đánh giá sức sản xuất của đàn lợn đực giống landrace, yorkshire và maxter nuôi tại xí nghiệp lợn cầu diễn, từ liêm, hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN NGỌC DUY ðÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA ðÀN LỢN ðỰC GIỐNG
LANDRACE, YORKSHIRE VÀ MAXTER NUÔI TẠI XÍ
NGHIỆP LỢN CẦU DIỄN - TỪ LIÊM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: . NGUYỄN VĂN KIỆM

HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả Nguyễn Ngọc Duy

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC VIẾT TẮT……………………………………………………. ix
1. MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2.2.7. Chế độ vận động 26

2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iv
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
35

3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1. Đối tượng nghiên cứu 38

3.2. Địa điểm 38

3.3. Nội dung nghiên cứu 38

3.3.1. Đánh giá phẩm chất tinh dịch của đực giống theo các chỉ tiêu 38

3.3.2. Đánh giá sức sản xuất của đực giống thông qua kết quả phối
giống và khả năng sinh sản của đàn nái 39

3.3.3. Đánh giá sức sản xuất của đực giống thông qua khả năng tăng
trọng và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng ở đàn lợn con từ sau cai
sữa tới 60 ngày tuổi 39

3.4. Phương pháp nghiên cứu 39

v

4.1.6. Tỷ lệ kỳ hình 51

4.1.7. Độ pH của tinh trùng 52

4.2. Đánh giá sức sản xuất của đực giống tới tỷ lệ thụ thai 52

4.3. Đánh giá sức sản xuất của đực giống tới khả năng sinh sản của
đàn nái 54
4.3.1. Số con sơ sinh/ổ 54

4.3.2. Số con sơ sinh sống/ổ 61

4.3.3. Khối lượng sơ sinh/con 62

4.3.4. Khối lượng sơ sinh/ổ 63

4.3.5. Số con cai sữa/ổ 63

4.3.6. Khối lượng cai sữa/con 64

4.3.7. Khối lượng cai sữa/ổ 65

4.4. Đánh giá sức sản xuất của đực giống tới khả năng tăng trọng và
tiêu tốn thức ăn của lợn con từ sau cai sữa đến 2 tháng tuổi 66

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69

5.1. Kết luận 69

Bảng 2.3: Diễn biến hoạt lực tinh trùng lợn Yorkshire và Landrace
qua các tháng 16

Bảng 2.4: Diễn biến nồng độ tinh trùng lợn Yorkshire và Landrace
qua các tháng 17

Bảng 2.5: Diễn biến chỉ tiêu V.A.C của tinh trùng lợn Yorkshire và
Landrace qua các tháng 19

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu và phẩm chất tinh dịch lợn Yorkshire và
Landrace 30

Bảng 2.7: Ảnh hưởng của kiểu gen Halothan đến phẩm chất tinh dịch
của lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại Sơn Đồng, Hà Tây 31

Bảng 2.8: Phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống Landrace và
Yorkshire 31

Bảng 2.9: Ảnh hưởng của kiểu gen Halothan đến phẩm chất tinh dịch
của lợn Landrace và Yorkshire 32

Bảng 2.10: Năng suất sinh sản chung của nái Landrace, Yorkshire và
F
1
(Landrace x Yorkshihre) 33

Bảng 2.11: Phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn Landrace Thụy
Điển, Yorkshire, Duroc và Pietran 36

Bảng 2.12: Ảnh hưởng của mùa vụ đến phẩm chất tinh dịch lợn 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu đồ 4.1: Số con đẻ ra, số con sơ sinh sống và số con cai sữa/ổ của
đực Landrace 56

Biểu đồ 4.2: Khối lượng lợn con ở các thời điểm sơ sinh, cai sữacủa
đực Landrace 56

Biểu đồ 4.3: Số con đẻ ra, số con sơ sinh sống và số con cai sữa/ổ của
đực Yorkshire 58

Biểu đồ 4.4: Khối lượng lợn con ở các thời điểm sơ sinh, cai sữa của
đực Yorkshire 58

