ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TUẤN VIỆT
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Văn Chung
PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Lớp: K47B Thương mại
Niên khóa: 2013 - 2017
Huế, 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Lời Cảm Ơn
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Huế, tháng 5 năm
2017
Sinh viên
Nguyễn Văn Chung
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................11
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................11
1.1. Cơ sở lý luận......................................................................................................11
1.1.1. Tổng quan về bán hàng và hoạt động bán hàng...........................................11
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản phẩm P&G của công ty Trách
nhiệm hữu hạn Tuấn Việt....................................................................................26
2.1.4. Tình hình lao động, tổng tài sản và nguồn vốn của Tuấn Việt chi nhánh Huế
.............................................................................................................................. 29
2.1.4.1. Tình hình lao động................................................................................29
2.1.4.2. Tình hình kết quả kinh doanh của Tuấn Việt Huế qua 3 năm 2014 –
2016................................................................................................................... 30
2.1.5. Đặc điểm về hàng hóa kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Tuấn
Việt ngành hàng P&G...........................................................................................31
2.1.6. Tình hình tổ chức phân phối của Nhà phân phối Tuấn Việt trong toàn tỉnh
và trên địa bàn thành phố Huế...............................................................................32
2.1.7. Chính sách bán hàng của Tuấn Việt.............................................................33
2.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH
TMTH Tuấn Việt Huế..............................................................................................33
2.2.1.
Kiểm định các thang đo...........................................................................33
2.2.1.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha.............................................................33
2.2.1.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA).......................................................36
2.2.1.3 Kết quả phân tích nhân tố với biến phụ thuộc........................................40
2.2.1.4. Đánh giá lại độ tin cậy thang đo sau khi phân tích nhân tố khám phá
EFA.................................................................................................................... 41
2.2.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội..................................................................42
2.2.2.1. Kiểm tra hệ số tương quan....................................................................42
2.2.3. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng
tại Tuấn Việt Huế..................................................................................................46
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
P&G
: Procter and Gamble
NPP
: Nhà phân phối
DN
: Doanh nghiệp
Sig.
: Significance (Mức ý nghĩa)
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TMTH
: Thương mại tổng hợp
EFA
Bảng II.6. Kiểm định KMO & Bartlett’s Test..............................................................37
Bảng II.7. Ma trận xoay nhân tố Varimax....................................................................37
Bảng II.8. Bảng phân nhóm nhân tố sau khi phân tích EFA........................................39
Bảng II.9. Kiểm định KMO & Bartlett’s Test nhân tố “Đánh giá chung về hoạt động
bán hàng”..................................................................................................................... 40
Bảng II.10. Kết quả phân tích nhân tố thang đo “Đánh giá chung về hoạt động bán
hàng”........................................................................................................................... 41
Bảng II.11. Hệ số Cronbach’s Alpha các nhóm nhân tố...............................................42
Bảng II.12. Ma trận tương quan...................................................................................43
Bảng II.13. Các hệ số thống kê....................................................................................44
Bảng II.14. Kiểm định ANOVA...................................................................................45
Bảng II.15. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính........................................................45
Bảng II.16. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ.......................................47
Bảng II.17. Đánh giá về chính sách giá.......................................................................48
Bảng II.18. Đánh giá về hoạt động xúc tiến bán hàng.................................................50
Bảng II.19. Đánh giá về đội ngũ nhân viên bán hàng..................................................51
Bảng II.20. Đánh giá về dịch vụ sau bán hàng.............................................................53
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại công
ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt” được thực hiện nhằm
mục đích kiểm tra và đánh giá hoạt động bán hàng của Tuấn Việt Huế. Thông qua việc
phỏng vấn 150 khách hàng là các nhà bán lẻ trong hệ thống bằng bảng hỏi khảo sát
doanh của mình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Qua những vấn đề trên, ta thấy được tầm quan trọng của công tác
bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy mà trong điều kiện kinh tế
ngày càng phát triển, thì công tác bán hàng đòi hỏi phải được củng cố và hoàn thiện
cho phù hợp.
Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt là công ty chuyên phân phối
các sản phẩm của P&G tại 9 tỉnh miền trung, trong đó có Thừa Thiên Huế. Trong
khoảng thời gian 10 năm có mặt tại thị trường Thừa Thiên Huế. Công ty Tuấn Việt đã
tạo được cho mình một hệ thống khách hàng là các đại lý, cửa hàng bán sỉ, cửa hàng
bán lẻ khá lớn. Hoạt động bán hàng của Tuấn Việt chính là tập trung đưa sản phẩm đến
những khách hàng này. Nắm bắt được lợi thế là nhà phân phối độc quyền sản phẩm
P&G tại thị trường Thừa Thiên Huế nhưng một điều chắc chắn là Tuấn Việt không
được phép chủ quan vào vị thế của mình khi mà đứng trước sự canh tranh gay gắt trực
tiếp của các sản phẩm từ Unilever của các nhà phân phối trong tỉnh hay trong tương lai
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
có thể là các nhà phân phối P&G khác có thể xuất hiện. Như vậy vấn đề đặt ra của
Tuấn Việt lúc này đó là cần phải biết được khách hàng đang đánh giá gì về hoạt động
bán hàng của Tuấn Việt? Họ đang cần gì và muốn gì? Từ đó có được cái nhìn bao quát
hơn, có được các giải pháp kịp thời, xây dựng nền tảng cạnh tranh.
Do vậy, với mong muốn góp một phần nhỏ cho việc nâng cao hiệu quả hoạt
động bán hàng của công ty, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt
động bán hàng tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tổng hợp Tuấn
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung chủ yếu vào hoạt động bán hàng ngành hàng P&G tại công ty
Tuấn Việt Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên đại bàn phía Bắc thành
phố Huế và các huyện Phong Điền, Quảng Điền và thị xã Hương Trà.
Phạm vi thời gian: 2014 – 2016
Trong đó :
Dữ liệu thứ cấp: trong 3 năm 2014 – 2016
Dữ liệu sơ cấp: tiến hành thu thập và điều tra trong tháng 2-3 năm 2017
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ
thông qua phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp
định lượng.
-
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính: Đọc, tổng
hợp, phân tích từ Internet, giáo trình, sách báo, các tài liệu có liên quan, tham khảo,
phỏng vấn, trao đổi với các chuyên gia. Mục đích của nghiên cứu này dùng để hiểu rõ
các yếu tố cần quan tâm trong việc xây dựng chính sách bán hàng hiệu quả nhất.
-
Sau khi sử dụng số liệu từ các báo cáo tài chính của Tuấn Việt Huế, tiến hành
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp
Xác định thông tin và nguồn
thông tin cần thu thập
Xác định thông tin cần thu thập
và phương pháp thu thập
Thu thập dữ liệu
Điều tra định tính
Tổng hợp và phân tích dữ liệu
Điều tra định lượng thử nghiệm
và chính thức
Thu thập, xử lý và phân tích dữ
liệu bằng SPSS
Kết quả
nghiên cứu
Sơ đồ I.1 – Quy trình nghiên cứu
5.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.3.1. Dữ liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp bên trong: Các số liệu, tài liệu, báo cáo trong giai đoạn 2014 2016 được thu thập từ các phòng ban của công ty Tuấn Việt Huế.
Phương pháp chuyên gia (các nhân viên kinh doanh, trưởng phòng kinh
doanh): Dựa trên cơ sở những tài liệu đã đọc, kiến thức đã biết, tiến hành hỏi một số
câu hỏi liên quan tới hiệu quả hoạt động bán hàng, mà đối tượng ở đây là những người
có kinh nghiệm, hiểu biết đối với vấn đề này, từ đó thu được những thông tin có ý
nghĩa thực tiễn đã được đúc rút từ thực tế như các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt
động bán hàng.
-
Phương pháp thảo luận tay đôi: Trong đó phương pháp phỏng vấn không
chính thức được sử dụng nhiều nhất, với phương pháp này, tác giả sẽ đưa ra những câu
hỏi phù hợp, có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng
Khi bảng hỏi đã được hoàn thiện, tiến hành nghiên cứu chính thức với cỡ mẫu
đã được xác định. Khi phỏng vấn, giải thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu
câu hỏi và trả lời chính xác theo những đánh giá của mình.Các thông tin thu thập qua
việc điều tra bằng bảng hỏi sẽ được mã hoá làm sạch và tiến hành phân tích bằng phần
mềm SPSS. Kết quả nghiên cứu chính thức dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết.
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
Trang 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
5.3.3. Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa. Hiện tại tỉnh Thừa Thiên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu dùng trong phân tích
nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như
vậy, với số lượng 26 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có ít
nhất 130 quan sát trong mẫu điều tra. Với số mẫu trên đã đủ số lượng.
