Ngữ pháp tiếng anh luyện TOEFL - Pdf 50

CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM VÀ PHÁT ÂM THƯỜNG GẶP
A. NHỮNG TIẾNG CÓ HAI VẦN
1. Đối với những tiếng có hai vần trọng âm thường ở vần thứ nhất
ex: mother, father, window, doctor, ceiling, kitchen, label, medal..... trọng âm ở vần nhất vậy
mình khỏi đánh dấu trọng âm nhe.
2. Những tiếng có hai vần được nhấn mạnh ở vần thứ nhì khi vần thứ nhất là một tiếp đầu ngữ
ex: a'way, a'broad, be'fore, be'side, ex'plain, re'ceive, suc'cess
3. Trong số những tiếng có 2 vần, có những tiếng vừa là danh từ vừa là động từ, hoặc có những
tiếng vừa là tính từ vừa là động từ
ex: to contest==>a contest
*Động từ trọng âm ở vần thứ nhì: vì là động từ mình sẽ lược bới từ "to" ở trước để dễ nhìn:
ac'cent, con'test, con'flict, com'ment, con'tract, dis'cuss, es'cort, im'port, in'crease, pro'test,
pro'duct, pro'gress, re'cord, sus'pect, sus'pect, tran'sport
* Danh từ trọng âm ở vần đầu:accent, contest, conflict, comment, contract, discuss, escort,
import, increase, protest, product, progress, record, suspect, suspect, transport
*Động từ trọng âm ở vần thứ nhì: ab'stract, ab'sent, fre'quent, per'fect, pre'sent
*Tính từ trọng âm ở vần đầu:abstract, absent, frequent, perfect, present
B. NHỮNG TIẾNG CÓ BA VẦN
Đối với những tiếng có ba vần thì trọng âm ở vần dầu
ex: absolute, animal, comfortable, decorate, difficult, different, discipline, excellent, marvellous,
passenger
C. NHỮNG TIẾNG NHIỀU HƠN BA VẦN
Đối với những tiếng nhiều hơn ba vần trọng âm ở vần thứ ba kể từ cuối
ex: in'telligent,ge'ography, rec'tangular, un'certainly, curi'ority, oppor'tunity, ne'cessity,
ba'rometer, ther'mometer, satis'fatoru, inter'national, be'mocracy, com'pulsory
Quy tắc về trọng âm trong câu
Các quy tắc cơ bản :
+ Những từ thuộc về nội dung được đánh trọng âm
+ Những từ thuộc về cấu trúc ko đánh trọng âm
+ Khoảng thời gian cho những từ được đánh trọng âm là bằng nhau
Hầu hết các từ trong câu được chia làm 2 loại :

Những từ có hai vần tận cùng bằng -ENT sau đâu được nhấn giọng ở vần
thứ hai, dù đó là danh từ, động từ hay tính từ: event, lament (lời than
vãn), descent (sự xuống), descend(nguồn gốc), consent (sự ưng thuận),
to lament, to descent, to consent, to content (làm hài lòng)
* Quy tắc riêng II:
_ NHững từ có hai vần tận cùng bằng ER thì được nhấn mạnh ở vần đầu
TD: father, mother, flower, to enter, to suffer
Ngoại lệ:
Những động từ sau đây tận cùng bằng ER nhưng lại được nhấn mạnh ở vần
sau: to confer (bàn bạc, hội ý), to prefer, to refer (tham khảo, viện
đến)
* Quy tắc riêng III:
_Những từ có hai vần mà vần đầu là mẫu tự a (hay tiếp đầu ngữ a-) thì luôn được nhấn mạnh ở
vần thứ hai.
TD: abed(ở trên giường), abaft(ở phía sau),
alive(còn sống), alone, about, above, aback, ago, asleep, again,
abroad, aside, achieve, abuse, abyss (vực sâu), afraid, alike...
* Quy tắc riêng IV:
_ NHững từ tận cùng bằng ETY, ITY, ION, ICAL, OUS, có chủ âm ở vần liền trước tận cùng
này
TD: gaiety (tính vui vẻ), piety( lòng hiếu
thảo), equality, fertility, dictation (bài chính tả), election, public,
civic (thuộc công dân), historic( thuộc lịch sử), historical( có tính
lịch sử),electrical, famous, nervous...
Ngọai lệ:
catholic ( tính đồ công giáo), lunatic(người điên), arabic, rhetoric( thuật hùng biện), politics,
arithmetic
* Quy tắc riêng V:
_ Những từ có dạng cấu tạo
P+ I+ N