Biểu đồ 4.5: Số con đẻ ra, số con sơ sinh sống và số con cai sữa/ổ của
đực Maxter 60

Biểu đồ 4.6: Khối lượng lợn con ở các thời điểm sơ sinh, cai sữa của
đực Maxter 60Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

tăng từ 21,8 triệu con năm 2001 lên 27,6 triệu con năm 2009 (1/10/2009),
trong đó đàn lợn nái là 4,2 triệu con, sản lượng thịt đạt 2,931 triệu tấn (Cục
chăn nuôi, 2009)[15].
Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế thế giới và tình hình dịch bệnh đã ảnh
hưởng lớn đến chăn nuôi lợn ở nước ta trong thời gian qua. Năm 2006, số đầu
lợn giảm 2,1% so với năm 2005, năm 2007 giảm 1,1% so với năm 2006 (Cục
chăn nuôi, 2008)[14]. Năm 2008, đàn lợn tăng hầu như không đáng kể so với
năm 2007 (+0,53%). Năm 2009 đã tăng trở lại, tuy nhiên tốc độ tăng thấp hơn
so với thời kỳ 2001-2005 (+3,47%) (Cục chăn nuôi, 2009). Mặc dầu số lượng
đầu lợn năm 2006, 2007, 2008 giảm so với năm 2005 nhưng do công tác quản
lý giống lợn được cải thiện, nhiều nơi đã khuyến khích phát triển chăn nuôi
theo quy mô trang trại tập trung và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào
trong chăn nuôi nên số lượng và sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2007
- 2008 vẫn tăng tuơng đối cao (5,4%).
Mặc dù chăn nuôi lợn ở nước ta đã tăng trưởng khá nhanh về tổng đàn,
chất lượng đàn cũng như quy mô sản xuất… tuy nhiên so với yêu cầu và khả
năng thì kết quả này còn rất khiêm tốn và phần lớn lượng sản phẩm sản xuất
chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường nội địa (từ 98 - 99%), khối lượng xuất
khẩu sang các nước chưa nhiều và không ổn định, sản phẩm chủ yếu vẫn là
thịt lợn sữa và lợn choai.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

2

Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do: Công tác quản lý
giống chưa được tổ chức tốt, các tiến bộ kỹ thuật giống, lai tạo giống, dinh
dưỡng, thức ăn, thú y chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tiến. Một lý do
có tính chất lịch sử đó là điều kiện kinh tế xã hội của ta trong những năm
trước đây còn thấp, chưa có đủ điều kiện để đầu tư thích đáng vào việc phát
triển chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa. Vì vậy, để khắc phục

giống, từ đó nâng cao năng suất trong chăn nuôi.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Hiện nay nhu cầu thịt nạc của thị trường trong nước và xuất khẩu ngày
càng tăng. Vấn đề đặt ra cho công tác giống là chọn lọc và tạo ra nhữngđực
giống tốt làm nền tảng cho các công thức lai để tạo ra được những giống lợn
thương phẩm nuôi thịt có tốc độ sinh trưởng và khả năng cho thịt nạc cao.
Để giải quyết tốt được yêu cầu trên chúng ta phải tiến hành chọn lọc,
nhân thuần, lai tạo nhằm sản xuất những đàn giống ngoại có năng suất sinh
sản cao đáp ứng nhu cầu của những cơ sở chăn nuôi lợn nái. Đó cũng chính là
cơ sở để những nhà chuyên môn có được định hướng đúng đắn trong chiến
lược phát triển đàn nái ngoại, góp phần đẩy nhanh tiến độ của chương trình
“nạc hoá” đàn lợn của nước ta. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU


xuất tinh nhân tạo là một tiến bộ kỹ thuật quan trọng, là một bộ phận hữu cơ
của công tác giống lợn gồm cải tạo giống, hợp lý hóa cơ cấu giống, quy hoạch
giống và mục tiêu của chương trình nạc hóa. Tiến bộ kỹ thuật này đã làm và
được thể hiện ưu thế trên diện rộng, góp phần thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu kinh tế, kỹ thuật trong chăn nuôi lợn hàng hóa và xuất khẩu (Cục chăn
nuôi – 1990) [12].
Hiện nay ở các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng, các tỉnh trung du và
miền núi phía Bắc đều có các trung tâm, trạm, trại đực giống làm nhiệm vụ
sản xuất tinh dịch lợn phục vụ cho công tác truyền tinh nhân tạo. Điển hình là
các tỉnh : Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hải Phòng… là những
tỉnh có phong trào truyền tinh nhân tạo lợn mạnh ở phía Bắc, số lượng trạm
truyền tinh nhân tạo có tỉnh đã có từ 2 – 3 trạm, còn lại hầu hết là các tỉnh đều
có ít nhất một trạm truyền tinh nhân tạo.
Số lượng đực giống nuôi tại các cơ sở truyền tinh nhân tạo lợn trung
binh 1.300 con, năm 1987 là 1.580 con, trong đó lợn Yorkshire và Landrace
chiếm tỷ lệ khoảng 95% (Cục chăn nuôi thú y, 1990)[12]. Theo báo cáo tháng
7/2006 của Cục chăn nuôi – Bộ NN&PTNT[13] thì cả nước hiện nay có
khoảng 300 cơ sở nuôi lợn đực khai thác tinh nhân tạo với số lượng đực giống
khoảng 2.000 con và sản xuất được 2,6 – 3 triệu liều tinh mỗi năm, đáp ứng
truyền tinh nhân tạo khoảng 20% nhu cầu đàn lợn nái cả nước.
Thực tế sản xuất của nước ta cũng như các nước trên thế giới trong
nhiều năm qua cũng xác nhận truyền tinh nhân tạo gia súc là một biện pháp
kỹ thuật hữu hiệu thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển.Kỹ thuật truyền tinh
nhân tạo gia súc có những lợi ích kinh tế kỹ thuật to lớn:
Đối với công tác giống gia súc, kỹ thuật truyền tinh nhân tạo tạo điều
kiện thuận lợi cho việc truyền giống, lai tạo giống trong sản xuất. Nước ta
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

6



thể khỏe mạnh, có tỷ lệ thụ thai cao, chất lượng đàn con tốt và tính di truyền
ổn định hay có chiều hướng tăng dần cho đời sau.
Hiệu quả của việc sử dụng lợn đực giống qua kiểm tra năng suất cá thể
đã được các tác giả trong nước nghiên cứu. Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Hiền
(1990)[31]đã sử dụng lợn đực giống qua kiểm tra năng suất cá thể nhận thấy
các chỉ tiêu tốc độ tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và độ dày mỡ lưng được cải
thiện rõ rệt. Theo các tác giả trên, khi sử dụng lợn đực giống chưa qua kiểm tra
thì đàn con có các chỉ tiêu: Khối lượng lúc 7 tháng tuổi đạt 69,9 ± 9,9kg; tăng
trọng bình quân toàn kỳ là 419 ± 82,6g/ngày; tiêu tốn thức ăn là 4,3 ± 0,7kg
thức ăn/kg tăng trọng. Các chỉ tiêu tương ứng khi dùng lợn đực đã qua kiểm tra
là: 88,5 ± 11,6kg; 532,3 ± 49g/ngày; 3,6 ± 0,6kg thức ăn/kg tăng trọng.
2.1.2. ðặc ñiểm sinh lý của lợn ñực giống
2.1.2.1. ðặc ñiểm cấu tạo cơ quan sinh dục lợn ñực giống
- Dịch hoàn (Testix) hay tinh hoàn
Cấu tạo: Bên ngoài là lớp giác mạc riêng gồm một lớp sợi vững chắc
do phúc mạc kéo đến hình thành. Bên trong là màng trắng (tổ chức liên kết
mỏng), từ màng trắng có các vách đi sâu vào trong chia dịch hoàn thành nhiều
múi, mỗi múi chứa nhiều ống sinh tinh uốn khúc bên trong có tinh trùng được
hình thành. Trong ống sinh tinh của gia súc trưởng thành luôn luôn có các
dạng của tinh trùng đang phân chia và phát triển từ tinh nguyên bào đến tinh
bào, rối đến tiền tinh trùng. Ngoài ra, ở đáy ống sinh tinh còn có tế bào đáy
(còn gọi là tế bào đỡ, tế bào Sertoli) là nơi biến thái của tinh trùng từ tiền tinh
trùng thành tinh trùng non. Chính tế bào Sertoli cung cấp dinh dưỡng cho tinh
trùng phát dục. Quanh ống sinh tinh có tế bào kẽ Leidig (tiết hormone sinh
dục đực), các nhu mô và các mạch máu nhỏ. Các ống sinh tinh cong trong
mỗi tiểu thùy hướng về phía trung tâm, chuyển thành ống thẳng, chúng liên
hệ nhau tạo thành lưới tinh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………


