Áp dụng biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại phạm thị huệ nghĩa trụ, văn giang, hưng yên thuộc công ty cổ phần xuất nhập khẩu biovet - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN VĂN HOÀN

Tên chuyên đề :
“ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI
TẠI TRẠI PHẠM THỊ HUỆ NGHĨA TRỤ,VĂN GIANG, HƢNG YÊN
THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BIOVET”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN VĂN HOÀN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI
TẠI TRẠI PHẠM THỊ HUỆ NGHĨA TRỤ,VĂN GIANG, HƢNG YÊN
THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU BIOVET”


vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót. Em kính mong đƣợc ý kiến nhận xét của thầy cô để giúp cho kiến thức
của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc
sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Phan Văn Hoàn


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn ......................................................... 5
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 29
Bảng 4.2. Lịch tiêm vaccine phòng bệnh của trại cho lợn nái ........................ 31
Bảng 4.3. Lịch tiêm phòng của trại ................................................................. 32
Bảng 4.4.Tổng hợp kết quả công tác phòng và trị bệnh tại cơ sở................... 36
Bảng 4.5. Lịch tiêm phòng cho lợn con theo mẹ ............................................ 38
Bảng 4.6. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... 39
Bảng 4.7. Phác đồ điều trị bệnh bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh
đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tại cơ sở ................................ 40


iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT


: Số thứ tự


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề ..................................................................... 2
1.2.1 Mục đích ................................................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu ................................................................................................................. 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................ 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................................. 3
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Biovet. ...................................................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại ............................................................................... 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại .............................................................................. 4
2.2. Đối tƣợng vật nuôi và các kết quả sản xuất của cở sở......................................... 4
2.2.1. Đối tƣợng vật nuôi của trại ................................................................................. 4
2.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở.................................................................................. 4
2.3. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................................... 5
2.3.1. Một số hiểu biết về lợn con................................................................................. 5
2.3.2. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ................................................................... 6
2.3.3. Kỹ thuật nuôi dƣỡng lợn con theo mẹ ............................................................. 10
2.3.4. Cai sữa cho lợn con ........................................................................................... 15
2.3.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của lợn con ....................................... 17

4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho lợn con giai đọan từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi....................................................................................... 39
4.4.1. Kết quả chẩn đoán bệnh .................................................................................... 39
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ........... 40
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 42
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 42
5.2. Đề nghị................................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở nƣớc ta trồng trọt và chăn nuôi có vai trò rất quan trọng, trong cơ cấu
nông nghiệp chúng có quan hệ gắn bó hỗ trợ nhau cùng phát triển, ngành
chăn nuôi đã đem lại lợi nhuận kinh tế đáng kể cho đất nƣớc đặc biệt là
chăn nuôi lợn.
Lợn là một trong những con vật nuôi chính, hiện đang đƣợc nuôi tại các
xí nghiệp, trang trại, cũng nhƣ các nông hộ, nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân và cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu, giải quyết công ăn việc
làm cho ngƣời dân lao động.
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con ngƣời về các sản
phẩm chăn nuôi ngày càng cao không những về số lƣợng mà cả chất lƣợng
của sản phẩm phải đảm bảo về chất lƣợng dinh dƣỡng, đặc biệt là phải an toàn
cho sức khỏe ngƣời tiêu dùng.
Thịt lợn không chỉ cần thiết cho nhu cầu dinh dƣỡng của con ngƣời mà còn
phù hợp với khẩu vị của đại đa số ngƣời sử dụng nó. Thịt lợn chiếm 75 - 80% so
với các loại thịt trong chăn nuôi. Để đáp ứng đƣợc nhu cầu bức thiết này, Đảng và