Đuôi -ed được phát âm như thế nào?
Trả lời: Bằng 3 cách - / Id/, / t/ hoặc / d/
I, If the base verb ends in one of these sounds:
Unvoiced :/t/
Voiced:/d/,/p/,/f/,/s/
====> pronounce the -ed:/id/ EG:
/t/ want wanted
/d/ end ended
/p/ hope hoped
/f/ laugh laughed
/s/ fax faxed
II,If the base verb ends in one of these sounds:
Voiced:/S/,/tS/,/k/ =======>pronounce the -ed:/t/
EG:
/S/: wash washed
/tS/: watch watched
/k/: like liked
III,If the base verb ends in one of these sounds:
all other sounds,for example...=====>pronounce the -ed:/d/
EG:
play played
allow allowed
beg begged
* Lưu ý, quan trọng nhất là âm chứ không phải là cách đánh vần hoặc mặt chữ của một từ. Ví
dụ, "fax" kết thúc bằng "x" nhưng lại phát âm là /s/; "like" kết thúc bằng chữ"e" nhưng âm là /k/.
Exceptions
Đuôi -ed trong các tính từ sau được phát âm là /Id/:
aged blessed crooked
dogged learned naked
ragged wicked wretched

)
Intransitive verbs (tự động từ) là những động từ mà tự bản thân đã có nghĩa, không cần bất kỳ một sự
trợ giúp của các thành phần khác, ví dụ, to go, to agree,... Như vậy, bạn chỉ cần thêm chủ từ trước loại
động từ này để tạo một câu văn đúng, ví dụ, I go; he agrees;..
VF
2
: Subject + Transivite Verb + Direct Object (S + V
T
+ DO)
Transitive verbs (tha động từ) luôn luôn phải được đi cùng với một Direct Object (túc từ trực
tiếp) để hoàn thiện ý nghĩa cho câu. Khi bạn thấy một động từ được ghi chú là V
T
trong từ điển,
bạn cần phải thêm vào sau đó một túc từ. Ví dụ, bạn có thể nói tiếng Việt là "tôi học ở trường
tiểu học", nhưng câu tiếng Anh không phải là "I learn at an elementary school", vì to learn là
V
T
nên câu đúng phải là "I learn Vietnamese...", hoặc bạn nên dùng to attend (theo học) - "I
attend an elementary school".
VF
3
: Subject + Linking Verb + Complement (S + V
LK
+ C)
Linking Verbs (động từ nối) dùng để liên kết chủ từ và Complement (bổ ngữ). Điều này có nghĩa
là, nếu không có động từ thì người đọc vẫn có thể hiểu được nghĩa của "câu". Ví dụ, I am a
student, hoặc I - a student không có gì khác nhau. Nhưng "câu" thứ hai không thể là một câu
hoàn chỉnh.
Bạn có thể nhận biết một động từ có phải là V
LK

Pronoun (đại từ). Ví dụ, I give my friend a book, chứ không nói I give my friend it
VF
5
: Subject + Verb + Direct Object + Bare Infinitive (S + V + DO + BI)
VF
5
bao gồm 4 động từ: to have (buộc, nhờ), to help (giúp đỡ), to let (để cho), to make (làm).
Đây đều là V
T
nên luôn phải có DO đi theo sau. Ví dụ, only you can help yourself learn VF
s
by
heart.
VF
6
: Subject + Verb + Direct Object + Present Participle (S + V + DO + PP)
VF
6
bao gồm 6 động từ: to catch (bắt gặp, bắt quả tang), to find (bặt gặp), to keep (buộc), to
leave (bỏ mặc), to set (khởi động), to start (khởi động). Đây đều là V
T
nên luôn phải có DO đi
theo sau. Ví dụ, the policemen caught the thief hiding in the garden.
VF
7
: Subject + Verb + Direct Object + Bare Infinitive/ Present Participle (S + V +
DO + BI/PP)
VF
7
bao gồm 10 động từ: to feel, to hear, to look at, to listen to, to notice, to observe, to see, to