thấm lipoproteid.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

9

- Ống dẫn tinh: Phần kéo dài của đuôi phụ dịch hoàn, qua ống bẹn vào
xoang bụng tới bầu tinh (là nơi phình to nằm cuối cùng của ống dẫn tinh, nằm
trên bàng quang). Ống dẫn tinh có chức năng pha loãng các chất tiết của
đường sinh dục với tinh trùng trước khi được phóng ra ngoài từ bầu tinh.
- Dương vật: Dương vật loài có vú chủ yếu gồm thể hang, các thỏi xốp
có cấu tạo từ mô liên kết vững chắc, có lẫn các sợi đàn hồi và các tế bào cơ
trơn. Tác dụng của dương vật là bài tiết nước tiểu, phương tiện giao phối và
phóng tinh dịch ra ngoài.
- Các tuyến sinh dục phụ
Các tuyến sinh dục phụ bao gồm: tuyến tiền liệt, tuyến cầu niệu đạo và
tinh nang. Chất tiết của chúng gọi là tinh thanh với chức năng chính: kích
thích và gây hưng phấn sinh dục và các dịch tiết của tuyến sinh dục rửa đường
niệu đạo sinh dục và nuôi sống các tế bào sinh dục đực khi ra ngoài cơ thể
Trước khi gia súc phóng tinh, dịch của tuyến Cowper tiết trước, dịch
này nhiều ít khác nhau tùy từng loài gia súc. Tiếp đến là tinh trùng và dịch tiết
của tuyến tiền liệt, giai đoạn này chất tiết có màu và màu đó do nồng độ tinh
trùng quyết định. Cuối cùng là dịch tiết của nang tuyến, dịch này có keo dính.

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục lợn ñực giống
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

10
2.1.2.2. ðặc ñiểm và thành phần hóa học của tinh dịch lợn
Tinh dịch lợn cũng như tinh dịch của các loài gia súc khác, nó là hỗn
hợp các dịch tiết của cơ quan sinh dục đực do các tuyến sinh dục phụ tiết ra,

đến mất khả năng thụ thai (Nguyễn Tấn Anh, 1994)[7]. Tinh trùng vận động
được nhờ sự co rút của các sợi cơ ở thân và đuôi. Sự vận động của tinh trùng
trong đường sinh dục rất quan trọng, sức hoạt động tốt thì tinh trùng mới
ngược dòng gặp trứng để thụ tinh.
Tinh dịch lợn là một hỗn hợp các chất lỏng rất phức tạp, cho đến nay
thành phần hóa học của nó vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ. Một
số chất chỉ được xác định ở mức định tính, các loài khác nhau thì thành phần
hóa học của tinh dịch cũng khác nhau, tác dụng chủ yếu của chúng là rửa
đường niệu sinh dục, là môi trường để nuôi sống tinh trùng ngoài cơ thể, kích
thích tinh trùng trong quá trình hoạt động ở đường sinh dục cái.
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tinh dịch lợn (Hafez, 1976)
Thành
phần
Trung bình
(mg%)
Dao động
(mg%)
Thành phần
Trung
bình
(mg%)
Dao động
(mg%)
pH 7,5 7,3 – 7,8 Fructose 13 3 – 50
H
2
O 95 94 - 98 Sobitol 12 6 – 18
Sodium 650 290 – 850

Citricacid 130 30 – 330

là tế bào sinh dục đực đã hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý,
sinh hóa học bên trong và có khả năng thụ tinh. Nói cách khác, tinh trùng là tế
bào sinh dục đực đã qua phân chia giảm nhiễm, đã thành thục và có khả năng
thụ thai.
Như vậy, khi con đực thành thục về tính, cơ quan sinh dục bắt đầu sinh
ra những tế bào sinh dục có khả năng thụ thai, đồng thời dưới tác dụng của
hormone, cơ quan sịnh dục đực cũng phát triển, đặc điểm sinh dục phụ phát
triển và gia súc đực có phản xạ về tính.
Quá trình hình thành tinh trùng không phải bắt đầu ngay sau khi con
đực được sinh ra mà phải có một thời gian nhất định nào đấy. Quá trình hình
thành tinh trùng chia ra làm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, mỗi giai đoạn khác
nhau thì tinh trùng có hình dáng và cấu trúc đặc biệt khác nhau nhưng giữa
các giai đoạn có mối quan hệ thống nhất với nhau.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

13
Tinh trùng lợn được tạo ra từ các tế bào Sertoli ở thành của các ống
sinh tinh. Các ống này chứa rất nhiều loại tế bào khác nhau, trong đó quan
trọng nhất là tế bào mầm hay tế bào sinh dục nguyên thủy. Vào một thời điểm
nào đó, tế bào sinh dục nguyên thủy tăng lên qua 2 lần phân chia, lần thứ nhất
biến thành tinh bào sơ cấp rồi thành tinh bào thứ cấp có 19 nhiễm sắc thể
thường và một nhiễm sác thể giới tính (X hoặc Y). Một tinh bào thứ cấp tồn
tại không lâu rồi phân chia thành hai tiền tinh trùng và hoàn thiện dần thành
tinh trùng. Khi đã được hình thành, tinh trùng chuyển từ dịch hoàn đến phụ
dịch hoàn. Trong dịch hoàn phụ, tinh trùng tồn tại trong môi trường hơi có
tính axit nên khả năng hoạt động của chúng bị ức chế. Khi di chuyển trong
phụ dịch hoàn tinh trùng được bao phủ một lớp Lipoproteit, lớp này nâng cao
khả năng ổn định cho tinh trùng, giúp cho tinh trùng không bị tụ dính. Quá
trình hình thành chịu sự điều khiển trực tiếp của Testosteron (Nguyễn Xuân
Tịnh, 1996)[50].

môi trường. Do vậy ở các giống lợn khác nhau, môi trường khác nhau thì độ
tuổi và khối lượng cơ thể khi thành thục cũng khác nhau (Trần Cừ, 1978; Lê
Xuân Cương, 1986).
Trong thực tế, người ta không sử dụng lợn vào giao phối khi mới thành
thục về tính. Vì lúc này chất lượng tinh dịch còn thấp, cơ thể chưa phát triển
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

15
đầy đủ về thể vóc, ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản và sức sống của đời
sau, lợn đực sớm bị suy yếu, mất khả năng giao phối. Do vậy khi lợn đã thành
thục về tính và thành thục cả về thể vóc thì mới bắt đầu cho phối.
2.1.3. Các chỉ tiêu ñánh giá phẩm chất tinh dịch
2.1.3.1. Thể tích tinh dịch
Là lượng tinh dịch mà lợn đực xuất ra trong một lần thực hiện thành công
phản xạ xuất tinh. Ở lợn lượng tinh mỗi lần xuất là khá lớn. Lượng tinh lớn không
chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt kỹ thuật.
Bảng 2.2: Diễn biến thể tích tinh dịch lợn Yorkshire và Landrace qua các
tháng (V, ml)
Giống Yorkshire (n = 21con) Landrace (n = 10con)
Tham sốTháng
Trong
Năm
X
± SE
SD Cv%
X
± SE


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status