Tuy nhiên, để tránh sai sót trong quá trình điều tra, tôi quyết định chọn cỡ mẫu
n = 150.
5.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 20.0. Việc nghiên cứu đánh giá của khách
hàng được thực hiện theo quy trình dưới đây:
Cơ sở lý thuyết
Thang đo sơ bộ
Nghiên cứu định tính
Khảo sát n = 10
Thang đo chính
thức
Nghiên cứu định lượng
Khảo sát n = 150
Mã hoá dữ liệu
Làm sạch dữ liệu
Cronbach’s alpha
Phân tích EFA
Phân tích tương quan
Phân tích hồi quy bội
Kiểm định ANOVA
sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý
nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các
tác giả, 1998). Để thang đo đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và
hệ số chuyển tải nhân tố (factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0.3 trong một nhân
tố. Ngoài ra, để đạt độ giá trị phân biệt thì khác biệt giữa các hệ số chuyển tải phải
bằng 0.3 hoặc lớn hơn.
Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phần
biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố
có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu.
Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích được bằng hoặc lớn hơn 50%.
Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một
số tiêu chuẩn như sau:
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
Trang 8
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hệ số KMO (Kaiser – Meyer - Olkin) 0.5, mức ý nghĩa của kiểm định
Bartlett 0,5.
Hệ số tải nhân tố (factor loading) 0.3
Tổng phương sai trích 50%.
Hệ số Eigenvalue có giá trị lớn hơn 1.
Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố 0,3 để
đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố.
- Phân tích tương quan: được sử dụng để xem xét mối tương quan giữa biến
phụ thuộc và các biến độc lập. Là điều kiện để phân tích hồi quy. Để đủ điều kiện phân
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình tương
quan, tức là có hay không có mối quan hệ giữa các biến độc lập hay biến phụ thuộc.
Thực chất của kiểm định ANOVA đó là kiểm định F xem biến phụ thuộc có liên hệ
tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không, và giả thuyết H 0 được đưa
ra là β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = β6 = 0. Trị thống kê F được tính từ giá trị R 2 của mô hình
đầy đủ, giá trị Sig. bé hơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của
mô hình hồi quy.
- Kiểm định giá trị trung bình giữa các nhóm đối tượng bằng kiểm định
One - Way – ANOVA
Giả thiết:
H0: Không có sự khác biệt giữa giá trị trung bình của các nhóm đối tượng
H1: Có sự khác biệt giữa giá trị trung bình của các nhóm đối tượng
Điều kiện chấp nhận giả thiết:
Nếu Sig. của Levene’s test > 0.05 thì phương sai của các nhóm đối tượng là
đồng nhất.
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
Nếu Sig. < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1
Nếu Sig. > 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0.
6. Kết cấu đề tài
Nghiên cứu được kết cấu theo 3 phần:
Phần thứ 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần này tập trung thể hiện một số vấn đề cơ bản như: lý do chọn đề tài, mục
tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Phần thứ 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phần này bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty
TNHH TMTH Tuấn Việt.
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động bán hàng tại công ty.
hội. Bán hàng là hoạt động trung gian, thực hiện mối giao lưu giữa các ngành kinh tế
quốc dân, giữa các nhà sản xuất, các nhà phân phối với các tổ chức, đối tượng tiêu
dùng khác nhau. Nó tác động đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Trong nền kinh tế
thị trường, cạnh tranh diễn ra gay gắt, bán hàng trở thành khâu quyết định mang tính
sống còn đối với các doanh nghiệp.
Theo Philip Kotler (1994), “Bán hàng cá nhân là một hình thức giới thiệu trực
tiếp bằng miệng về hàng hóa dịch vụ thông qua sự trao đổi trò chuyện với người mua
tiềm năng để bán được hàng”. Khác với hoạt động khác, hoạt động bán hàng cá nhân
là sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà không phải thông qua các trung gian, thuyết
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
Trang 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
phục khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ. Hoạt động đòi hỏi kinh nghiệm và kĩ năng
của các nhân viên bán hàng.
