Bàn về công tác hạch toán khấu hao tài sản cố định tại các doanh nghiệp ở Việt Nam - Pdf 50

Đề án môn học Kế toán

1
LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng,công cuộc đổi mới đã
đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các phương diện kinh tế,văn
hóa,xã hội.Nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển tốt với nhịp độ
tăng trưởng vững chắc.Khắc phục và ổn định tình hình an ninh chính trị ,trật
tự xã hội.Do đó,uy tín và vị thế của Việt Nam ngày càng được củng cố ,nâng
cao trên trường quốc tế.Lòng tin của nhân dân vào Đảng,Nhà nước ngày càng
được củng cố.
Thực hiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước phát
triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa và công cuộc đổi mới các doanh
nghiệp,nền kinh tế Việt Nam nói chung ,các doanh nghiệp nói riêng đã có sự
phát triển vượt bậc.
Do đó hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý
kinh doanh,là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các hoạt động
trong các đơn vị, điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân.Để đáp ứng yêu
cầu của cơ chế quản lý kinh tế mới hiện nay– cơ chế kinh tế thị trừơng,hoàn
thiện công tác hạch toán khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong các doanh
nghiệp là rất cấp thiết nhằm tự chủ về tài chính,về sản xuất kinh doanh và đạt
được hiệu quả kinh tế cao hơn.
TSCĐ là một trong ba yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh,là yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp,phản ánh năng lực
sản xuất hiện có,sự tiến bộ khoa học công nghệ của doanh nghiệp.Nguồn vốn
đầu tư vào TSCĐ cũng chiếm không nhỏ.Do đó việc phân tích tình hình sử
dụng TSCĐ để có những biện pháp sử dụng TSCĐ một cách triệt để hiệu quả
nhất là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
SVTH: Đoàn Thị Xuân

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.

Khái quát chung về TSCĐ

1.1.1 Khái niệm
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng
lâu dài ,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt nam các tài sản được coi là TSCĐ phải đồng
thời thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau (theo quy định tại chuẩn mực kế toán số
03):
 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó.
 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
 Thời gian sử dụng từ một năm.
 Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
1.1.2. Đặc điểm của TSCĐ và yêu cầu quản lý
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng hầu như
không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng.
Giá trị TSCĐ hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất
kinh doanh từng kỳ.
Vốn đầu tư vào TSCĐ thường lớn,thời gian thu hồi vốn dài.
TSCĐ ở doanh nghiệp có nhiều loại,mỗi loại có đặc điểm và yêu cầu quản
lý khác nhau.Nhưng đều giống nhau ở giá trị ban đầu và thời gian thu hồi
vốn trên một năm.Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ trong quá trình sản
xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý TSCĐ chặt chẽ về cả mặt hiện vật và
mặt giá trị.
SVTH: Đoàn Thị Xuân



NG = Gt + Tp + Pt + Lv – Tk – Cm – Th
Trong đó:
NG:nguyên giá TSCĐ
Gt :Giá thanh toán cho người bán tài sản(tính theo giá thu tiền
một lần)

SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

5

Tp : Thuế,phí,lệ phí phải nộp cho Nhà nước ngoài giá mua
Pt : Phí tổn trước khi sử dụng:vận chuyển,lắp đặt,chạy thử....
Lv : Lãi tiền vay phải trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
Tk : Thuế trong giá mua hoặc phí tổn được hoàn lại
Cm : Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng
Th : Giá trị sản phẩm,dịch vụ thu được khi chạy thử
+ Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo
phương thức giao thầu:Là giá quyết toán công trình công trình theo quy
định tại quy chế quản lý đơn vị xây dựng hiện hành cộng(+) lệ phí trước bạ
và các chi phí trực tiếp liên quan khác.
+ Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng ,tự sản xuất hoặc tự triển khai:Là giá
thành thực tế của TSCĐ cộng(+) các chi phí lắp đặt chạy thử,các chi phí
khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng(trừ các khoản lãi nội bộ,các chi phí không hợp lý
như vật liệu lãng phí,lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức
quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
+ TSCĐ loại được cấp,được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại

+ Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương
tự:là giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
+Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính:Được tính bằng giá trị hợp lý
của nó và các chi phí trước khi sử dụng nếu có:chi phí lắp đặt,chạy
thử,thúê và cước bạ(nếu có).Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả

SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

7

cho đơn vị cho thuê và nghuên giá TSCĐ đó được hạch toán chi phí kinh
doanh phù hợp của hợp đồng thuê tài chính.
- Giá trị hợp lý:là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đủ
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao
hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá
của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu .
- Nguyên giá TSCĐ có tính ổn định cao,nó chỉ thay đổi trong các
trường hợp sau:
 Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
 Khi nâng cấp TSCĐ,chi phí chi ra đê nâng cấp TSCĐ được bổ
sung vào ngưyên giá cũ để xác định nguyên giá mới của tài sản.
 Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ,khi đó giá trị của
bộ phận tháo ra sẽ được trừ vào nguyên giá của TSCĐ.
1.1.4.Vai trò của hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Thông qua công tác hạch toán TSCĐ,các nhà quản lý và những người quan
tâm nắm bắt được tình hình thực tế về TSCĐ trong doanh nghiệp.
Công tác hạch toán TSCĐ phản ánh được tình hình tăng giảm hiện có của

phí thấp hơn dẫn đến giá cả thấp hơn...Trong một nền kinh tế càng
năng động,càng phát triển thì tốc độ hao mòn vô hình càng nhanh.Vì
vậy đòi hỏi trước hết của các doanh nghiệp là Nhà nước phải có một
chính sách hợp lý về quản lý và trích khấu hao,như thế mới đảm bảo
cho doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh
doanh.
Để thu hồi giá trị hao mòn TSCĐ thì doanh nghiệp phải trích khấu hao.
1.2.2. Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là quá trình tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh từng kỳ hạch toán.
Như vậy hao mòn TSCĐ là một hiện tượng khách quan làm giảm gia trị và
giá trị sử dụng của TSCĐ,còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong
quản lý nhằm thu hồi lại giá trị bị hao mòn.
SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

9

1.2.3. Ý nghĩa của khấu hao TSCĐ
Như chúng ta đã biết khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm
thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ,tích luỹ lại hình thành nguồn vốn để đầu
tư mua sắm TSCĐ khi nó bị hư hỏng,chính vì thế việc tính khấu hao là vô
cùng quan trọng,có ý nghiã với mọi doanh nghiệp trên các phương diện
sau:
Về phương diện kinh tế:Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh
được giá trị thực của tài sản đồng thời làm giảm lợi tức dòng của
doanh nghiệp.
Về phương diện tài chính:Khấu hao làm giảm giá trị thực của

TSCĐ

của TSCĐ

Vì vậy,giá trị còn lại của TSCĐ mang dấu ấn chủ quan của doanh
nghiệp,với cùng TSCĐ nhưng nếu giảm bớt thời gian khấu hao sẽ làm cho tốc
độ giảm giá trị nhanh hơn và tốc độ này sẽ giảm chậm khi kéo dài thời gian
khấu hao.Do đó nhiều trường hợp phải đánh giá lại tài sản khi doanh nghiệp
đem góp vốn,giải thể,sáp nhập để xác định giá trị thực của tài sản tại thời
điểm hiện tại.
Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh,giá
trị còn lại được xác định:
Giá trị còn lại trên sổ
của TSCĐ

= Nguyên giá của - Giá trị hao mòn luỹ kế
TSCĐ

của TSCĐ

Như vậy,ngoài việc theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán
doanh nghiệp còn phải theo dõi giá trị thực của TSCĐ để từ đó có những
quyết định tính toán khấu hao áp dụng nhằm đẩy mạnh thu hồi vốn đầu tư và
đổi mới TSCĐ.
1.2.5. Kế toán quốc tế về khấu hao TSCĐ

SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

12

 Khấu hao theo sản lượng sản xuất
Phương pháp này cung cấp một cách tính phù hợp hơn so với phương
pháp đường thẳng,chi phí khấu hao sát hợp hơn với mức độ sử dụng
TSCĐ.
Số khấu hao
Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thu hồi ước tính
tính cho 1 đvsp
Sản lượng sản xuất ước tính
Mức KH trong kỳ = Sản lượng đạt được trong kỳ x Số KH tính cho 1 đvsp


Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Phương pháp này cho kết quả số khấu hao trong những năm đầu sử dụng
sẽ cao hơn những năm sử dụng sau(khấu hao nhanh).Theo phương pháp
này,kế toán xác định khấu hao một năm nào đó bằng cách lấy GTCL của
TSCĐ vào năm đó nhân với tỷ lệ khấu hao.Tỷ lệ khấu hao theo phương
pháp này gấp 2 lần tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng.Tuy
nhiên, giá trị TSCĐ đem tính khấu hao không loại trừ giá trị thu hồi như
các phương pháp khác.GTCL của TSCĐ khi khấu hao theo phương pháp
này không bao giờ bằng không.Do đó khi TSCĐ được đem trao đổi,bán
thì GTCL đó được sử dụng để xác định lãi hoặc lỗ của việc chuyển
nhượng.



Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao với những TSCĐ
đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.

 Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng thì doanh nghiệp phải
tìm nguyên nhân quy trách nhiệm đền bù thiệt hại và tình vào chi phí
khác.


Những TSCĐ không tham gia vào sản xuất kinh doanh thì không
trích khấu hao mà chỉ tính hao mòn như hoạt động phúc lợi,hành chính
sự nghiệp....

SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

14

Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao vơi



TSCDD cho thuê.
Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ





nghiệp ghi nhận là TSCĐ theo nguyên giá nhưng không được tính khấu
hao.
2.2. Phương pháp khấu hao TSCĐ
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau.Việc
lựa chọn phương pháp khấu hao nào là tuỳ thuộc vầo chế độ quản lý tài
chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

15

Phương pháp khấu hao lựa chọn yêu cầu phải thu hồi vốn nhanh,đầy đủ và
phù hợp với khả năng trang trải chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số những phương pháp
sau:
2.2.1.

Phương pháp khấu hao đều:

Phương pháp này còn gọi là phương pháp khấu hao tuyến tính hay
phương pháp khấu hao bình quân.Có nghĩa là mỗi kỳ kế toán đều tính theo
số tiền như nhau cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng hữu ích.
Mức khấu hao = Nguyên giá * Tỷ lệ khấu =

Nguyên giá TSCĐ


nghiệp không có điều kiện đầu tư trang bị TSCĐ mới.

SVTH: Đoàn Thị Xuân


Đề án môn học Kế toán

16

Hiện nay phương pháp này được sử dụng phổ biến tại các doanh nghiệp
ở Việt nam.
2.2.2. Phương pháp khấu hao theo sản lượng:
Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lượng nên muốn thu
hồi vốn nhanh,khắc phục được hao mòn vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải
tăng ca kíp,tăng năng suất lao động,tạo ra nhiều sản phẩm.
Mức khấu hao phải = Sản lượng hoàn
trích trong tháng

x

thành trong tháng

Mức khấu hao bình quân
tính trên một đvsp

Trong đó:
Mức khấu hao bình quân = Tổng số KH phải trích trong thời gian sử dụng
trên một đvsp

Sản lượng tính theo công thức thiết kế


Đến 4 năm(t ≤ 4 )
1,5
Trên 4 đến 6 năm(4 năm < t ≤ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm)
2,5
Những năm cuối,khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
giảm dần nói trên bằng(hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá
trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ,thì kể từ năm đó mức khấu
hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia(:)cho số năm sử dụng còn
lại của TSCĐ.
2.3. Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
2.3.1. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 214(Hao mòn TSCĐ)
Để theo dõi tình hình hiện có,biến động tăng giảm khấu hao,kế toán sử
dụng Tài khoản 214 “ Hao mòn TSCĐ”.Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp(trừ TSCĐ
thuê ngắn hạn).
Kết cấu tài khoản 214:
+ Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm giá trị hao
mòn của TSCĐ như nhượng bán,thanh lý...
+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ
(do trích khấu hao,đánh giá tăng...)
+ Dư Có: Giá trị hao mòn hiện có tại doanh nghiệp.
Tài khoản 214 được phân tích thành các tiểu khoản sau:
+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
SVTH: Đoàn Thị Xuân