bao gồm 8 động từ: to call (gọi), to make (buộc, khiến), to appoint (chỉ định), to assign
(giao), to consider (xem như), to vote (bầu), to elect (bầu, chọn), to choose (chọn lựa), to
designate (chỉ định).
Object Complement (bổ ngữ cho túc từ) dùng để làm rõ nghĩa hoặc bổ sung cho DO. Cả DO và
OC đều chịu sự chi phối của động từ. Ví dụ, we chose him the class leader (chúng tôi bầu anh ấy
làm lớp trưởng), I call my daughter Jerry (tôi gọi con gái tôi là Jerry).
VF
10a
: Subject + Verb + Gerund (S + V + V-ing)
VF
10a
bao gồm 17 động từ: to admit (nhận, thú nhận), to anticipate (mong chờ), to appreciate
(cảm ơn), to avoid (tránh), to consider (cân nhắc), to delay (hoãn), to deny (phủ nhận), to dislike
(không thích), to enjoy (thưởng thức), to finish (hoàn tất), to keep (tiếp tục), to mind (phiền), to
miss (lỡ, hụt), to postpone (hoãn), to practice (thực tập), to risk (liều), to suggest (đề nghị).
Bạn cần lưu ý với động từ "to mind". Thông thường, người ta dùng động từ này để diễn tả lịch
sự, ví dụ, do you mind opening the door for me? nếu dịch thoát nghĩa, câu này là "bạn vui lòng
mở cửa dùm tôi", nhưng dịch "trơn", "bạn có phiền khi mở cửa cho tôi không?". Vì vậy, nếu bạn
sẵn lòng làm việc đó, thì bạn phải trả lời "No, I don't mind."
VF
10b
: expression + Gerund (exp + V-ing)
Expressions bao gồm: to be/ get used to (quen với), to be/ get accustomed to (quen với), to object
to (phản đối), to look forward to (mong đợi).
Cần phân biệt "to be used to" (quen với, chỉ thói quen, tùy theo thì của động từ to be) và "used
to" (đã từng, chỉ thói quen trong quá khứ, bây giờ không còn nữa). Sau "used to", chúng ta dùng
bare infinitive.
VF
10c
: go + Gerund (go + V-ing)

diễn tả ý nghĩa
chủ động). VF
11c
bao gồm các động từ: to need, to merit, to be worth, to desire. Ví dụ, the book
is worth reading (quyển sách này đáng để đọc).
VF
12a
: Subject + Verb Function + to/ in order to + Verb Function (S + VF + to/ in
order to + VF)
Yêu cầu của VF
12a
là chủ từ phải đồng thời thực hiện cả hai hành động (VF). Ví dụ, tôi học chăm
chỉ để làm vui lòng cha mẹ - I study hard to please my parents. Nhưng muốn nói tôi học chăm
chỉ để cha mẹ tôi vui lòng thì ta phải dùng conjunction (liên từ), thay vì preposition (giới từ), I
study hard so that my parents could be pleased.
VF
12b
: Subject + Verb Function, Verb Function,... (S + VF, VF,...)
VF
12b
dùng để liệt kê những hành động xảy ra liên tiếp nhau (consecutive actions), hành động
này nối tiếp hành động trước. Ví dụ, she gets up. brushes her teeth, washes her face, exercise,
cooks breakfast, eats it with her parents, dresses up and goes to work.
VF
12c
: Subject + Verb Function, Gerund (S + VF, V-ing)
VF
12c
dùng để diễn tả những hành động cùng xảy ra đồng thời (simultaneous actions). Ví dụ, he
lies down on the sofa, watching movies.

23. Glad: Vui mừng, sung sướng
24. Bored: Buồn chán
25. Beautiful: Đẹp
26. Pretty: Xinh, đẹp
27. Ugly: Xấu xí
28. Graceful: Duyên dáng
29. Unlucky: Vô duyên
30. Cute: Dễ thương, xinh xắn
31. Bad-looking: Xấu
32. Love: Yêu thương
33. Hate: Ghét bỏ
34. Strong: Khoẻ mạnh
35. Weak: Ốm yếu
36. Full: No
37. Hungry: Đói
38. Thirsty: Khát
39. Naive: Ngây thơ
40. Alert: Cảnh giác
41. Keep awake: Tỉnh táo
42. Sleepy: Buồn ngủ
43. Joyful: Vui sướng
44. Angry, mad: Tức giận
45. Young: Trẻ
46. Old: Già
47. Healthy, well: Khoẻ mạnh
48. Sick: Ốm
49. Polite: Lịch sự
50. Impolite: Bất lịch sự
51. Careful: Cẩn thận
52. Careless: Bất cẩn

