Đánh giá sức sản xuất của đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn ngô thị hồng gấm, xã hợp thanh huyện lương sơn tỉnh hòa bình - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ ĐIM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI
TẠI TRẠI LỢN NGÔ THỊ HỒNG GẤM, XÃ HỢP THANH,
HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa

: Chăn nuôi - Thú y

Khoá học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ ĐIM

huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình, với chuyên đề: “Đánh giá sức sản xuất của đàn
lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, xã Hợp Thanh, huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
Sau thời gian triển khai thực hiện chuyên đề một cách khẩn trƣơng, nghiêm
túc, em đã hoàn thành chƣơng trình thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang đầu bản Khoá luận tốt nghiệp này, em xin đƣợc bày tỏ và gửi lời cảm
ơn chân thành, sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo của Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên trong bốn năm qua đã tận tình giúp đỡ em trong học tập và nghiên cứu
khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban chủ nhiệm khoa cùng
các thầy, cô giáo của khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Trần Huê
Viên, ngƣời đã hƣớng dẫn, giúp đỡ em tận tình trong quá trình em triển khai chuyên
đề thực tập tốt nghiệp cũng nhƣ giúp em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn chủ trang trại, bà Ngô Thị Hồng Gấm cùng toàn
thể các bác, các anh chị em công nhân trong trại đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em thu
thập thông tin, số liệu chính xác, phục vụ chuyên đề có hiệu quả nhất.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè và ngƣời thân đã
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành và trân trọng cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày

tháng 6 năm 2017

Sinh viên
Phạm Thị Đim


ii


Nhà xuất bản


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 ................................................................................................................ 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu .................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
Phần 2 ................................................................................................................ 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 3
a. Vị trí địa lý..................................................................................................... 3
b. Địa hình, khí hậu, thủy văn ........................................................................... 4
c. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................. 4
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nƣớc có liên
quan đến nội dung của chuyên đề ..................................................................... 8
2.2.1. Đặc điểm của một số giống lợn ngoại..................................................... 8
2.2.1.1. Giống lợn Yorkshire: ........................................................................... 8
2.2.1.2. Giống lợn Landrace:............................................................................. 9
2.2.1.3. Lợn lai CP40 (Tài liệu trại cung cấp) ................................................ 10

3.4.2. Phƣơng pháp tiến hành .......................................................................... 25


vi

3.4.2.1. Phƣơng pháp theo dõi gián tiếp ......................................................... 25
3.4.2.2. Phƣơng pháp theo dõi trực tiếp .......................................................... 25
3.4.2.3. Phƣơng pháp sử lý số liệu .................................................................. 26
Phần 4 .............................................................................................................. 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 27
4.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại CP40 ......................... 27
4.2. Khả năng sinh sản của lợn nái ngoại CP40 .............................................. 29
4.2.1. Khả năng sinh sản của lợn nái kiểm định ............................................. 29
4.2.2. Khả năng sinh sản của lợn nái cơ bản ................................................... 32
4.3. Khả năng sản xuất của lợn nái ngoại CP40 ............................................. 39
4.4. Hiệu quả kinh tế của một lợn nái sinh sản/năm ...................................... 41
Phần 5 .............................................................................................................. 43
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.1.1. Chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại dòng CP40 ........................ 43
5.1.2. Khả năng sinh sản của lợn nái ngoại dòng CP40.................................. 43
5.1.3. Khả năng sản xuất của lợn nái ngoại dòng CP40 ................................. 43
5.1.4. Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái ngoại dòng CP40 .................... 43
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 44
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 44
II. Tài liệu tiếng nƣớc ngoài ............................................................................ 45


1

Với mục đích góp phần nâng cao năng suất sinh sản cho đàn lợn nái
ngoại nhập, đồng thời bổ sung thêm tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản
của giống lợn ngoại nhập, em tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Đánh giá sức
sản xuất của đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, xã Hợp
Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu
- Đánh giá sức sản xuất của chăn nuôi đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn
Ngô Thị Hồng Gấm, Xã Hợp Thanh, Huyện Lƣơng Sơn, Tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại
lợn Ngô Thị Hồng Gấm, Xã Hợp Thanh, Huyện Lƣơng Sơn, Tỉnh Hòa Bình.
1.2.2. Yêu cầu
- Sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm
trong việc chăn nuôi lợn nái sinh sản trong các cơ sở sản suất. Từ đó tự nâng
cao, củng cố kiến thức bản thân.
- Hoàn thành tốt công việc đƣợc phân công, nghiêm chỉnh chấp hành
nội quy sản xuất - kinh doanh, kỷ luật lao động, an toàn lao động của trang
trại.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Lƣơng Sơn là huyện cửa ngõ phía đông của tỉnh Hòa Bình, tiếp giáp
với Thủ đô Hà Nội, gần với khu Công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị Phú Cát,

các xã. Con sông lớn nhất chảy qua huyện là sông Bùi, ngoài sông Bùi trong
huyện còn một số sông, suối nhỏ “nội địa” có khả năng tiêu thoát nƣớc tốt.
Đặc điểm của hệ thống sông, suối trong huyện có ý nghĩa về mặt kinh
tế, rất thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa sử dụng chống lũ và kết hợp
với tƣới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Có thể thấy, điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đã tạo cho Lƣơng
Sơn những thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây
trồng, vật nuôi, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp. Hệ thống sông
suối, hồ đập không những là nguồn tài nguyên cung cấp nƣớc cho sinh hoạt
và đời sống nhân dân mà còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môi
trƣờng sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản.
c. Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số toàn huyện 98.856 ngƣời gồm 3 dân tộc chính là Mƣờng, Dao,
Kinh, trong đó ngƣời Mƣờng chiếm khoảng 70% dân số. Lực lƣợng lao động
đông, số lao động phi nông nghiệp ngày càng gia tăng, tỷ lệ lao động qua đào
tạo chiếm 55%, điều này cho thấy huyện có thế mạnh về nguồn lực lao động.


5

2.1.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
a. Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại bao gồm 3 chuồng đẻ mỗi chuồng đẻ có 2 ngăn
mỗi ngăn có 58 lợn nái đẻ, 2 chuồng bầu, 2 chuồng cách ly, 1 chuồng úm lợn
con, 1 phòng tinh đƣợc xây dựng trên nền đất cao, dễ thoát nƣớc và tách biệt
với khu hành chính, hộ gia đình. Xây dựng theo hƣớng Đông Nam – Tây Bắc,
đảm bảo mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Xung quanh khu sản xuất có hàng
rào bao bọc và có cổng ra vào riêng.
Hiện nay trại xây dựng với quy mô phù hợp theo hƣớng chăn nuôi công
nghiệp. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
nhƣ tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình
chăn nuôi, đều đƣợc khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần
trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
 Đánh giá chung
- Thuận lợi
Đƣợc sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn
của các ngành, các cấp có liên quan nhƣ UBND xã Hợp Thanh, Trạm thú y
huyện Lƣơng Sơn tạo điều kiện cho sự phát triển của trại.
Đƣợc Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con giống,
thức ăn, thuốc thú y có chất lƣợng tốt.
Trang trại có vị trí thuận lợi, địa hình, đƣờng đi khá thuận tiện cho việc
vận chuyển con giống cũng nhƣ thức ăn chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt đƣợc tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.


7

Kèm theo đó là đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân
nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Do đó
đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
- Khó khăn
Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu, do đó ảnh hƣởng đến tiến độ
công việc.
Thời tiết diễn biến phức tạp cho nên chƣa tạo đƣợc vành đai phòng dịch
triệt để.
Trang thiết bị vật tƣ, hệ thống chăn nuôi còn thiếu chƣa đáp ứng đƣợc
nhu cầu sản xuất.
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)

29400
31200
31800
(Nguồn: Cán bộ kĩ thuật trại cung cấp)


8

Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo
từng năm, điều đó cho thấy tình hình chăn nuôi của trang trại khá ổn định và
không ngừng tăng lên về số lƣợng đầu nái cũng nhƣ số lƣợng lợn con đƣợc
xuất đi trong 1 năm. Theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam thì
trại hoạt động vào mức khá, tháng 11/2016 kết quả của trại đứng thứ 1 toàn
miền Bắc của công ty.
Để đạt đƣợc những kết quả nhƣ trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ
thuật, đầu tƣ trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề cao…
trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với phƣơng
châm “phòng dịch hơn dập dịch”. Trang trại chăn nuôi Ngô Thị Hồng Gấm là
một gƣơng sáng điển hình về mô hình chăn nuôi gia công theo hƣớng công
nghiệp hóa hiện nay.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nƣớc có
liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm của một số giống lợn ngoại
2.2.1.1. Giống lợn Yorkshire:
- Nguồn gốc: Giống lợn Yorkshire đƣợc hình thành ở vùng Yorkshire
của nƣớc Anh.
- Đặc điểm ngoại hình: Lợn Yorkshire hay lợn trắng lớn có lông trắng
ánh vàng, đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng dài, mặt rộng, tai to trung bình
và hƣớng về phía trƣớc, mình dài lƣng hơi cong, bụng gọn 4 chân dài chắc
chắn, có 14 vú. Da có màu trắng, tuy nhiên thỉnh thoảng có một số nốt đen.

đang dùng là:


10

Lợn đực Landrace x Lợn nái Móng Cái (hoặc lợn địa phƣơng) để lấy
con lai F1 nuôi thịt.
Lợn đực Landrace x lợn F1 (YR x MC) lấy con lai F2 ¾ máu ngoại
nuôi thịt cho khối lƣợng lúc 6 tháng tuổi đạt 100 kg, tỷ lệ nạc đạt 46 - 48%.
2.2.1.3. Lợn lai CP40 (Tài liệu trại cung cấp)
- Đặc điểm ngoại hình: Lợn CP40 là con lai giữa giống lợn Landrace và
giống lợn Yorkshire, có dạng hình nêm, màu lông trắng tuyền, mình dài, đầu
dài hơi hẹp, tai to, dài rủ xuống che cả mặt, bốn chân hơi yếu. Lƣng vồng lên,
mặt lƣng bằng phẳng, mông phát triển, tròn. Lợn CP40 có từ 12 - 14 vú, là
giống lợn hƣớng nạc.
- Khả năng sản xuất:
+ Lợn CP40 có tốc độ sinh trƣởng phát dục nhanh, khối lƣợng khi
trƣởng thành của con đực lên tới 340 kg, của con cái là 250 kg.
+ Lợn CP40 có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 - 12 con/lứa, khối
lƣợng sơ sinh trung bình 1,5 kg/con.
2.2.2. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái
2.2.2.1. Sự thành thục về tính
- Gia súc sau một thời gian sinh trƣởng và phát triển nhất định thì có
khả năng sinh sản. Tuổi con vật bắt đầu có khả năng sinh sản gọi là tuổi thành
thục về tính. Sự thành thục về tính đƣợc tính từ khi con đực có phản xạ sinh
tinh, con cái các noãn bào trứng chín và rụng. Nếu gặp đƣợc tinh trùng thì có
khả năng thụ thai. Ở giai đoạn này dƣới ảnh hƣởng của nội tiết sinh dục, cơ
thể có những biến đổi đặc trƣng, cơ quan sinh dục phát triển, sinh ra các giao
tử hoạt động, có khả năng kết hợp với giao tử đực để sinh ra con cái. Đồng
thời gia súc có những thay đổi về hành vi và biểu hiện bên ngoài.



12

xƣơng chậu chƣa phát triển hoàn toàn, nhỏ, hẹp làm cho con vật đẻ khó gây chết
thai (Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006) [11]. Đối với con đực, khai thác
sớm con đực sẽ yếu dần sinh dục giảm dẫn đến chất lƣợng tinh trùng kém.
- Thời gian thành thục về thể vóc của lợn nội là 7 - 8 tháng (40 - 45kg),
lợn ngoại là 8 - 10 tháng (70 - 90kg).
2.2.2.3. Tuổi động dục lần đầu (TĐDLĐ)
- Là tuổi khi lợn nái có biểu hiện động dục đầu tiên. Tuổi động dục lần
đầu khác nhau phụ thuộc vào giống lợn ví dụ nhƣ lợn nội có tuổi động dục lần
đầu sớm hơn lợn ngoại. Lợn cái hậu bị nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục
lần đầu muộn hơn lợn chăn thả. TĐDLĐ đƣợc tính theo công thức:
TĐDLĐ = ngày động dục lần đầu – ngày sinh của lợn nái.
- Theo Phùng Thị Vân và cs (2002) [16], chỉ tiêu này ở lợn Landrace là
219,4 ± 4,09 ngày.
2.2.2.4. Tuổi phối giống lần đầu (TPGLĐ)
- Thông thƣờng ở lần động dục đầu tiên ngƣời ta chƣa tiến hành phối
giống cho lợn cái vì ở thời điểm này lợn chƣa thành thục về thể vóc, số lƣợng
trứng rụng còn ít. Ngƣời ta thƣờng tiến hành phối giống cho lợn nái vào chu
kỳ thứ 2 hoặc thứ 3 (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [8].
- Tuổi phối giống lần đầu đƣợc tính bằng cách cộng tuổi động dục lần
đầu với thời gian động dục của một hoặc hai chu kỳ nữa hoặc tuổi tại thời
điểm phối giống lần đầu.
2.2.2.5. Chu kỳ động dục (ngày)
- Chu kỳ động dục đƣợc tính từ khi lợn nái đã thành thục về tính tiếp
tục xuất hiện và kết thúc hoàn toàn khi cơ thể đã già yếu. Nó tạo ra hàng loạt
điều kiện cần thiết để tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai.