3

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Biovet.
Trang trại sản xuất lợn hƣớng nạc của bà Phạm Thị Huệ làm trƣởng
trại, nằm trên địa phận xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hƣng Yên. Trại
lợn đƣợc thành lập năm 2007, là trại lợn tƣ nhân do bà Phạm Thị Huệ làm chủ
đầu tƣ kiêm giám đốc.
2.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn của công ty cổ phần XNK Biovet đƣợc xây dựng trên diện
tích 6 ha gồm trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các
công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
- Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho 400 nái bao gồm: 2 chuồng đẻ, mỗi chuồng có 50 ô kích
thƣớc 2,4 m × 1,6 m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 250 ô kích thƣớc 2,4 m ×
0,65 m/ô, 1 chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thƣớc 5 m × 6 m, 6
chuồng thƣơng phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thƣớc 5 m × 6 m, và 1 chuồng
úm có 20 ô kích thƣớc 5 m × 6 m. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho
chăn nuôi nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là
hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; 4
quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thƣơng phẩm, chuồng nái hậu bị +
đực giống và chuồng úm. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ
có diện tích 1,2 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 50 cm. Trên trần
đƣơc lắp hệ thống chống nóng bằng thép.




5

- Tại trại, lợn con theo mẹ đƣợc nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26
ngày thì tiến hành cai sữa và lợn con đƣợc chuyển sang chuồng úm.
- Lợn thƣơng phẩm tại trại đƣợc nuôi từ lúc sơ sinh đến lúc xuất bán
khoảng 5 đến 6 tháng với trọng lƣợng trung bình từ 90 đến 105 kg.
- Cơ cấu đàn lợn nái của trại trong 3 năm gần đây
- Cơ cấu đàn lợn nái của trại từ năm 2016 đến nay nhƣ sau:
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn
Số lƣợng lợn nái của các năm (con)
Loại lợn nái

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Lợn nái sinh sản

419

449

386

Lợn nái hậu bị

38

Mặt khác lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chƣa nhanh nhẹn. Lợn mẹ
vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chƣa hồi
phục, nên dễ đè chết lợn con. Cần nuôi dƣỡng chăm sóc chu đáo lợn con ở
giai đoạn này.
+ Thời kỳ 3 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy
luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên. Sản lƣợng sữa của lợn nái tăng dần từ sau đẻ
và đạt cao nhất ở giai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lƣợng sữa của lợn mẹ giảm
nhanh, trong khi đó, nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn
con sinh trƣởng và phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu. Để
giải quyết mâu thuẫn này, cần tập cho lợn con ăn sớm vào 7 - 10 ngày tuổi.
+ Thời kỳ ngay sau khi cai sữa: là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môi
trƣờng sống thay đổi hoàn toàn, do yếu tố cai sữa gây nên. Mặt khác, thức ăn
thay đổi, chuyển từ thức ăn chủ yếu là sữa lợn mẹ sang thức ăn hoàn toàn do
con ngƣời cung cấp. Nên giai đoạn này, nếu nuôi dƣỡng, chăm sóc không chu
đáo, lợn con rất dễ bị còi cọc, mắc bệnh đƣờng hô hấp, tiêu hóa.
Trong chăn nuôi lợn nái ngoại, cai sữa bắt đầu lúc 21 ngày, kết thúc lúc
23 ngày thì thời kỳ khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau, hay nói cách khác ta đã
làm giảm đƣợc 1 thời kỳ khủng hoảng của lợn con
2.3.2. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ
Chăm sóc là khâu quan trọng nhất trong việc nuôi dƣỡng lợn con ở thời
kỳ bú sữa vì đây là thời kỳ lợn con chịu ảnh hƣởng rất lớn của điều kiện ngoại
cảnh. Nếu điều kiện ngoại cảnh bất lợi sẽ rất dễ gây ra tỉ lệ hao hụt lớn ở lợn con.
+ Chuồng nuôi: Chuồng nuôi phải đƣợc vệ sinh trƣớc khi lợn mẹ đẻ.
Nền chuồng phải luôn sạch sẽ và khô ráo, ấm về mùa đông, mát về mùa hè,
đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho lợn con, vào ban đêm cần phải có
đèn sƣởi để đảm bảo chống lạnh cho lợn con. Ngoài ra chuồng nuôi phải có
máng tập ăn và máng uống cho lợn con riêng.