83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn
84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ
85. Shammeless: Trâng tráo
86. Shy: Xấu hổ
87. Composed: Điềm đạm
88. Cold: Lạnh lùng
89. Happy: Hạnh phúc
90. Unhappy: Bất hạnh
91. Hurt: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ
92. Lucky: May mắn
93. Unlucky: Bất hạnh
94. Rich: Giàu có
95. Poor: Nghèo khổ
96. Smart: Lanh lợi
97. Uneducated: Ngu dốt
98. Sincere: Chân thực
99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc
100. Patient: Kiên nhẫn
101. Impatient: Không kiên nhẫn
102. Dumb: Câm
103. Deaf: Điếc
104. Blind: Mù
105. Honest: Thật thà. Trung thực
106. Dishonest: Bất lương, không thật thà
107. Fair: Công bằng
108. Unpair: Bất công
109. Glad: Vui mừng
110. Upset: Bực mình
111. Wealthy: Giàu có
112. Broke: Túng bấn

humorous: hài hước
honest: trung thực
imaginative: giàu trí tưởng tượng
intelligent: thông minh(smart)
kind: tử tế
loyal: trung thành
observant: tinh ý
optimistic: lạc quan
patient: kiên nhẫn
pessimistic: bi quan
polite: lịch sự
outgoing: hướng ngoại, thân thiện(sociable, friendly)
open-minded: khoáng đạt
quite: ít nói
rational: có lý trí, có chừng mực
reckless: hấp tấp
sincere: thành thật, chân thật
stubborn: bướng bỉnh(as stubborn as a mule)
talkative: lắm mồm
understanding: hiểu biết(an understanding man)
wise: thông thái, uyên bác(a wise man)
lazy: lười biếng
hot-temper: nóng tính
bad-temper: khó chơi
selfish: ích kỷ
mean: keo kiệt
cold: lạnh lùng
Silly/stupid: ngu ngốc, ngốc nghếch
Crazy: điên cuồng (mang tính tích cực)
Mad: điên, khùng

+ emigrant (N) : người di cư
(V) : di cư (emigrant from….:di cư vào….)
+ immigrant (N) : người nhập cư
(V):nhập cư (immigrant into … : nhập cư vào …)
+ formerly(Adv) :trước kia
+ formally (Adv) chỉnh tề (ăn mặc)
(Adv):chính thức
+historic (Adj) : nổi tiếng ,quan trọng trong lich sử
(Adj) : mang tính lịch sử
+ historical (Adj) : thuộc về lich sử
(Adj) : có thật trong lịch sử
+ helpless (Adj) : vô vọng
+ useless (Adj) : vô dụng
TỪ VỰng VỀ SỰ Di ChuyỂn CỦa Con NgƯỜi Và Con VẬt
APES -> swing : khỉ -> đu ,nhãy
ASSES -> jog : lừa -> đi chậm rãi
BABIES -> crawl : em bé -> bò
BEARS -> tumble : gấu -> đi mạnh mẽ
BEES -> flit : ong -> bay vù vù
BEETLES -> crawl : bọ cánh cứng -> bò
BIRDS -> fly ,flutter,hop,glide,dive : chim -> bay ,vỗ cánh,nhảy lượn ,lao
BULLS -> charge : đi đủng đỉnh
CATS -> steal : mèo -> đi rón rén
CATTLE -> wander : gia súc -> đi lảng vảng ,đi thơ thẫn
COCKS -> strut : gà trống -> đi khệnh khạng
DEER -> bound : hươi,nai -> nhảy cẩng
DOGS -> run ,trot : chó -> chạy ,chạy lon ton
DONKEYS -> trot : lừa -> chạy lon ton
DUCKS -> waddle : vịt -> đi lạch bạch
EAGLES -> swoop : đại bàng -> bay lượn ,sà xuống

