) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/8 .
(2) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12 .
(3) Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/4.
(4) Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4 .
Số phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế
hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên là
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 39: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền 0,5AA:0,3Aa:0,2aa, kiểu
gen AA có khả năng tham gia sinh sản bằng 50%, các kiểu gen khác có khả năng tham gia
sinh sản đều bằng 100%. Quần thể này tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ thì tỉ lệ đồng hợp tử
lặn qua 2 thế hệ là
A. 16/47
B. 6/47.
C. 18/47.
D. 25/47.
Trang 11 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
10-B
11-B
21-B
31-A
12-A
22-A
32-B
13-A
23-B
33-C
14-B
24-A
34-B
15-B
25-C
35-B
16-A
26-A
36-D
không thể tiến hóa.
Câu 3: Đáp án B
- Khi độ đa dạng của quần xã càng cao thì cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp nên tính ổn
định của quần xã càng cao, thành phần loài ít biến động.
Câu 4: Đáp án A
- Thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh hơn nhiều so với giáp xác
nên lượng thực vật phù du được sinh ra cung cấp đủ thức ăn cho giáp xác.
Câu 5: Đáp án C
- Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh thấp hơn, độ đa dạng thấp hơn hệ sinh thái
tự nhiên. Hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên đều là hệ mở.
Câu 6: Đáp án B
Cơ quan thoái hóa và cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong
phát triển phôi nên nó là bằng chứng về nguồn gốc chung của loài
Câu 7: Đáp án C
Sinh vật biến đổi gen có thể là một trong các trường hợp:
(1) Đưa thêm gen lạ vào hệ gen.
Trang 12 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
(3) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Câu 8: Đáp án D
- Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không diễn ra thường xuyên mà chỉ xuất hiện khi
mật độ cá thể của quần thể quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho quần
thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, sinh
sản…
Câu 9: Đáp án A
Mức độ đa dạng giảm dần từ xích đạo về vùng cực: Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn
đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới.
Câu 10: Đáp án B
- Quần thể 2: có tổng số 390 cá thể, tháp tuổi phát triển.
- Quần thể 3: có tổng số 355 cá thể, tháp tuổi suy thoái.
Câu 15: Đáp án B
- ADN trong ti thể là ADN ngoài nhân, có khả năng nhân đôi độc lập với ADN trong nhân tế
bào.
(1) Có ở cả 2.
(2) Có ở cả 2.
(3) Chỉ có ở ADN ti thể, không có ở ADN trong nhân.
(4) Hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài chỉ có ở ADN trong nhân tế bào mà không có
trong ADN của ti thể.
(5) Gen trên ADN của ti thể một gen có thể có nhiều alen.
- Ý (3) chỉ có ở ADN ti thể mà không có ở ADN trong nhân tế bào.
Câu 16: Đáp án A
- Đột biến gen và đột biến NST đều là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa, tuy
nhiên đột biến gen được coi là chủ yếu vì:
+ So với đột biến NST thì đột biến gen ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và khả năng
sinh sản của sinh vật.
+ Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST.
+ Giá trị thích nghi của alen đột biến thay đổi tùy thuộc vào môi trường sống và tổ hợp
gen.Phương án A sai vì đột biến ở các gen đa hiệu vẫn có thể ảnh hưởng đến nhiều tính trạng
khác nhau.
Câu 17: Đáp án A
(1) Sai: Vì khi bị môi trường tác động thì loài ưu thế bị thay thế bởi loài ưu thế khác chứ
không bị đào thải.
(2) Sai: Vì loài ưu thế không có khả năng làm thay đổi điều kiện sống có lọi cho bản thân vì
thực tế không có loài ưu thế nào tồn tại suốt lịch sử tiến hóa.
(3) Sai: Sẽ làm cho quần xã ngày càng giảm đa dạng, vì khi ngăn sông làm thủy điện các loài
phía hạ nguồn thiếu nước và chết.
(4) Sai: Vì nghiên cứu diễn thế giúp con người khai thác hợp lí (vừa khai thác vừa tái tạo)
chứ không khai thác triệt để.