7


Trong thời kỳ này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực không
dùng làm giống. Có thể thiến trong khoảng từ 8 - 10 ngày tuổi. Cần sát trùng
bằng cồn iod trƣớc và sau thiến.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs. (2013) [13], bệnh phó thƣơng hàn là bệnh
truyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 - 4 tháng tuổi. Đặc trƣng của bệnh là do
vi khuẩn tác động vào bộ máy tiêu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa, ỉa chảy,
phân khắm, vết loét lan tràn ở ruột già.
+ Tiêm phòng:
Khi lợn con đƣợc 20 ngày tuổi nên tiêm phòng những loại vắc xin:
- Salmonella (2 ml/con) phòng bệnh phó thƣơng hàn.
- Giai đoạn lợn đƣợc 45 ngày tuổi nên tiêm phòng vắc xin dịch tả.
- Giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi nên tiêm phòng vắc xin tụ huyết trùng và
đóng dấu.
Quản lý lợn con: Đối với những lợn con có dự định chọn làm giống thì
cần phải có kế hoạch quản lý tốt. Những con này sẽ đƣợc cân và đánh số ở
các giai đoạn sơ sinh, lúc cai sữa, lúc 50, 60 hay 70 ngày tuổi. Đây chính là cơ
sở giúp cho việc lựa chọn để làm giống sau này.
* Giai đoạn từ sơ sinh đến 3 ngày tuổi
Bình thƣờng khoảng thời gian giữa lợn con đẻ trƣớc và lợn con đẻ liền kề
15 - 20 phút, cũng có khoảng cách nái đẻ kéo dài hơn. Lợn con đẻ ra phải đƣợc
lau khô bằng vải màn xô mềm sạch theo trình tự miệng - mũi - đầu - mình - rốn bốn chân, cho vào ổ úm sau khi nhiệt độ môi trƣờng nhỏ hơn 35oC. Lợn nái đẻ
xong con cuối cùng tiến hành bấm nanh, cắt rốn, cố định đầu vú cho lợn con
mục đích là tạo điều kiện để đàn lợn con phát triển đồng đều.
* Giai đoạn 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi
Trong thời gian này nói chung ổ lợn con đã bú thành thạo và rõ ràng đã
bƣớc vào giai đoạn khởi động tốt trong thời gian này việc chăm sóc quản lý rất


9


ký sinh trùng là vấn đề ở phần lớn các trại lợn và sự phá hoại do ký sinh trùng gây
ra có thể bắt đầu từ rất bé. Yếu tố chăm sóc, quản lý chủ yếu cuối cùng của việc
nuôi lợn con theo mẹ là cai sữa, tuổi cai sữa lợn con có thể thay đổi tùy theo đàn,
tùy theo chuồng trại có sẵn. Nói chung lợn con có thể cai sữa bất cứ khi nào
những lợn con càng bé càng đòi hỏi sự quản lý nhiều hơn. Để thực hiện cai sữa
đƣợc đảm bảo và đạt hiệu quả cao ta cần chú ý những điểm sau để giảm stress khi
cai sữa lợn con:
+ Chỉ cai sữa cho những lợn cân nặng trên 5,5 kg.
+ Cai sữa trong thời gian trên 2 - 3 ngày, cai sữa trƣớc cho những ổ
đông con.
+ Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể.
+ Hạn chế số lƣợng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn, nếu đƣợc.
+ Hạn chế mức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy
sau cai sữa.
+ Cứ 4 - 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 - 25 lợn con thì lắp đặt 2 vòi
nƣớc uống.
+ Cho thuốc vào nƣớc uống nếu tiêu chảy.
2.3.3. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ
* Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con:
Lợn con đẻ ra cần đƣợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Thời gian tiết
sữa đầu của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ nhƣng có ý nghĩa lớn nhất đối với
lợn con là trong 24 giờ đầu. Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cả
đàn con bú cùng lúc. Nếu lợn mẹ chƣa đẻ xong thì nên cho những con đẻ
trƣớc bú trƣớc.
Theo Vũ Đình Tôn và cs (2006) [20], lợn con khi mới sinh ra trong
máu hầu nhƣ không có kháng thể. Song lƣợng kháng thể trong máu lợn con
đƣợc tăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa đầu.



12

bắt từng con cho bú nhiều lần trong một ngày (7 - 8) lần, làm liên tục trong 3 4 ngày để chúng quen hẳn với vị trí mới thôi. Cũng có trƣờng hợp số lợn con
đẻ ra ít hơn số vú thì những lợn vú phía sau có thể cho mỗi con làm quen 2 vú,
để vừa tăng cƣờng lƣợng sữa cho lợn con, vừa tránh bị teo vú cho lợn mẹ.
Nếu cố định đầu vú tốt thì sau 3 - 4 ngày lợn con sẽ quen tự bú ở các vú
quy định cho nó, lợn con quen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thế nằm
của lợn mẹ, nếu lợn mẹ thƣờng xuyên nằm quay về một phía khi cho con bú
thì lợn con nhận biết vú quy định của nó sớm hơn. Ngƣợc lại, nếu lợn mẹ nằm
thay đổi vị trí luôn thì lợn con sẽ chậm nhận biết hơn.
Theo Duy Hùng (2011) [12], vệ sinh bầu vú, hai chân sau cho lợn hằng
ngày bằng dung dịch sát trùng. Bấm nanh cho lợn con mới sinh, nên cho lợn
con bú sữa đầu và phân đều vú cho từng con trong đàn. Tăng cƣờng ăn uống
đủ chất cho lợn mẹ trƣớc và sau khi đẻ nên giảm bớt chất đạm để hạn chế nguy
cơ thừa sữa. Khi lợn mẹ bị viêm vú, không nên cho lợn con bú ở những vùng bị
viêm. Dùng các phƣơng pháp chƣờm nóng, xoa bóp nhẹ nên vùng bị sƣng.
Nếu ghép lợn con với lợn mẹ khác thì phun erezyl cho cả đàn con cũ và
mới để không bị mẹ cắn, những con mới ghép cũng phải cố định vú bú.
* Bổ sung sắt cho lợn con
Trong những ngày đầu, khi lợn con chƣa ăn đƣợc, lƣợng sắt mà lợn con
tiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con cần
đƣợc bổ sung thêm sắt.
Nhu cầu sắt cần cung cấp cho lợn con 30 ngày đầu sau đẻ là 30 x 7 mg/
ngày = 210 mg. Trong đó, lƣợng sắt cung cấp từ sữa chỉ đạt 1 - 2 mg/ ngày
(36 - 60 mg/30 ngày), lƣợng sắt thiếu hụt cho một lợn con khoảng 150 - 180
mg, vì vậy mỗi lợn con cần cung cấp thêm lƣợng sắt thiếu hụt. Trong thực tế
thƣờng cung cấp thêm 200 mg.


13


sát trùng kim tiêm cho từng con lợn, song điểm tiêm nếu bẩn nên lau bằng
nƣớc sát trùng. Rửa và sát trùng dụng cụ sau khi tiêm cho nhóm lợn con. Việc
sử dụng kim tiêm và tiêm 1 lần tạo điều kiện vệ sinh hơn.
Nên tiêm vào cổ, không nên tiêm ở mông vì có thể làm hại đến dây
thần kinh và cũng có thể vết sắt dƣ thừa lƣu ở thân lợn thịt mổ bán. Tiêm sắt
vào cơ bắp hay tiêm vào dƣới da. Cẩn thận không tiêm vào phần xƣơng sống.
Giữ mũi tiêm một lúc để tránh hoặc giảm lƣợng thuốc chảy ngƣợc ra. Điểm
khuyến cáo để tiêm dƣới da là chỗ da kéo lên đƣợc ở phía trƣớc chân trƣớc.
* Tập cho lợn ăn sớm:
- Mục đích:
+ Bù đắp phần dinh dƣỡng thiếu hụt cho nhu cầu sinh trƣởng phát triển
của lợn con khi sản lƣợng sữa mẹ giảm sau 3 tuần tiết sữa.
+ Rèn luyện bộ máy tiêu hóa của lợn con sớm hoàn thiện về chức năng,
đồng thời kích thích bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh hơn về kích thƣớc và
khối lƣợng.
+ Giảm bớt sự nhấm nháp thức ăn rơi vãi của lợn con để hạn chế đƣợc
các bệnh đƣờng ruột của lợn con.
+ Giảm bớt sự khai thác sữa mẹ kiệt quệ và giảm tỷ lệ hao mòn của lợn
mẹ, từ đó lợn mẹ sớm động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con.
+ Tránh sự cắn xé bầu vú lợn mẹ, hạn chế bệnh viêm vú.
+ Có điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con, tăng hệ số quay vòng lứa
đẻ/nái/năm.
- Phƣơng pháp tập ăn sớm:
Khi lợn con đạt 7 - 10 ngày tuổi, ta nên tiến hành cho lợn con làm quen
với thức ăn. Thức ăn tập ăn phải đảm bảo có tính thèm ăn cao. Cần lựa chọn
loại thức ăn, các chất phụ gia, cũng nhƣ phƣơng pháp chế biến sao cho kích
thích sự thu nhận thức ăn của lợn con. Lợn con thƣờng rất thích ăn thức dạng