• To be bitten with: Say mê, ham mê(cái gì)
• To be blackmailed: Bị làm tiền, bị tống tiền
• To be blessed with good health.: Đợc may mắn có sức khỏe
• To be bolshie about sth: Ngoan cố về việc gì
• To be bored to death: Chán muốn chết, chán quá sức
• To be born blind: Sinh ra thì đã mù
• To be born of the purple: Là dòng dõi vơng giả
• To be born on the wrong side of the blanket: Đẻ hoang
• To be born under a lucky star: Sinh ra dới một ngôi sao tốt(may mắn)
• To be born under an unclucky star: Sinh ra đời dới một ngôi sao xấu
• To be bound apprentice to a tailor: Học nghề may ở nhà ngời thợ may
• To be bowled over: Ngã ngửa
• To be bred (to be)a doctor: Đợc nuôi ăn học để trở thành bác sĩ
• To be brilliant at: Giỏi, xuất sắc về
• To be brought before the court: Bị đa ra trớc tòa án
• To be brought to an early grave: Chết non, chết yểu
• To be brought to bed: Sinh đẻ
• To be brought up in the spirit of duty: Đợc giáo dục theo tinh thần trách nhiệm
• To be brown off: (Thtục)Chán
• To be buffeted by the crowd: Bị đám đông đẩy tới
• To be bumptious: Làm oai, làm cao, tự phụ
• To be bunged up: Bị nghẹt mũi
• To be burdened with debts: Nợ chất chồng
• To be buried in thoughts: Chìm đắm trong suy nghồ
• To be burning to do sth: Nóng lòng làm gì
• To be burnt alive: Bị thiêu sống
• To be burried with militairy honours: An táng theo nghi thức quân đội
• To be bursting to do sth: Hăng hái để làm cái gì
• To be bursting with a secret; to be bursting to tell a secret: Nóng lòng muốn nói điều bí mật
• To be bursting with delight: Sớng điên lên, vui phát điên

• To be disinclined to: Không muốn.
• To be disloyal to one's country: Không trung thành với tổ quốc
• To be dismissed from the service: Bị đuổi khỏi sở
• To be displaced by..: (Chỉ một đạo quân)Đợc thay thế(lính)
• To be displeased at (with)sth: Không hài lòng về cái gì, bực mình về cái gì
• To be disrespectful to sb: Vô lễ với ngời nào
• To be dissatisfied with (at)sth: Không hài lòng điều gì
• To be distinctly superior: Là kẻ bề trên rõ ràng
• To be divorced from reality: Ly dị với thực tại
• To be dotty on one's legs: Chân đứng không vững, lảo đảo
• To be double the length of sth: Dài bằng hai vật gì
• To be doubtful of sth: Không chắc việc gì
• To be down in (at) heath: Sức khỏe giảm sút
• To be down in the mouth: Chán nản, thất vọng
• To be drafted into the army: Bị gọi nhập ngũ
• To be dressed in black, in silk: Mặc đồ đen, đồ hàng lụa
• To be dressed in green: Mặc quần áo màu lục
• To be dressed up to the nines (to the knocker): Diện kẻng
• To be driven ashore: Bị trôi giạt vào bờ
• To be drowned in sleep: Chìm đắm trong giấc ngủ
• To be drowned: Chết đuối
• To be due to: Do, tại
• To be dull of mind: Đần độn
• To be dull of sight, of hearing: Mắt yếu, tai nặng(không thính)
• To be dying for sth: Muốn, thèm muốn cái gì một cách cùng
To be called away: Bị gọi ra ngoài
• To be called away: Bị gọi ra ngoài
• To be called to the bar: Đợc nhận vào luật s đoàn
• To be called up for the active service: Bị gọi nhập ngũ
• To be called up: Bị gọi nhập ngũ

• To be able to react to nuances of meaning: Có khả năng nhạy cảm với các sắc thái của ý nghĩa
• To be able to scull: Có thể chèo thuyền đợc
• To be ablush with shame: Đỏ mặt vì xấu hổ
• To be abominated by sb: Bị ai căm ghét
• To be about sth: Đang bận điều gì
• To be about to (do): Sắp sửa làm gì?
• To be above (all) suspicion: Không nghi ngờ chút nào cả
• To be abreast with, (of) the times: Theo kịp, tiến hóa, hợp với phong trào đang thời
• To be absolutely right: Đúng hoàn toàn
• To be absolutely wrong: Hoàn toàn sai lầm, hoàn toàn trái
• To be absorbed in new thought: Miệt mài trong t tởng mới
• To be acclaimed Emperor: Đợc tôn làm Hoàng Đế
• To be accommodated in the hotel: Trọ ở khách sạn
• To be accomplice in a crime: Dự vào tội tòng phạm
• To be a bad fit: Không vừa
• To be a bear for punishment: Chịu đựng đợc sự hành hạ
• To be a believer in ghosts: Kẻ tin ma quỷ
• To be a believer in sth: Ngời tin việc gì
• To be a bit cracky: (Ngời)Hơi điên, hơi mát, tàng tàng
• To be a bit groggy about the legs, to feel groggy: Đi không vững, đi chập chững
• To be a burden to sb: Là một gánh nặng cho ngời nào
• To be a church-goer: Ngời năng đi nhà thờ, năng đi xem lễ
• To be a comfort to sb: Là nguồn an ủi của ngời nào
• To be a connoisseur of antiques: Sành về đồ cổ
• To be a cup too low: Chán nản, nản lòng
• To be a dab at sth: Hiểu rõ, giỏi, thông thạo việc gì
• To be a dead ringer for sb: (Lóng)Giống nh đúc
• To be a demon for work: Làm việc hăng hái
• To be a dog in the manger: Sống ích kỷ(ích kỷ, không muốn ai dùng cái mà mình không cần
đến)