A 2 + X 2 = 60% ⇒ A 2 + X 2 = 60% ⇒ ( A 2 + T2 + G 2 + X 2 ) + X 2 + X 2 = 180%
X + G = 70% X + G = 70%
2
2
2
2
→ 100% + 2X 2 = 180% → X 2 = 40%
Câu 21: Đáp án B
- Cơ thể Ab/aB Dd giảm phân không xảy ra hoán vị gen cho tối đa 2 x 2 = 4 loại giao tử
(AbD, Abd, aBD, aBd với tỉ lệ = 1:1:1:1).
- 1 tế bào Ab/aB Dd giảm phân không có hoán vị gen cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
2:2 (2AbD và 2aBd hoặc 2Abd và 2aBD).
Trang 15 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
- 3 tế bào giảm phân không có hoán vị gen có thể xảy ra các trường hợp sau:
* TH1: Cả 3 tế bào cùng có cách phân li giống nhau cho tỉ lệ giao tử 1:1
Ví dụ: Tế bào 1 cho 2AbD + 2aBd.
Tế bào 2 cho 2AbD + 2aBd.
Tế bào 3 cho 2AbD + 2aBd.
→ Tỉ lệ giao tử 6:6 = 1:1.
* TH2: Có 2 trong 3 tế bào cùng có cách phân li giống nhau, tế bào còn lại có cách phân li
khác với 2 tế bào trước cho tỉ lệ giao tử 2:2:1:1
Ví dụ: Tế bào 1 cho 2AbD + 2aBd.
Tế bào 2 cho 2Abd + 2aBD.
Tế bào 3 cho 2AbD + 2aBd hoặc 2Abd + 2aBD.
→ Tỉ lệ giao tử 4:4:2:2 = 2:2:1:1.
Câu 22: Đáp án A
- P: ♂ aa (trắng) x ♀ AA (đen) → F1: Aa.
Câu 26: Đáp án A
Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra được một trứng sống sót nên phương án phù hợp là A.
Câu 27: Đáp án D
- Ý (3) sai vì đột biến điểm là đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nuclêôtit.
- Ý (6) sai vì ở mức độ phân tử, đa số đột biến điểm là trung tính.
Câu 28: Đáp án C
- Ý (2) sai vì các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng nhỏ.
- Ý (5) sai vì trong tế bào 2n, số nhóm gen liên kết bằng n (bằng số nhiễm sắc thể đơn trong
tế bào giao tử).
Ví dụ: Ở người, trong tế bào sinh dưỡng có 2n = 46 (có 46 nhiễm sắc thể đơn), số nhóm gen
liên kết bằng n = 23.
Câu 29: Đáp án C
Tần số kg của P: ♂ :0,32AA:0,58Aa:0,1aa và ♀ : 0,24AA:0,42Aa: 0,34aa
♂ : p = 0,61; q=0,39 ♀ : p=0,45 ; q=0,55
Sau 1 thế hệ NP tần số alen được san bằng ở 2 giới →ở F1: p = 1/2(0,61+0,45) = 0,53→ q =
0,47.
Từ thế hệ F2 qt sẽ CBDT và tần số kg ở F3: 0,2809AA: 0,4982Aa: 0,2209aa.
Câu 30: Đáp án D
- Tổng năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước = 3 triệu kcal/m2/ngày ×105 m 2 = 3.1011
kcal.
- Số năng lượng tích tụ trong giáp xác = 3.1011 × 0,3% × 40% = 36 × 107 kcal.
Câu 31: Đáp án A
- Quan sát hình vẽ ta thấy:
+ Thành phần hữu sinh gồm: B (sinh vật sản xuất); C (sinh vật tiêu thụ); D (sinh vật phân
giải).
+ Thành phần vô sinh: A (sinh cảnh).
Trang 17 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
- Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đi vào hệ sinh thái qua quá trình quang hợp của sinh vật
GP:
♂ (2n+1) Aaa
x
21/44
6Aa2:1/
6aa :1/
6aa
4 43
1 6Aa
44 2: 24/ 43
n +1
n
♀ (4n) AAAA.