Hai tác giả Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (1996), cho rằng bán hàng
cá nhân là “Hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao, cho phép nhà tiếp thị đưa ra
các thông điệp có tính thuyết phục đến các nhu cầu cụ thể của người mua hoặc người
ảnh hưởng đến quyết định mua. Nó thích nghi với những thay đổi hoàn cảnh của cả
người mua và người bán, nó thúc đẩy sự tương tác giữa hai phía để dẫn tới một giải
pháp hiệu quả và tiết kiệm thời gian cho người mua. Về cơ bản nó là một hoạt động
xúc tiến hỗn hợp tập trung vào từng người mua của thị trường mục tiêu, sau đó nuôi
dưỡng và khuyến khích một sự chuyển tiếp nhanh chóng từ việc nhận thức vấn đề cho
đến hành động mua”. Định nghĩa này cho thấy các đặc trưng của bán hàng cá nhân, nó
khách
hàng
Sơ đồ II.1: Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
( Nguồn: Sách Marketing căn bản)
Như vậy, để bán hàng không chỉ phụ thuộc vào tổ chức và điều khiển tốt các hoạt
động bán hàng, mà phải giải quyết tốt các khâu trước đó. Đặc biệt cần phải chú trọng vai trò
của hoạt động Marketing tuyên truyền, quảng cáo, thực hiện xúc tiến bán hàng.
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
Trang 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Nói cách khác, bán hàng không chỉ là mục tiêu riêng của bộ phận bán hàng mà
cần được xác định là mục tiêu chung của toàn bộ doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò, đặc điểm và mục tiêu của hoạt động bán hàng
Vai trò của hoạt động bán hàng
Mỗi doanh nghiệp đều tồn tại và phát triển với mục tiêu cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận. Để thực hiện tốt mục tiêu này các doanh
nghiệp phải thực hiện tốt mục tiêu trung gian là bán hàng. Chỉ có bán được hàng thì
các doanh nghiệp mới có thể thu hồi được vốn kinh doanh, thực hiện lợi nhuận, tái đầu
tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh
nghiệp phải tiến hành rất nhiều hoạt động khác nhau như tạo nguồn, nghiên cứu thị
trường, quản lý dự trữ…trong đó bán hàng là khâu quan trọng nhất. Bán hàng trong
kinh doanh được coi là hoạt động cơ bản, có vai trò vô cùng quan trọng đối với các
Như vậy, bán hàng là một hoạt động có vai trò rất quan trọng không thể thiếu
trong kinh doanh.
Đặc điểm của hoạt động bán hàng
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nhà nước can thiệp rất sâu vào nghiệp
vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện chức năng
sản xuất kinh doanh, việc đảm bảo các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu…được cấp
trên bao cấp theo các chỉ tiêu cấp phát. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời kỳ này chủ yếu
là giao nộp sản xuất theo các địa chỉ và giá cả do nhà nước định sẵn.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định 3 vấn
đề trung tâm: sản xuất cái gì? Bao nhiêu? Cho ai? Từ đó hoạt động bán hàng cũng có
những đặc điểm sau:
- Khách hàng là người mua quyết định thị trường.
- Khách hàng chỉ quan tâm tới hàng hóa có chất lượng tốt, giá cả phải chăng và
thuận tiện trong việc mua bán.
- Khách hàng luôn đòi hỏi người bán quan tâm tới lợi ích của mình.
- Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng luôn luôn thay đổi.
Từ việc phân tích trên, tác giả nhận thấy công ty nên quan tâm đến khách hàng,
thường xuyên điều tra thị trường để biết được khách hàng ưa thích những hàng hóa có
chất lượng như thế nào, giá cả ra sao? Ngoài ra, điều tra thị trường còn giúp doanh
nghiệp nhận ra những thay đổi trong nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Từ đó,
doanh nghiệp sẽ cân nhắc, tính toán một cách toàn diện trong hoạt động bán hàng nói
riêng và hoạt động kinh doanh của toàn thể doanh nghiệp nói chung, phát huy tối đa
những thế mạnh của doanh nghiệp làm lợi thế cạnh tranh, đưa ra những biện pháp thỏa
mãn nhu cầu khách hàng nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị trường, tăng doanh thu
và lợi nhuận trong kinh doanh.
Mục tiêu của hoạt động bán hàng
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
Trang 14
mạnh cho kinh doanh. Sự tác động của điều kiện chính trị đến các doanh nghiệp, các
ngành nghề kinh doanh khác nhau là rất khác nhau. Hệ thống pháp luật hoàn thiện,
đồng bộ, thông thoáng, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh.
Môi trường kinh tế
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trường này như: GDP, tốc độ tăng
SVTH: NGUYỄN VĂN CHUNG – K47B QTKD Thương mại
Trang 15