16

* Kỹ thuật cai sữa:
Cần tiến hành từ từ:
+ Ngày đầu: Tách mẹ từ 7 giờ sáng, buổi trƣa cho về với lợn con, 13
giờ tách lợn mẹ đến 17 giờ lại cho lợn mẹ về với lợn con.
+ Ngày thứ 2: Buổi sáng tách lợn mẹ đi, buổi chiều 17 giờ cho lợn mẹ
về với lợn con.
+ Ngày thứ 3: Buổi sáng tách hẳn lợn mẹ với lợn con, không gây ảnh
hƣởng tới lợn con.
- Trƣớc cai sữa 2 - 3 ngày cần giảm số lần bú của lợn con.
- Giảm thức ăn cho lợn mẹ trƣớc khi cai sữa 1 - 2 ngày.
- Chế độ ăn đối với lợn con:
+ Tỷ lệ xơ trong khẩu phần thấp: Khả năng tiêu hóa chất xơ ở lợn con
còn kém, tỷ lệ xơ ở trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trƣởng phát triển
chậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đến
còi cọc, tỷ lệ thích hợp là 5 - 6 %. Xu hƣớng trong những năm gần đây ở các
nƣớc chăn nuôi tiên tiến ngƣời ta khuyến khích nâng cao tỷ lệ xơ trong khẩu
phần ăn của lợn để nâng cao sức khỏe.
+ Có tỷ lệ ăn thích hợp: Lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dƣỡng tốt
cho phát triển bộ xƣơng và cơ bắp là chủ yếu. Nếu chúng ta cung cấp khẩu
phần ăn có lƣợng thức ăn tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăng
trọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm. Tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp cho lợn
con trong giai đoạn này là 80% trong khẩu phần.
+ Có tỷ lệ nƣớc thích hợp: Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nƣớc cao sẽ
dẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dƣỡng nhất là
protein, thức ăn nhiều nƣớc cũng làm nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễ
nhiễm bệnh.





18

* Yếu tố bên ngoài:
Các yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng đến quá trình sinh trƣởng và phát
triển cơ thể lợn bao gồm dinh dƣỡng, nhiệt độ, môi trƣờng, ánh sáng và
các yếu tố khác.
+ Dinh dƣỡng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu
không có một môi trƣờng dinh dƣỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Khi chúng ta
đảm bảo đầy đủ về thức ăn bao gồm cả số lƣợng và chất lƣợng thức ăn thì sẽ
góp phần thúc đẩy quá trình sinh trƣởng và phát triển của các cơ quan trong
cơ thể.
+ Nhiệt độ và độ ẩm môi trƣờng: Nhiệt độ môi trƣờng không chỉ ảnh
hƣởng đến tình trạng sức khỏe mà còn ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát
triển của cơ thể. Nếu nhiệt độ môi trƣờng không thích hợp thì sẽ không thể
đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra bình thƣờng cũng nhƣ cân bằng nhiệt
của cơ thể lợn.
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11], lợn con sinh ra phải đƣợc
sƣởi ấm ở nhiệt độ 34oC trong suốt tuần lễ đầu tiên, sau đó giảm dần xuống
nhƣng không đƣợc thấp hơn 30oC, nhƣ vậy lợn sẽ tránh đƣợc những stress
lạnh ẩm.
Khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp lợn sẽ thất thoát nhiệt rất nhiều,
lợn sẽ giảm khả năng tăng khối lƣợng và tăng tiêu tốn thức ăn cho 1kg
tăng khối lƣợng.
Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với ẩm độ không khí, ẩm
độ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%.
* Ánh sáng: ánh sáng có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của
lợn. Khi nghiên cứu về ảnh hƣởng của ánh sáng đối với lợn ngƣời ta thấy rằng
ánh sáng có ảnh hƣởng rõ rệt đến sinh trƣởng và phát triển của lợn con, lợn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status