14

nhảy lên lƣng con khác, ít ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực. Âm hộ ƣớt, đỏ, tiết dịch
nhày, càng tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ
đẫn. Cuối giai đoạn này thì trứng rụng.
+ Giai đoạn sau động dục: Thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra
progesteron có tác dụng ức chế co bóp của đƣờng sinh dục. Niêm mạc tử cung
vẫn còn phát triển, các tuyến nhờn giảm bài tiết, mô màng nhầy tử cung bong
ra cùng với lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra ngoài. Biểu hiện hành
vi về sinh dục: con vật không muốn gần con đực, không muốn cho con khác
nhảy lên, dần trở lại trạng thái bình thƣờng.
+ Giai đoạn yên tĩnh: Thể vàng teo dần đi, con vật trở lại trạng thái bình
thƣờng, biểu hiện hành vi sinh dục không có. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi, yên
tĩnh để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng nhƣ năng lƣợng để chuẩn bị cho
chu kỳ tiếp theo.
- Còn theo Shostak, B.B (1999) [25] chu kỳ động dục chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn hƣng phấn: Những biến đổi về tính rõ rệt nhất, toàn thân
hƣng phấn và có những biểu hiện động dục về tính dục, phát tình, noãn bào
thành thục và rụng trứng.
+ Giai đoạn ức chế: Ngƣợc lại giai đoạn hƣng phấn, noãn bào co lại
hình thành thể vàng ở buồng trứng. Trạng thái cơ thể bình thƣờng không
muốn gần con đực. Nếu trứng đƣợc thụ tinh, thể vàng tồn tại và phát triển để
tiết ra progesteron, ngƣợc lại nếu trứng không đƣợc thụ tinh, thể vàng teo đi,
tử cung, âm đạo phục hồi nhƣ cũ.
+ Giai đoạn thăng bằng: Sau giai đoạn hƣng phấn và ức chế.
Tóm lại, sự điều tiết hoạt động của chu kỳ tính là do hệ thống thần kinh
và thể dịch. Khi Pheromon của lợn kích thích vào vỏ đại não lợn cái thì



16

dục hoàn toàn, dị dạng… thì sẽ bị loại thải. Ngoài ra, lợn con mới sinh chƣa
nhanh nhẹn, dễ bị lợn mẹ đè chết.
- Số lợn con đẻ ra để lại nuôi/lứa (con):
Là số lợn con đẻ ra còn sống để lại nuôi. Lợn nái thƣờng có 12 - 16 vú,
phổ biến là 14 vú. Nếu số con sinh ra nhiều thì ngƣời ta thƣờng để lại nhiều
nhất là số con bằng số vú, ít hơn số vú thì có thể ghép đàn, lấy thêm con từ
nái đẻ nhiều con.
- Số lợn con cai sữa/lứa (con):
Là số lợn con đƣợc nuôi sống đến cai sữa. Đây là chỉ tiêu kinh tế kĩ
thuật quan trọng, quyết định năng suất trong chăn nuôi lợn nái. Nó phụ thuộc
vào kĩ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa, khả năng tiết sữa, khả năng nuôi con
của lợn mẹ và khả năng hạn chế các yếu tố gây bệnh cho lợn con.
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
- Số lợn con cai sữa/nái/năm:
Là chỉ tiêu tổng quát nhất để đánh giá năng suất chăn nuôi lợn nái. Chỉ
tiêu này phụ thuộc vào thời gian cai sữa lợn con và số lƣợng lợn con cai sữa
trong mỗi lứa đẻ. Nếu cai sữa sớm sẽ tăng số lứa đẻ/nái/năm và tăng số lƣợng
con cai sữa trong mỗi lứa thì số lƣợng lợn con cai sữa/nái/năm sẽ cao và
ngƣợc lại.
- Khoảng cách lứa đẻ (ngày):
Là khoảng thời gian từ lứa đẻ này đến lứa đẻ tiếp theo. Khoảng cách lứa
đẻ đƣợc tính bằng tổng thời gian chờ phối, thời gian mang thai và thời gian nuôi
con. Trong đó, thời gian mang thai thƣờng cố định hoặc biến đổi rất nhỏ, nên
khoảng cách lứa đẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con và thời gian chờ phối.
- Số lứa đẻ/nái/năm (lứa):
Là tổng số lứa đẻ của đàn nái trong vòng 1 năm trên tổng số lợn nái
bình quân của đàn.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status