AA
{
2n
Trang 18 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
3a
1 3A
4 2: 24/ 3
→ Viết lại tỉ lệ giao tử đực: 1/
2n
F1: giao tử n + 1 thụ tinh với giao tử 2n cho 100% cây 3n + 1 hoa đỏ.
- Đáp án C sai: P:
♀ (2n+1) Aaa
x
21/44
6Aa2:1/
6aa :1/
6aa
4 43
1 6Aa
44 2: 24/ 43
GP:
n +1
♂(4n) Aaaa.
1/
1 2Aa
44 2:1/
4 2aa
43
n
: 4 /264
Aa4:1/
1 6AA
4 4 44
4 6aa
43
2n
1/
: 4 /264
Aa4:1/
1 6AA
4 4 44
4 6aa
43
2n
→ F1 chỉ xuất hiện cây 3n.
Câu 36: Đáp án D
A-B- + aaB- : màu đỏ; A-bb: màu vàng; aabb: màu trắng.
D: cao; d: thấp.
(P): ♂ Aa
Bd
Bd
, f = 0.1× Aa
, f = 0.1 ♀
bD
bD
(2) sai vì cá thể 1 phải là con cái có kiểu gen
(3) sai vì cá thể 2 phải là con đực có kiểu gen
AB
(liên kết hoàn toàn).
ab
AB
và liên kết hoàn toàn.
ab
Ab
và f = 0, 25 .
aB
(4) sai: Ở F2 có 4 kiểu gen quy định kén dài, màu trắng (AB/AB; AB/Ab; AB/aB; AB/ab).
(5) Đúng:
- Ở F2, các con bướm tằm kén dài, màu trắng: 1/16AB/AB; 3/16AB/Ab; 3/16AB/aB;
2/16AB/ab.
→ Trong các con bướm tằm kén dài, màu trắng thì tỉ lệ của từng kiểu gen là:
1/9 AB/AB; 3/9AB/Ab; 3/9AB/aB; 2/9AB/ab.
- Con đực kén dài, màu trắng giảm phân:
+ 1/9AB/AB → 1/9AB
+ 3/9AB/Ab→3/18AB + 3/18Ab
+ 3/9AB/aB→3/18AB + 3/18aB
+2/9AB/ab (f =0,25) → 2/9 (0,375 AB + 0,125 Ab + 0,125 aB + 0,375ab)
→ giao tử: 19/36AB; 7/36 Ab; 7/36aB; 3/36ab
- Con cái kén dài, màu trắng giảm phân:
+ 1/9AB/AB → 1/9AB
+ 3/9AB/Ab→3/18AB + 3/18Ab
+ 3/9AB/aB→3/18AB + 3/18aB
6 2 12
1 7 5 1 1
( 3) = . + . = → ( D )
6 8 6 8 4
1 3 1
( 4) = . = ( D)
3 4 4
( 1) =
→
Câu 39: Đáp án D
- P ban đầu: 0,5AA + 0,3Aa + 0,2aa = 1. KG AA, Aa, aa tham gia sinh sản là 0,25; 0,3; 0,2.
- P tham gia sinh sản với tỉ lệ: 5/15AA + 6/15Aa + 4/15aa = 1, tự thụ:
- F1 sinh ra: 13/30AA + 6/30Aa + 11/30aa = 1. KG AA, Aa, aa tham gia sinh sản là 13/60;
6/30; 11/30.
- F1 tham gia sinh sản với tỉ lệ: 13/47AA + 12/47Aa + 22/47aa = 1, tự thụ:
- F2 sinh ra: 16/47AA + 6/47Aa + 25/47aa = 1.
Câu 40: Đáp án A
Lấy tổng số phép lai trừ cho số phép lai cho 1 kiểu hình
Số phép lai trên NST thường
AA × AA
Số phép lai NST giới tính
XBXB × XBY
AA × Aa
XbXb × XbY
Trang 21 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải