ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG TRUNG HUẤN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ
CỦA CÁC LOÀI LAN (Orchidaceae spp) TẠI XÃ YÊN NINH,
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính Quy
: Quản lí tài nguyên rừng
: Lâm Nghiệp
: 2013 - 2017
Thái Nguyên – năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG TRUNG HUẤN
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
Ngƣời viết cam đoan
trƣớc Hội đồng khoa học!
Hoàng Trung Huấn
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, thực tập là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tế, đây là thời gian để sinh
viên làm quen với công tác điều tra nghiên cứu. Xuất phát từ nguyện vọng của bản
thân, đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự
hƣớng dẫn của ThS.Nguyễn Văn Mạn, giúp tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân bố của các loài Lan (Orchidaceae spp)
tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên’’
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, đƣợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Th.S
Nguyễn Văn Mạn các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các cán
bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Phú Lƣơng, các xã trong huyện
và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan
đến đề tài nghiên cứu. Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô
giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là Th.S Nguyễn Văn Mạn thầy hƣớng dẫn tôi
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
FAO
: Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
IUCN
: Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
KH
: Khoa học
VN
: Việt Nam
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
3.2.5. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Lan tại khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 22
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.3.1. Các đối tƣợng rừng cần điều tra ............................................................ 22
3.3.2. Phƣơng pháp phỏng vấn ngƣời dân ...................................................... 22
3.3.3. Phƣơng pháp điều tra theo tuyến .......................................................... 22
3.3.4. Phân bố theo độ cao .............................................................................. 23
3.3.5. Mô tả đặc điểm sinh vật học các loài Lan ............................................. 23
3.3.6. Điều tra đặc điểm sinh thái học ............................................................. 23
3.3.7. Phƣơng pháp xác định nhiệt độ và độ ẩm ............................................. 24
3.3.8. Lấy mẫu, bảo quản và phân tích đất...................................................... 25
3.4. Phƣơng pháp nội nghiệp .......................................................................... 26
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ....................................... 27
4.1. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân hạng bảo tồn các loài Lan .......... 27
4.1.1. Đặc điểm hình thái các loài lan ............................................................. 27
4.1.2. Danh lục loài Lan .................................................................................. 34
4.1.3. Phân hạng bảo tồn các loài Lan ............................................................ 36
4.2. Đặc điểm phân bố của các loài Lan ......................................................... 37
4.2.1. Phân bố theo tuyến ................................................................................ 37
4.2.2. Phân bố theo độ cao .............................................................................. 38
4.2.3. Phân bố theo trạng thái rừng ................................................................. 39
4.2.4. Các loài Lan ngƣời dân trồng ................................................................ 41
4.3. Một số đặc điểm sinh thái của các loài phong Lan .................................. 41
4.3.1. Các loài cây chủ (giá thể) của các loài phong Lan thƣờng cộng sinh .. 41
4.3.2. Đặc điểm về ánh sáng nơi các loài Lan phân bố ................................... 43
vii
4.3.3. Đặc điểm nhiệt độ, độ ẩm không khí nơi các loài Lan phân bố ........... 45
nơi trên thế giới và Việt Nam.
Tại Việt Nam, Lan mọc và sinh trƣởng nhiều nhất tại Đà Lạt, nơi có khí hậu
mát mẻ và ôn hòa quanh năm. Theo thống kê chƣa chính xác số lƣợng Lan tìm thấy
tại Đà Lạt lên tới 200 loài và có 5 loài Lan lần đầu tiên đƣợc phát hiện trên thế giới.
Với ngƣời dân trồng Lan tại Đà Lạt chúng đƣợc phân ra thành 3 loại là thổ Lan,
thạch Lan và phong Lan. Thổ Lan chính là Lan đất, mọc chủ yếu ở bờ suối, nơi đất
ẩm, thạch Lan là Lan đá sống chủ yếu ở các khe hay trên sƣờn núi đá có nhiều rêu
xanh. Còn phong Lan sinh trƣởng cộng sinh trên những thân cây khỏe mạnh khác.
Do có giá trị kinh tế cao, đƣợc nhiều ngƣời ƣa thích, các loài Lan rừng đã bị
khai thác kiệt quệ.
Để tìm hiểu một số đặc điểm sinh học, phân bố của các loài Lan trong điều
kiện sinh cảnh tự nhiên ở tỉnh Thái Nguyên phục vụ công tác bảo tồn và phát triển
các loài Lan rừng, tôi nghiên cứu khóa luận: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh
học và phân bố của các loài Lan (Orchidaceae spp) tại xã Yên Ninh, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên” .
2
Trên cơ sở phân tích các số liệu thu đƣợc, đề xuất phƣơng pháp khai thác
hợp lý, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên quý này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt mục tiêu sau:
Xác định phân bố của các loài Lan tại khu vực nghiên cứu và tìm hiểu đặc
điểm sinh học, sinh thái học trên cơ sở đó đƣa ra một số biện pháp để bảo tồn và
phát triển các loài Lan.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố của các
loài Lan nhằm đề xuất một số giải pháp bảo tồn.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới
* Tổng quan về công tác bảo tồn nguồn gen
Sự suy thoái nhanh chóng của diện tích rừng nhiệt đới trên toàn cầu với tốc
độ ƣớc tính khoảng 12,6 triệu ha mỗi năm, tƣơng đƣơng 0,7% tổng diện tích rừng
nhiệt đới (FAO, 2001) đã gây ra những tác hại to lớn về kinh tế, xã hội và môi
trƣờng. Rừng nhiệt đới đƣợc xem nhƣ những “kho chứa” về tính đa dạng sinh học
(ĐDSH) của thế giới (Kanowski và Boshier, 1997) [17] nên sự suy thoái về số lƣợng
lẫn chất lƣợng của rừng nhiệt đới đồng nghĩa với sự suy giảm tính ĐDSH. Vì vậy,
4
việc phát triển những chiến lƣợc hiệu quả nhằm bảo tồn, khôi phục và phát triển tính
ĐDSH cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều tổ
chức quốc tế và nhiều dự án bảo tồn ĐDSH cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang
đƣợc tiến hành trên quy mô toàn cầu. Bảo tồn các tài nguyên sống có ba mục tiêu
chủ yếu, đó là (1) Bảo vệ các hệ sinh thái (bảo tồn thiên nhiên), (2) Bảo tồn sự đa
dạng di truyền (bảo tồn nguồn gen) và (3) Bảo đảm sử dụng lâu bền các nguồn tài
nguyên. Nhƣ vậy có thể dễ dàng nhận thấy vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng của
bảo tồn nguồn gen trong chiến lƣợc bảo vệ đa dạng sinh học (FAO, 1983). Bảo tồn
nguồn gen thực chất là bảo tồn đa dạng di truyền tồn tại bên trong mỗi loài và giữa
các loài.
Đặc điểm của nguồn gen các loài Lan rừng nhiệt đới là có rất nhiều chủng
loại, trong đó có một số lớn là chƣa có ích hoặc chƣa biết giá trị sử dụng của chúng,
số loài đƣợc gây trồng và sử dụng không nhiều. Nên ngoài nhiệm vụ bảo tồn tính đa
dạng di truyền, bảo tồn nguồn gen các loài Lan rừng còn có nét đặc thù là phải gắn
với nhiệm vụ bảo vệ thiên nhiên. Phải có sự thỏa hiệp giữa các nhân tố sinh học với
các nhân tố kỹ thuật, kinh tế và hành chính.
Giữa bảo tồn nguồn gen với bảo vệ thiên nhiên tuy có quan hệ mật thiết với
nhau, song lại có sự phân biệt quan trọng. Theo Roche (1975) và Frankel (1975) thì
bảo tồn thiên nhiên là nhằm bảo vệ các diện tích đại diện cho các sinh cảnh và các
nơi trên thế giới. Gần nhƣ có mặt trong mọi môi trƣờng sống, ngoại trừ các sa
mạc và sông băng. Phần lớn các loài đƣợc tìm thấy trong khu vực nhiệt đới, chủ
yếu là châu Á, Nam Mỹ và Trung Mỹ. Chúng cũng đƣợc tìm thấy tại các vĩ độ cao
hơn vòng Bắc cực, ở miền nam Patagonia và thậm chí trên đảo Macquarie, gần
với châu Nam Cực. Nó chiếm khoảng 6-11% số lƣợng loài thực vật có hoa.
Theo Helmut Bechtel (1982), hiện nay trên thế giới có hơn 750 loài Lan rừng,
gồm hơn 25.000 giống đƣợc xác định, chƣa kể một số lƣợng khổng lồ Lan lai không thể
thống kê chính xác số lƣợng. Lan rừng phân bố trên thế giới gồm 05 khu vực:
+ Vùng nhiệt đới Châu Á gồm các giống: Bulbophyllum, CaLanthe, Ceologyne,
Cymbidium, Dendrobium, Paphiopedilum, Phaius, Phalaenopsis, Vanda, Anoectochillus…
6
+ Vùng nhiệt châu Mỹ gồm các giống: Brassavola, Catasetum, Cattleya,
Cynoches, Pleurothaillis, Stanhopea, Zygopetalum, Spathoglottis.
+ Châu Phi gồm các giống: Lissochilus, Polystachiya, Ansellia, Disa…
+ Châu Úc gồm các giống: Bulbophyllum, CaLanthe, Cymbidium,
Dendrobium, Eria, Phaius, Pholidota, Sarchochilus…
+ Vùng ôn đới của Châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Châu Á gồm các giống:
Cypripedium, Orchis, Spiranthes…
Danh sách dƣới đây liệt kê gần đúng sự phân bố của họ Orchidaceae:
Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chi
Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi
Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi
Châu Đại Dƣơng: 50 - 70 chi
Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi
Bắc Mỹ: 20 - 25 chi
- Những nghiên cứu về Lan
Cây hoa Lan đƣợc biết đến đầu tiên từ năm 2800 trƣớc công nguyên, trải
qua lịch sử phát triển lâu dài, đến nay ở nhiều quốc gia đã lai tạo, nhân nhanh đƣợc
nhập hàng triệu đô la mỗi năm từ các nƣớc Âu Châu và Á châu để cung ứng cho thị
trƣờng trong nƣớc.
Trƣớc năm 1930, nƣớc Mỹ không có nhiều giống Lan và cũng không có
nhiều ngƣời thích chơi Lan hay vƣờn Lan. Nói riêng về California thì chỉ có 2-3
vƣờn Lan ở OakLand và San Francisco, nhƣng chỉ dùng cho kỹ nghệ cắt bông,
không có bán cây. Lúc bấy giờ các vƣờn Lan chỉ có Cát Lan (Cattleya) hay địa Lan
(Cymbidium) nhƣng cũng không có nhiều giống Lan hay hoa đẹp, những giống này
đƣợc nhập cảng từ nƣớc Anh.
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
* Tổng quan nghiên cứu về sinh thái
Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây
là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,
Ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn
ngừa ô nhiễm môi trƣờng...
8
Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) [1]. Đã nêu
tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu. Sinh thái thực vật nghiên cứu tác
động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh. Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải
qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài
thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc
tính đƣợc di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh.
Con ngƣời tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc,
nuôi dƣỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng
các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trƣờng Lê Mộng Chân (2000) [1].
Phan Kế Lộc (1970) [5]. Đã xách định hệ thực vật miền bắc Việt Nam có
5609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ, tác giả đã đề nghị áp dụng công thức đánh giá
tổ thành loài rừng nhiệt đới.
Thái Văn Trừng (1978) [10]. Thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài
- Các loài cây có ý nghĩa kinh tế cao, đang có nguy cơ bị diệt chủng
- Các loài cây có giá trị khoa học, đang có nguy cơ tuyệt chủng cao
- Các loài cây bản địa quý phục vụ trồng rừng, ƣu tiên các loài bị đe dọa
- Các loài cây nhập nội quý phục vụ trồng rừng.
Sách đỏ Việt Nam (2007) [16] phần II thực vật, đã công bố Việt Nam có 66
loài Lan thuộc nhóm bị đe doạ, gồm:
4 loài Lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hạng: Rất nguy cấp - CR
52 loài Lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hạng: Nguy cấp - EN
10 loài Lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hạng: Sẽ nguy cấp -VU
Nghị định 32/NĐ-CP ngày 30/3/2006 [11]: Về quản lý thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Đã đƣa vào phụ lục dang lục quản lý một số loài thực
vật và động vật rừng quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cao. Đặc biệt có một số loài
Lan thuộc nhóm IA (Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng
vì mục đích thƣơng mại) Gồm:
Tất cả các loài trong chi Lan kim tuyến - Anoectochilus spp.
Tất cả các loài trong chi Lan hài - Paphiopedilum spp.
10
Nhóm IIA (Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục
đích thƣơng mại) Gồm:
Tất cả các loài trong chi Lan một lá - Nervilia spp.
Và loài Thạch hộc (Hoàng phi hạc)
Bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học là nhiệm vụ chiến lƣợc lâu dài
và quan trọng, đã đƣợc Thủ tƣớng chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam phê duyệt tại Quyết định số 1250/QĐ-TTg, ngày 31/7/2013 [13]. Theo đó
mục tiêu lâu dài là: Các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, loài, nguồn gen nguy cấp,
quý, hiếm đƣợc bảo tồn và sử dụng bền vững nhằm góp phần phát triển đất nƣớc
theo định hƣớng nền kinh tế xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Tầm
nhìn đến năm 2030, 25% diện tích hệ sinh thái tự nhiên có tầm quan trọng quốc tế,
tế xã hội tại địa phƣơng.
* Tổng quan về các loài Lan rừng ở Việt Nam
Lan rừng Việt Nam - Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học [19], đã đƣợc rất
nhiều tác gia để cập đến. Có thể tóm tắt Đặc điểm thực vật học của Lan rừng Việt
Nam theo tiêu trí chính sau
Rễ
- Rễ Lan có 2 nhiệm vụ
+ Hút nƣớc và chất bổ dƣỡng để nuôi cây.
+ Giữ cho cây bám vào trên cành cây, hốc đá hay dƣới đất.
- Nếu rễ quá ít, cây sẽ không đủ nƣớc, không bám cành cây hốc đá đƣơc,
hoa sẽ không nhiều và không đẹp. Nếu rễ không mọc đƣợc, bị thối, bị bệnh hay bi
chết, cây sẽ thiếu nƣớc, thiếu chất bổ dƣỡng cây sẽ còi cọc và sẽ chết dần chết mòn.
Phân tích cho kỹ rễ chia ra làm 5 phần: lõi rễ, thân rễ, vỏ rễ, lông rễ và đầu rễ.
- Đầu rễ có nhiệm vụ hút nƣớc và chất bổ dƣỡng để nuôi cây. Nếu vật
liệu nuôi trồng khô ráo, rễ sẽ mọc dài ra để tìm nƣớc. Trái lại lúc nào cũng có sẵn
nƣớc ở bên, rễ sẽ không mọc thêm ra. Ngay cả nhƣng giống Lan cần tƣới nhiều
nhƣ Vanda, Renanthera chẳng hạn, cũng nên đợi một vài giờ sau cho khô rễ rồi
mới tƣới.
Thân
- Lan có 2 loại thân đa thân và đơn thân. Ở các loài Lan sống phụ có
nhiều đoạn phình lớn thành củ giả (giả hành) đó là bộ phận dự trữ nƣớc và các chất
dinh dƣỡng để nuôi cây khi điều kiện gặp khô hạn khi sống bám trên cao. Củ giả
hành đa dạng, hình cầu hay thuôn dài xếp sát nhau hay rải rác đều đặn hoặc hình trụ
12
xếp chồng chất thành một thân giả, cấu tạo củ giả, gồm nhiều mô mềm chứa đầy
dịch nhầy phía ngoài là lớp biểu bì, với vách tế bào dày, nhẵn bóng bảo vệ để trách
sự mất nƣớc do mặt trời hun nóng. Đa số củ giả đều xanh bóng để làm nhiệm
vụ quang hợp cùng với lá.
- Cơ quan sinh sản của hoa Lan kết hợp thành một trụ đơn không giống
hình dạng tiểu nhị đực/túi phấn và nhuỵ cái/nƣớm nhƣ các loại hoa khác. Đây là
đặc điểm để nhận dạng đầu tiên của hoa Lan. Ở trên đầu của trụ hoa là bao phấn
bao gồm nhiều hạt phấn gọi là túi phấn. Phía dƣới túi phấn là nhuỵ cái, một
shallow, vách thƣờng ẩm ƣớt nơi mà hạt phấn rơi vào thụ tinh. Có một bộ phận nhỏ
đó là vòi nhuỵ có tác động rào cản bảo vệ ngăn chận tự thụ phấn của chính hoa này.
Để ngăn chặn việc tự thụ phấn, một số loài chúng có hoa đực và hoa cái riêng rẽ.
* Cấu tạo hoa Lan
a. Lá đài
Mặc dù chúng giống nhƣ cánh hoa, chúng thực sự tô điểm cho phần còn lại
của nụ hoa. Thƣờng 3 lá đài có kích thƣớc bằng nhau.
b. Cánh hoa
Hoa luôn luôn có 3 cánh hoa. Hai cánh “bình thƣờng”, và cánh thứ ba trở
thành một cấu trúc đặc biệt gọi là cánh môi.
c. Cánh môi hay cánh dưới
Cánh hoa thấp phía dƣới của hoa Lan. Hoa dùng cánh này để cung cấp một
“bãi đáp” dành cho những côn trùng thụ phấn.
d. Trụ nhụy
- Một cấu trúc giống ngón tay, đó là bộ phận sinh dục của hoa.
- Đầu nhuỵ (nhụy cái) và phấn hoa (nhị đực) ở dƣới đầu nắp bao phấn (nắp).
* Cấu tạo nhụy và nhị của hoa Lan
a. Quả Lan
Sự tạo quả của hoa Lan trong tự nhiên rất khó do cấu tạo đặc biệt của hoa
và thƣờng phải nhờ côn trùng. Quả Lan thuộc loại quả nang, thời gian tạo quả đến
khi quả chín kéo dài. Đối với Cattleya phải từ 12 đến 14 tháng, Vanda 18 tháng
hoặc hơn, Cypripedium 1 năm, Dendrobium từ 9 tới 15 tháng. Khi chín quả nở ra
theo 3 đến 6 đƣờng nứt dọc mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc.
14
15
A.gnillaumin mô tả 70 chi gồm 101 loài cho cả 3 nƣớc Đông Dƣơng trong bộ
"Thực vật Đông Dƣơng chí" (Flora Genera Indochine) do H. Lecomte chủ biên,
xuất bản từ những năm 1932 - 1934.Ở nƣớc ta đã biết đƣợc 897 loài thuộc 152 chi
của họ hoa Lan (dẫn theo Dương Xuân Trinh, et). Nguồn gen hoa phong Lan của
Việt Nam rất phong phú trong đó Lan Hoàng Thảo chiếm khoảng 30 - 40% trong
tổng số các loài Lan của Việt Nam (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2000). Nguyen Nghia
Thin, T. V. Tiệp (2000) [9]. Trong điều kiện hội nhập, đầu tƣ phát triển công
nghiệp, đô thị và du lịch với tốc độ cao, nhu cầu về hoa cho tiêu dùng nội địa và
xuất khẩu gia tăng mạnh. Hoa, cây cảnh mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho
ngƣời trồng hoa, đồng thời thúc đẩy du lịch, hội nhập và đời sống văn hóa tinh thần
của quốc gia. Đã có những công ty hàng năm sản xuất và tiêu thụ hoa Lan doanh thu
lên hàng tỷ đồng nhƣ Sài gòn Orchidex, công ty hoa Hoàng Lan,...song các công ty
này chủ yếu buôn bán các giống Lan nhập nội.
Hiện nay trong nƣớc có nhiều ngƣời sƣu tầm, nghiên cứu về Lan, có những
Công ty trồng Lan để bán trong nƣớc và xuất khẩu nhƣng với số vốn hạn hẹp, kỹ thuật
thô sơ nên không thể nào cạnh tranh nổi với các nƣớc láng giềng nhƣ Thái Lan, Đài
loan đã có mặt trên thị trƣờng quốc tế từ lâu.
Ngoài ra do luật quốc tế bảo vệ các giống động vật và cây hiếm quý do Hiệp
ƣớc Convention on International Trade in Endangered Species of wild fauna and
flora (CITIES) đã cấm mua bán một số đặc sản, cho nên hoa Lan của Việt nam khó
lòng đƣợc chính thức nhập khẩu vào Hoa kỳ. Trong khi đó nhiều lái buôn đã thuê
ngƣời vào rừng thẳm, núi cao để kiếm Lan bất kỳ lớn, nhỏ quý giá hay không đem
bán cho các lái buôn Trung Quốc, Thái Lan hoặc Đài loan với giá: 2 - 3 USD/kg.
Những cụm Lan rừng vẫn đƣợc bầy bán tại các hội hoa Lan tại Santa Barbara hay
South Coast Plaza có thể là xuất xứ tại Việt Nam, (dẫn theo Bùi Xuân Đáng ), Tìm
hiểu về hoa Lan [19]. Hoa phong Lan là loài hoa với vẻ đẹp cao sang quý phái. Hoa
phong Lan có đặc điểm mà có thể dễ dàng nhận ra mặc dù có rất nhiều giống loài
với hàng ngàn đặc điểm khác nhau. Phần lớn hoa Lan chỉ có 5 cánh bao bọc chung
Thanh Lan, Xích Ngọc, Gấm Ngũ Hồ, Bạch Lan, Mặc Lan, Bạch Hồng, Hoàng
Lan, Tử Cán… Từ những năm 1990, Liên hiệp khoa học và sản xuất Đà Lạt đã
thực hiện một số phƣơng pháp lai ghép giữa các loài Lan, gieo hạt Lan trong ống