• To be a swine to sb: Chơi xấu, chơi xỏ ngời nào
• To be a tax on sb: Là một gánh nặng cho ngời nào
• To be a terror to...: Làm một mối kinh hãi đối với..
• To be a testimony to sth: Làm chứng cho chuyện gì
• To be a thrall to one's passions: Nô lệ cho sự đam mê
• To be a tight fit: Vừa nh in
• To be a total abstainer (from alcohol): Kiêng rợu hoàn toàn
• To be a tower of strength to sb: Là ngời có đủ sức để bảo vệ ai
• To be a transmitter of (sth): (Ngời)Truyền một bệnh gì
To be athirst for sth: Khát khao cái gì
• To be attached to: Kết nghĩa với
• To be attacked by a disease: Bị bệnh
• To be attacked from ambush: Bị phục kích
• To be attacked: Bị tấn công
• To be averse to (from) sth: Gớm, ghét, không thích vật(việc)gì
• To be awake to one's own interests: Chú ý đến quyền lợi của mình
• To be aware of sth a long way off: Đoán trớc, biết trớc việc gì sẽ xảy ra khá lâu trớc đó
• To be aware of sth: Biết việc gì, ý thức đợc việc gì
• To be awkward with one's hands: Đôi tay ngợng ngùng, lúng túng
To be at a loss for money: Hụt tiền, túng tiền
• To be at a loss what to do, what to say: Bối rối không biết nên làm gì, nên nói gì
• To be at a loss: Bị lúng túng, bối rối
• To be at a nonplus: Bối rối, lúng túng
• To be at a work: Đang làm việc
• To be at an end; to come to an end: Hoàn thành, kết liễu, kết thúc
• To be at bat: Giữ vai trò quan trọng
• To be at cross-purposes: Hiểu lầm
• To be at dinner: Đang ăn cơm
• To be at enmity with sb.: Thù địch với ai
• To be at fault: Mất hơi một con mồi

• To be at the top the of the form: Đứng đầu trong lớp học
• To be at the wheel: Lái xe
• To be at the zenith of glory: Lên đến tột đỉnh của danh vọng
• to be at variance with someone: xích mích (mâu thuẫn) với ai
To be at work: Đang làm việc
• To be badly off: Nghèo xơ xác
• To be balled up: Bối rối, lúng túng(trong khi đứng lên nói)
• To be bankrupt in (of) intelligence: Không có, thiếu thông minh
• To be bathed in perspiration: Mồ hôi ớt nh tắm
TỪ VIẾT TẮT THÔNG DỤNG
HỆ THỐNG LIÊN HIỆP QUỐC :
UN : United Nations / UNO : United Nations Organization gồm 6 cơ quan chính
_ General Assembly : Đại hội đồng
_ Security Council : Hội đồng bảo an
_ Economic and Social Council - ECOSOC : Hội đồng kinh tế-xã hội
_ Trusteeship Council : Hội đồng quản thác
_ International Court Of Justice : Tòa án quốc tế
_ Secretariat : Ban thư ký
CÁC CƠ QUAN KHÁC CỦA UN :
_ WFP : World Food Program : Chương trình lương thực thế giới
_ UNEP : UN Environment Program : Chương trình LHQ về môi trừơng
_ UNDP/ PNUD : UN Development Program : Chương trình LHQ về phát triển
_ UNHCR : UN high Commisioner for Refugees : Cơ quan cao ủy LHQ về người tị nạn
_ WFC : World Food Council : Hội đồng lương thực thế giới
_ UNCTAD : UN Conference on Trade and Development : Hội nghị LHQ về thương mại
và phát triển
_ UNFPA : UN Fund for Population Activities: Quỹ hoạt động dân số LHQ
_ UNICEF : UN Children's Fund : quỹ nhi đồng LHQ
_UNIDO : UN Industrial Development Organization : Tổ chức LHQ về phát triển Công
nghiệp

