CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
(Tổng số tiết: 2)
Ngày soạn: 09/ 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1, 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a) Kiến thức: HS được ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức hóa học cơ bản đã
được học ở chương trình THCS gồm:
- Định nghĩa, thành phần cấu tạo, đặc điểm của nguyên tử
- Định nghĩa nguyên tố hóa học
- Ôn tập về hóa trị của nguyên tố và quy tắc xác định CTPT của hợp chất vô cơ
- Phân loại chất vô cơ, đặc điểm và tính chất của các hợp chất vô cơ cơ bản
- Các công thức tính toán hóa học thường gặp
b) Kĩ năng: HS được rèn các kĩ năng sau:
- Lập CTPT của các hợp chất vô cơ, xác định hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tố
- Phân loại các hợp chất vô cơ cụ thể
- Vận dụng các công thức tính toán hóa học để giải các bài tập hóa học đơn giản
c) Thái độ: HS có tinh thần học tập nghiêm túc, tích cực
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập
2. Học sinh: bảng tên và kí hiệu hóa học, bảng hóa trị của các nguyên tố, nhóm
nguyên tố; hệ thống kiến thức THCS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):
GV đặt câu hỏi: Hoàn thành các PTHH sau trong thời gian 10 phút:
1) Na + H2O
* Vỏ nguyên tử
+ Đơn chất
* Hạt nhân nguyên tử
+ Hợp chất
-Nguyên tố hóa học là tập hợp những
Yêu cầu HS lấy VD cụ thể cho trường nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt
hợp đơn chất, hợp chất
nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ
GV kết luận
một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học trở lên.
II. Hoá trị (8 phút)
? Nhắc lại ĐN hoá trị
-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết
- Hoá trị của H, O trong các đơn chất, của ntử ntố này với ntử của ntố khác.
hợp chất là bao nhiêu?
-Hóa trị của một ntố được xác định theo
hóa trị của ntố Hidro (được chọn làm đơn
vị) và hóa trị của ntố Oxi (là hai đơn vị).
a b
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của
AB
? Lấy Vd với công thức hoá học x y nguyên tố A,B. Trong công thức A xBy ta có:
thì quy tắc hoá trị được viết như thế
AaxBby
nào?
a*x = b*y
Vd: Ala2O23 ta có 2*a = 3*2 → a = 3
e. Na2
- Từ kết quả VD đã nêu, đại diện từng
nhóm nêu lần lượt các định nghĩa:
+ Oxit
+ Axit
+ Bazo
+Muối
- Tổ chức hoạt động nhóm (8 phút):
+ Nhóm 1: Nhắc lại tính chất hh của
oxit axit và dẫn chứng bằng các
PTHH
+ Nhóm 2: Nhắc lại tính chất hh của
oxit bazo và dẫn chứng bằng các
PTHH
+ Nhóm 3: Nhắc lại tính chất hh của
axit và dẫn chứng bằng các PTHH
+ Nhóm 4: Nhắc lại tính chất hh của
bazo và dẫn chứng bằng các PTHH
- Đại diện các nhóm báo cáo, GV
chữa, bổ sung, kết luận
IV. Tính chất của các hợp chất vô cơ (12
phút)
1. Oxit
a) Oxit axit:
- Tác dụng với H2O dd axit
- Tác dụng với oxit bazo muối
- Tác dụng với dd bazo muối + H2O
CaO + HCl
Fe2O3 + H2
Na2O
+ H2O
CaCl2 + H2O
Fe
+ H2O
NaOH
Al(OH)3 t
Al2O3 + H2O
Hs làm việc theo nhóm (4 phút), cử
đại diện nhóm trình bày kết quả.
Nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, kết
luận
- Tổ chức hoạt động nhóm (5 phút):
? Viết các công thức tính số mol từ
khối lượng, công thức tính thể tích
chất khí đo ở đktc, các công thức xác
định nồng độ phần trăm, nồng độ
dung dịch, công thức tính tỉ khối hơi
của 2 chất khí
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Bổ sung, nhận xét, kết luận.
a/ Định nghĩa :
Mol là lượng chất chứa 6,023.10 23
hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion).
Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa
6,023.1023 hạt nguyên tử Na.
b/ Một số công thức tính mol :
* Với chất bất kì:
n=
m
M
* Với chất khí :
- Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
o
(O C, 1atm)
n=
V
22,4
2. Nồng độ dung dịch:
a/ Nồng độ phần trăm (C%).
C% =
mct
100%
mdd
4
3. Tỉ khối hơi của các chất khí đo ở cùng
điều kiện:
M
d A/ B = A
MB
4. Định luật bảo toàn khối lượng:
Khi có pứ:
A +B→ C+D
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m A + m B = mC + mD ⇔ ∑msp =
∑mtham gia
Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ
dung dịch chứa 7,1 gam axit HCl thu được
0,2 gam khí H2. Tính tổng khối lượng chất
tan trong dd tạo thành sau pứ?
Giải
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
6,5g 7,1g
xg
0,2g
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x =
13,4g
3. Luyện tập:
Bài 1. Lập công thức phân tử của các hợp chất tạo thành bởi các nguyên tử và
nhóm nguyên tử sau:
a) Fe(III), Cl
1. Mức độ biết:
Câu 1: Nêu các định nghĩa: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị
Câu 2: Cho biết các công thức tính toán hóa học thường gặp
2. Mức độ hiểu:
Câu 1: Phân biệt oxit axit và oxit bazo dựa vào đặc điểm phân tử và tính chất hóa học.
Câu 2: Phân biệt axit và bazo dựa vào đặc điểm phân tử và tính chất hóa học
Câu 3: Phân biệt muối axit và muối trung hòa.
3. Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau:
Ba + H2O
Fe + CuSO4
Mg + HCl
CaCO3 + HCl
CaO + H2O
FeCl3 + NaOH
Câu 2: Tính nồng độ mol/l của các dung dịch sau:
6
a) 100 ml dung dịch NaOH chứa 6 gam chất tan
b) Dung dịch thu được sau khi pha loãng 10 ml dung dịch HCl 3M vào 90 ml H2O
c) 100 ml dung dịch CuSO4 9,8% có khối lượng riêng d = 1,12g/ml
Câu 3: Cho 10 gam hỗn hợp A gồm Al và Cu vào dung dịch H 2SO4 loãng, dư. Sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, chất rắn Y và 6,72 lít khí (đktc). Tính khối
lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu.
- Kích thước, khối lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
b) Kĩ năng: HS rèn luyện các kĩ năng sau:
- Nghiên cứu lý thuyết
- Suy luận và giải quyết vấn đề
- Giải một số bài tập hóa học cơ bản về nguyên tử
c) Thái độ: nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng, luyện tập, củng cố
2. Học sinh: - Tổng hợp các kiến thức về nguyên tử đã học ở chương trình Hóa học,
Vật lí THCS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút):
- HS trả lời câu hỏi đã giao về nhà tiết trước:
+ Nêu khái niệm, thành phần nguyên tử
+ Cấu tạo nguyên tử gồm các hạt electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm, các
hạt proton (ở hạt nhân) mang điện tích dương và các hạt nowtron (ở hạt nhân) không
8
mang điện). Biết điện tích của mỗi hạt electron và proton bằng nhau. Vậy để nguyên tử
trung hòa về điện phải đảm bảo điều kiện gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới, đề cập đến những vấn đề kiến thức HS chưa biết
+ Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
+ Kích thước và khối lượng của nguyên tử
2 hoạt động
mang điện tích dương là hạt nhân, rất
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
nhỏ bé.
-Xung quanh hạt nhân có các e
- GV tổng kết.
chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ
nguyên tử.
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập
trung vào hạt nhân ( vì khối lượng e rất
nhỏ bé).
3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
a) Sự tìm ra proton:
Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt
proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử:
mp = 1,6726. 10-27kg.
p
q p = +1,602. 1019
Coulomb(=1+ hay e0,tức
1 đơn vị đ.tích dương)
b) Sự tìm ra nơtron:
Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã tìm
? Nghiên cứu sự tìm ra proton,
9
nơtron; cho biết đặc điểm của 2 loại
hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
ra hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân
Hạt nhân ngtu
Proton Nơtron
- Tổ chức hoạt động nhóm (8 phút):
Nhóm 1+2:
+ Cho biết đường kính của nguyên
tử, hạt nhân nguyên tử, proton và
electron
+ So sánh đường kính của nguyên
tử, hạt nhân nguyên tử. Kết luận về
kích thước của hạt nhân nguyên tử
so với kích thước của nguyên tử
Nhóm 3+4:
+ So sánh khối lượng của các loại
hạt cấu tạo nên nguyên tử
+ Trả lời câu hỏi: Những loại hạt
nào quyết định khối lượng của
nguyên tử
+ Cho biết đơn vị đo khối lượng
của nguyên tử, so sánh với đơn vị
kg.
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung.
- GV đưa ra kết luận
- Vận dụng:
Một nguyên tử của nguyên tố Oxi
có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron.
+ Tính khối lượng của nguyên tử
Oxi
cacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng 1/trang
8 sách GK 10).
- m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)
- VD:
10
loại hạt để tính toán.
- GV kết luận đặc điểm vê kích
thước và khối lượng của nguyên tử
- Kết luận:
+ Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu
ở hạt nhân (khối lượng của lớp vỏ electron là
không đáng kể)
+ Hạt nhân nguyên tử có kích thước vô cùng
nhỏ trong nguyên tử. Các electron chuyển
động trên một vùng không gian rộng lớn ở lớp
vỏ nguyên tử Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
3. Luyện tập:
Bài tập 1, 2, 3- SGK T9
Bài 1. Tính nguyên tử khối gần đúng của:
a) Một nguyên tử Cl có 17 proton, 18 nơtron trong hạt nhân.
b) Một nguyên tử S có16 nơtron trong hạt nhân và 16 electron ở lớp vỏ.
Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, notron và electron là 46.
Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 14. Xác định thành
phần mỗi loại hạt trong nguyên tử A.
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- Biết nguyên tử của nguyên tố oxi có 8 proton, 8 nơtron, nguyên tử của nguyên tố
Hidro có 1 proton, 1 nơtron. Tính tổng số mỗi loại hạt proton, nơtron, electron trong
b) Nguyên tử khối của nguyên tố Z
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố T có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt mang điện
nhiều gấp 1,875 lần số hạt không mang điện. Xác định:
a) Thành phần các hạt trong nguyên tử T
b) Nguyên tử khối của nguyên tố T
4. Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: Hợp chất XY2 có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 42. Trong
nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 6 hạt. Trong hạt
nhân của nguyên tử Y, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Biết X có ít hơn
Y 2 electron ở lớp vỏ nguyên tử. Xác định X, Y và thành phần hạt trong nguyên tử của
các nguyên tố X, Y.
V. RÚT KINH NGHIỆM
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
______________________________________Ký duyệt của TTCM______________
12
13
Ngày soạn: 16/ 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9
Bài 2:
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC –
ĐỒNG VỊ
+ Nêu khái niệm nguyên tử, thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của 3 loại hạt
proton, notron, electron
+ Nêu các đặc điểm của nguyên tử (về điện tích, kích thước, khối lượng)?
+ Thế nào là nguyên tố hóa học (dựa vào kiến thức THCS)?
- Đặt vấn đề: Loại hạt nào quyết định điện tích của hạt nhân? Lớp vỏ? Loại hạt nào
quyết định khối lượng của nguyên tử? Có những con số đại diện cho điện tích của hạt
nhân và khối lượng của nguyên tử hay không? Có phải những nguyên tử có thành phần
các hạt giống hệt nhau mới lập thành một nguyên tố hóa học hay không?
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Tổ chức hoạt động nhóm (5
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
phút):
1.Điện tích hạt nhân:
+ Trong hạt nhân nguyên tử, hạt
-Hạt nhân có Z proton
điện tích hạt nhân
⇒
nào mang điện tích? Nếu trong
là +Z.
một nguyên tử có 8 proton và 8
-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton =
electron thì hạt nhân nguyên tử
số
electron
.
đó có điện tích là bao nhiêu?
nguyên tử trung hòa về điện .
? Nghiên cứu SGK, cho biết
3. Kí hiệu nguyên tử:
cách viết kí hiệu nguyên tử đầy
Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được
đủ của một nguyên tố hóa học X.
kí hiệu như sau:
15
A
Z
Vận dụng: HS viết kí hiệu
nguyên tử của nguyên tố A trong
VD đã nêu ở mục I.
Hoạt động nhóm (2 phút): Các
nguyên tử sau, những nguyên tử
nào thuộc cùng một nguyên tố
hóa học?
12
6
X , 147Y , 168 Z , 146T , 199U , 157V , 188 A, 136 B
- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung. GV
chữa và kết luận.
Số khối
X
Khái niệm đồng vị
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN
? Khối lượng của một nguyên tử TỐ HÓA HỌC:
tập trung chủ yếu ở đâu?
1. Nguyên tử khối A(khối lượng tương đối
Một cách gần đúng, ta coi
của nguyên tử): Cho biết khối lượng của
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn
nguyên tử khối = số khối của
vị khối lượng nguyên tử.
nguyên tử đó
Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên
tử khối coi như bằng số khối.
2. Nguyên tử khối trung bình :
- Một nguyên tố hóa học có
nhiều loại đồng vị với hàm
A
lượng trong tự nhiên khác nhau,
- Với một nguyên tố hóa học có 2 loại
số khối khác nhau có giá trị
đồng vị có số khối lần lượt bằng A, B;
nguyên tử khối trung bình.
hàm lượng trong tự nhiên của chúng lần
Nghiên cứu SGK cho biết công
lượt là x %, y % ta có:
thức tính NTK TB của nguyên tố
Nguyên tử khối TB:
hóa học có 2 loại đồng vị.
A.x + B. y
A=
A1 x1 + A2 x2 + ... + An xn
100
A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị.
X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị.
3. Luyện tập:
- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK T13, 14
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- GV lưu ý: nhiều trường hợp có thể thay hàm lượng các loại đồng vị trong tự nhiên
bằng số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử tương ứng trong tự nhiên
công thức tính NTK TB:
A=
A.x + B. y
x+ y
Vận dụng: bài tập 6, 7, 8 SGK T14
- Trong thiên nhiên ngoài các loại đồng vị bền còn có đồng vị kém bền, đồng vị phóng
xạ. Chúng là những nguyên tử mà hạt nhân không bền, dễ bị biến đổi (phân rã) và phát
ra các bức xạ hạt nhân (tia phóng xạ), giải phóng nhiều năng lượng. Các nguyên tố chỉ
gồm các đồng vị phóng xạ gọi là nguyên tố phóng xạ ( như Urani, plutoni, …). Các
đồng vị phóng xạ có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, y học, khảo cổ học, thiên văn
học, …
IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Mức độ biết:
Câu 1: Nêu các định nghĩa: số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, số khối và cách xác
định các giá trị trên
Câu 2. Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền :
79
35
Br
chiếm 50,69% số nguyên tử và
81
35
Br
chiếm 49,31% số nguyên tử. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom.
Câu 3 : Cho thành phần phần trăm các đồng vị của 2 nguyên tố Ar, K là
40
18 Ar
36
18 Ar
99,63%
0,31%
38
18 Ar
0,06%
58
c) 26
Fe(5,84%); 26
Fe(91,68%); 57
26 Fe(2,17%); 26 Fe(0,31%)
206
207
208
d ) 204
82 Pb(2,5%); 82 Pb(23,7%); 82 Pb(22, 4%); 82 Pb(51,4%)
ĐS: a) 58,74 ; b) 16,00 ; c) 55,97 ; d) 207,20
Câu 5: Tính % số nguyên tử mỗi đồng vị của các nguyên tố sau:
35
37
Cl 17 Cl
17
a.
và
,
A Cl = 35,45
63
65
Cu
Cu ,
29
29
Câu 1: A, B là 2 đồng vị của 1 nguyên tố. A có NTK = 24, đồng vị B hơn A 1 n. Tính NTK
trung bình của 2 đồng vị biết tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị A, B là 3:2.
HD: Theo giả thiết NTK của B = 25
Đặt số nguyên tử đồng vị A là 3x số nguyên tử đồng vị B là 2x
24.3x + 25.2 x
5x
A =
= 24,4
Câu 2: Nguyên tố Cu có NTK trung bình = 63,54 có 2 đồng vị X, Y. Biết tổng số khối của 2
đông vị = 128, tỉ lệ số nguyên tử 2 đồng vị X:y = 0,37. Xđ số khối của 2 đồng vị ?
HD: Vì NTK ≈ số khối
Đặt số khối của đồng vị X, Y tương ứng là x , y
Theo gt có x = y = 128 (10
Đặt số nguyên tử của đồng vị X là 0,37a số ngtử của đồng vị Y là a
Từ (1,2) X = 63, Y = 65
Câu 3: Bo trong tự nhiên có hai đồng vị bền:
có bao nhiêu nguyên tử đồng vị
11
5
B
10
5
B
và
Cl ; 1737Cl
. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1. Tính
nguyên tử lượng trung bình của Clo. ĐS: 35,5
V. RÚT KINH NGHIỆM
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
______________________________________Ký duyệt của TTCM______________
20
Ngày soạn: 24/ 8 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9
Bài 3:
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a) Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng,
điện tích của hạt nhân
- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối,
nguyên tử khối trung bình
b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và
nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
Z+ và cách xác định chúng?
- Hoạt động nhóm (7 phút): GV bổ sung
dữ kiện cho bài toán đã đặt vấn đề ở
phần trên, gợi ý để HS hoạt động nhóm
giải BT trên.
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu, hết
TG, đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm còn lại chữa, bổ sung
- GV kết luận
Nội dung
I. Thành phần nguyên tử, ký hiệu
nguyên tử
1. Kiến thức cần nắm vững:
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân nguyên tử
+ Vỏ nguyên tử
- Đặc điểm của nguyên tử:
+ Điện tích: trung hòa về điện (số hạt p =
số hạt e)
+ Kích thước: Hạt nhân có kích thước vô
cùng nhỏ so với nguyên tử. Nguyên tử
có cấu tạo rỗng.
+ Khối lượng: Tập trung chủ yếu ở hạt
nhân (do electron có khối lượng rất nhỏ
so với khối lượng của proton và notron)
- Ký hiệu nguyên tử
+ Số hiệu nguyên tử (Z)/số đơn vị điện
tích hạt nhân = số proton
22
Dạng 1: Bài tập xác định thành phần nguyên tử
Bài 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt bằng 28. Xác định thành phần
các hạt trong nguyên tử của nguyên tố X, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt trong hạt nhân là 27. Biết rằng
trong nguyên tử Y, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác
định thành phần hạt trong nguyên tử Y, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố Y.
Bài 3: Lớp vỏ nguyên tử của một nguyên tố Z có 15. Trong nguyên tử Z, số hạt mang
điện gấp 1,875 lần số hạt không mang điện. Xác định thành phần hạt trong nguyên tử
Z, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố Z.
Dạng 2: Bài tập xác định khối lượng nguyên tử
Công thức tính: KLNT =
∑m +∑m +∑m ≈∑m +∑m
e
p
n
p
n
KLNT (kg )
− 27
KLNT(u) = 1, 6605.10
tích hạt nhân
2. Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số khối
3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
A. 2, 3
B. 3, 4, 5
C. 1, 3
1
1
D. 2, 5
H ; 12 H ; 13H ; 1735Cl ; 1737Cl
Câu 2: Có các đồng vị sau:
hiđroclorua có thành phần đồng vị khác nhau?
A. 8
B. 12
C. 6
. Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu phân tử
D. 9
Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng ?
39
106
Câu 2: Cho các nguyên tử: 5 A; 29 B; 36 C ; 5 D; 47 G ; 29 H ; 19 E ; 19 L; 47 J .
a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích?
b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào?
24
Câu 3: Tính số khối đồng vị còn lại của các nguyên tố sau biết mỗi nguyên tố có hai
đồng vị bền:
35
Cl
17
b.
( 75,8 % ) ,
65
Cu
a. 29 ( 27% ), A Cu = 63,54
A Cl = 35,45
Câu 4: Chì có 4 đồng vị là:
204
82
Pb
(2,5%);
b. Trong thực tế thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của
tinh thể còn lại là các khe trống. Định khối lượng riêng đúng của Al. Biết
4 3
πr
3
thể tích của hình cầu: V =
Câu 2: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Cu, biết khối lượng riêng của Cu là
8,93g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Cu là 64u. Mặt khác, thể tích thật chiếm bởi
các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống.
V. RÚT KINH NGHIỆM
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
______________________________________Ký duyệt của TTCM______________
25