Đề án môn học Kế toán

19

Có TK 336: Số phải nộp cấp trên
-Trường hợp giảm giá trị hao mòn do nhượng bán thanh lý
Nợ TK 2141:Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811:gía trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
-Trường hợp giảm giá trị hao mòn do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
hữu hình:
Nợ TK 222:Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn được ghi nhận
Nợ TK 128: Gía trị vốn góp liên doanh ngắn hạn được ghi nhận
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ (Có) TK 412:Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 211:Nguyên giá TSCĐ hữu hình
-Trưòng hợp giảm giá trị hao mòn do trả lại vốn góp liên doanh
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 411 (chi tiết vốn KD):Giá trị còn lại theo thoả thuận
Nợ (Có ) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 211: Nguyên giá
-Trưòng hợp thiếu TSCĐ khi kiểm kê
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 1381: Giá trị thiếu chờ xử lý
Có TK 211: Nguyên giá
-Trường hợp giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ
SVTH: Đoàn Thị Xuân



Đề án môn học Kế toán

21

+ Nếu được quyền sở hữu hoàn toàn hay mua lại TSCĐ,thì sau khi kết
chuyển nguyên giá TSCĐ phải kết chuyển hao mòn TSCĐ
Nợ TK 2142;
Có TK 214(2141,2143);Giá trị hao mòn luỹ kế
 Hạch toán khấu hao TSCĐ vô hình
Trong kỳ ,trích và phân bổ khấu hao vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 627,641,642;
Có TK 2143; GIá trị hao mòn
đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao
Nợ TK 009
Các trường hợp nhượng bán,giảm TSCĐ vô hình do góp vốn liên
doanh,trả vốn góp liên doanh;Phản ánh tương tự như hạch toán khấu hao
TSCĐ hữu hình.Ngoài ra khi đã trích đủ khấu hao,phải xoá sổ TSCĐ:
Nợ TK 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 213;Nguyên giá TSCĐ vô hình
Cuối năm tài chính doạnh nghiệp cần xem xét lại thời gian trích khấu hao
và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình,nếu có sự thay đổi mức khấu
hao cần điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:
+ Nếu mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong
năm,số khấu hao chênh lệch tăng,ghi:
BT1) Nợ TK 627,641,642; Số chênh lệch khấu hao tăng
Có TK 2143; Giá trị hao mòn tăng thêm

SVTH: Đoàn Thị Xuân




Đề án môn học Kế toán

23

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Stt

Chỉ tiêu

Tỷ

lệ Nơi

sử TK 627-Chi phí sản xuất TK

TK

641

642

241

KH%

dụng


g

phí

phí

dựng

sử

nghiệp

bán

QLDN cơ

dụng)

1
1

2
3
Số KH đã trích

2

tháng trước
Số KH tăng tháng


dd
11

10

giảm

tháng này

bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sau khi lập xong ,người lậpký và kế
toán trưởng ký được coi là chứng từ kế toán dùng để hạch toán khấu hao
TSCĐ.
2.3.2.

Hạch toán tổng hợp

Có 4 hình thức sổ tổng hợp dung để phản ánh sự biến động của TSCĐ và
khấu hao TSCĐ:
 Hình thức sổ Nhật Ký Chung:
SVTH: Đoàn Thị Xuân

12


Đề án môn học Kế toán

24

+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái TK 211,212,213,214

tính chủ quan.Doanh nghiệp có thể điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ
quan của mình.Đây chính là sai lầm trong cơ chế quản lý kinh tế của Nhà
nước ta và chính là cơ hội cho những kẻ cơ hội làm giàu.Do vậy đã gây ra
không ít tiêu cực trong việc áp dụng,quản lý TSCĐ và tính thuế của cả Nhà
nước và doanh nghiệp.Có thể nêu ra một số bất cập.
 Tình trạng thiếu những quy định cụ thể, chi tiết,hoàn thiện cho việc phân
loại và sử dụng TSCĐ.
Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế về TSCĐ hữu hình số 16,điều kiện
ghi nhận tài sản có thể xem là một nguyên tắc nền tảng.Một tài sản chỉ
đươc ghi nhận là TSCĐ khi và chỉ khi nó có thể mang lại lợi ích kinh tế
SVTH: Đoàn Thị Xuân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status