MA Magister Artium Master of Arts Thạc sĩ văn chương
MD Medicinae Doctor A medical doctor, a physician Bác sĩ y khoa
PhD Philosophiae Doctor Doctor of philosophy Tiến sĩ triết học
Chúng ta có thể căn cứ vào 31 từ này để làm 1 bài bói vui nhé, bạn hãy lấy ngày sinh nhật của
mình và tra với bảng trên, theo quy tắc 31 từ là 31 ngày và 12 từ đầu tiên là tháng. Sinh nhật của
bạn nói lên điều gì nào?
• 1. mother: người mẹ, tình mẫu tử
• 2. passion: tình cảm, cảm xúc
• 3. smile: nụ cười thân thiện
• 4. love: tình yêu
• 5. eternity: sự bất diệt, vĩnh cửu
• 6. fantastic: xuất sắc, tuyệt vời
• 7. destiny: số phận, định mệnh
• 8. freedom: sự tự do
• 9. liberty: quyền tự do
• 10. tranquility: sự bình yên
• 11. peace: sự hoà bình
• 12. blossom: sự hứa hẹn, triển vọng
• 13. sunshine: ánh nắng, sự hân hoan
• 14. sweetheart: người yêu dấu
• 15. gorgeous: lộng lẫy, huy hoàng
• 16. cherish: yêu thương
• 17. enthusiasm: sự hăng hái, nhiệt tình
• 18. hope: sự hy vọng
• 19. grace: sự duyên dáng
• 20. rainbow: cầu vồng, sự may mắn
• 21. blue: màu thiên thanh
• 22. sunflower: hoa hướng dương
• 23. twinkle: sự long lanh
• 24. serendipity: sự tình cờ, may mắn

Out of the order: Không hoạt động
My mobile is out of the order, could you mind yourphone?
BY: có nghĩa “go pass a place” đi ngang qua một địa điểm
Và “ Be situated near a place” Tọa lạc gần một địa điểm
We walked by the library on the way home
Your books are by the window
Cách dùng thông thường của By
· chỉ tác nhân hoạt động trong câu bị động
- Romeo and juliet were writen by willliam shakespear
· BY + Thời gian cụ thể >> Trước
- I offten go to bed by 12 o’clock
· By bus/Plane/ train/ship/bike: Bằng phương tiện
· Thành ngữ dùng với BY
- By Then: Trước một thời điểm ở quá khứ hay tương lai
I will receive university degree in 9 month, by then I hope to have found a job
I go to bed, by then I sleep deeply
- By way of: Ngang qua, ngã qua
We are driving to Alata by way of Baton rouge
- By the way: Nhân thể
By the way, I go to Hai Phong, I’m going to Hà nội
By the way, I’ve got two tickets for thirday’s game. Would you like to go with me?
- By For: rất nhiều, đáng kể
This book is by far the best on the subject
IN: nghĩa “ inside a place” trong một địa điểm, một nơi
VD: He is in his office
Cách sử dụng:
- in a room/ building/ drawer/ closet
- In + Month/ Year
- In time: Không trể, sớm đủ để
- In the street: Trong lòng đường

- On the whole: Nói chung, đại khái
- On the oher hand: nói chung vả lại
- On sale: chào bán
- On foot: đi bộ
AT: Dùng để chỉ môt địa điểm tổng quát không cụ thể như IN
Jane is at the bank
Cách dùng
- At + địa điểm
- At + thời điểm cụ thể
Thành ngữ dùng At:
- At least : tối thiểu
- At once: ngay lập tức
- At the present/at the moment : ngay bây giờ
- At time: đôi khi
- At first: Ban đầu
LIÊN TỪ
1. Định nghĩa:Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề.
2. Phân loại:Liên từ được chia làm hai loại chính:
a. Đẳng lập (song song):
Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ
cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ,
danh từ với danh từ...):
Ví dụ:
He and I are students.
She is beautiful and kind.
They are learning to read and write.b. Liên từ phụ thuộc:
Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau -
mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu

Trích đoạn Other, another, và the others Cách dùng as such và such as Sở hữu cỏch Ngụn ngữ khi đàm thoại qua điện thoạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status