VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
DƯƠNG TRỌNG TRUNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA
MỘT SỐ QUỐC GIA ASEAN TRONG HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
DƯƠNG TRỌNG TRUNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA
MỘT SỐ QUỐC GIA ASEAN TRONG HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Mã số:
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN
ÁN ................................................................................................................................................ 6
1.1. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước về kinh tế biển và chính sách phát
triển kinh tế biển ........................................................................................................................ 6
1.1.1. Các đề tài cấp nhà nước nghiên cứu về kinh tế biển và chính sách phát triển kinh tế
biển ............................................................................................................................................... 6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về kinh tế biển và chính sách kinh tế biển công bố dưới
dạng sách chuyên khảo ............................................................................................................... 8
1.1.3. Các luận án nghiên cứu về kinh tế biển và chính sách kinh tế biển ............................ 12
1.1.4. Các bài báo khoa học viết về kinh tế biển và chính sách kinh tế biển .......................... 17
1.2. Một số công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến chính sách phát triển kinh tế
biển............................................................................................................................................. 19
1.3. Những khoảng trống và hướng nghiên cứu tiếp tục của luận án ................................. 23
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TRONG
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .......................................................................................... 26
2.1. Các quan niệm về kinh tế biển trong hội nhập kinh tế quốc tế .................................... 26
2.1.1. Khái niệm về kinh tế biển................................................................................................ 26
2.1.2. Phát Triển kinh tế biển ................................................................................................... 29
2.2. Khái niệm, nội dung cấu thành và vai trò của chính sách phát triển kinh tế biển ..... 30
2.2.1. Khái niệm chính sách phát triển kinh tế biển ............................................................... 30
2.2.2. Nội dung cấu thành của chính sách phát triển kinh tế biển ......................................... 32
2.2.3. Vai trò của các chính sách phát triển kinh tế biển trong hội nhập kinh tế quốc tế ..... 37
2.3. Các nhân tố tác động tới chính sách phát triển kinh tế biển trong hội nhập kinh tế quốc
tế ................................................................................................................................................. 43
2.3.1. Những nhân tố tác động tới việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế biển ........ 44
2.3.2. Các nhân tố tác động đến việc thực thi chính sách phát triển kinh tế biển ................. 51
ii
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 144
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 146
CÁC BÀI NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ CỦA NGHIÊN CỨU SINH ..... 159
BẢNG BIỂU PHỤ LỤC......................................................................................................... 160
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ tắt
AAPA
ACIA
ASEAN
BCC
Tên gốc tiếng Anh
Tên tiếng Việt
American Association of Port
Authorities
ASEAN Comprehensive
Hiệp hội Cảng Mỹ
Khu vực Đầu tư Toàn diện ASEAN
Investment Agreement
Association of Southeast
Declaration on the conduct of
Tuyên bố về quy tắc ứng xử của các
parties in the South China Sea
bên ở Biển Đông
Department of Fisheries of
Bộ Thủy sản của Malaysia
DOF
Malaysia
DSLB
Domestic Shipping Licensing
Ban Cấp phép Vận chuyển Nội địa
Board
DWT
Dead Weight Tons
Là đơn vị đo lường hàng hóa được
1 DWT = 2.240 pounds =
European Union
Liên Minh Châu Âu
iv
FEU
Forty-foot Equivalent Unit.
Là đơn vị đo của hàng hóa được
1 FEU = 2 TEU
công ten nơ (container) hóa tương
đương với một côngtenơ tiêu chuẩn
40 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao)
(khoảng 78 m³ thể tích).
FRI
Fisheries Research Institute
Viện Nghiên cứu Thủy sản
GRT
Gross Register Tonnage
Internal Water
Nội thủy
JOC
Joint Operating Company
Hợp đồng Liên doanh Điều hành
chung
IZ
International Zone
Biển quốc tế
MATRA
The Malaysian External
Cơ quan Phát triển Ngoại thương
DE
TradeDevelopment
Malaysia
Corporation
Singapore
MPA
v
MSO
Merchant Shipping Ordnance
Cơ quan Quản lý Hàng hải
nm
Nautical mile
Hải lý
PIPS
Port Improvement Plan of
Bảng kế hoạch nâng cấp cảng
Singapore
Singapore
Production Sharing Contract
2 TEU = 1 FEU
công ten nơ (container) hóa tương
đương với một côngtenơ tiêu chuẩn
20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao)
(khoảng 39 m³ thể tích).
TNCs
Trans National Corporations
Các công ty xuyên quốc gia
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS
Territorial Sea
Lãnh Hải
TSB
Territorial Sea Baseline
Đường cơ sở
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Chức năng của các chính sách phát triển kinh tế biển….………….…33
Sơ đồ 2.2: Hệ thống các chính sách thành phần của chính sách phát triển kinh tế biển
…….………………………………………………………………………………....34
Sơ đồ 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế biển………..44
Sơ đồ 2.4: Chức năng hệ thống giám sát quá trình thực thi các chính sách phát triển
kinh tế biển………………………………………………………..………..……….53
Bảng 3.1: Hàng hóa qua cảng Klang và Tanjung Pelepas của Malaysia……..…60
Biểu đồ 3.1: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Malaysia…………...……...62
Biểu đồ 3.2: Vận tải bằng công ten nơ của cảng Singapore……………………...78
Biểu đồ 3.3: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Singapore…………..……..83
Biểu đồ 3.4: Tổng giá trị xuất khẩu dầu khí và sản phẩm tinh chế của Singapore (19862015)……………………………………….…………………………………..…...86
Bảng 4.2: Mục tiêu khả năng của 6 nhóm cảng thông qua hàng hóa đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030……...………………………………………………...101
Biểu đồ 4.5: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Việt Nam………...……....103
Bảng 4.3: Các định chế tài chính trong lĩnh vực đầu tư vào khai thác dầu kh...106
Bảng 4.4: Thuế tài nguyên được áp với xuất khẩu dầu khí……………………..107
Bảng 4.5: So sánh điều kiện đặc thù giữa Malaysia, Singapore, và Việt Nam ...130
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia biển, có bờ biển dài trên 3260 km, vùng biển thuộc chủ
quyền, quyền chủ quyền và tài phán quốc gia rộng trên 1 triệu km2 (gấp 3 lần diện tích
kinh tế biển nhưng những tiềm năng đó chưa được phát huy, một phần do thiếu các chính
sách quyết liệt và hiệu quả của Nhà nước. Việc nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế
biển của các nước ASEAN có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn, không chỉ
đem lại kinh nghiệm mà còn là cơ sở để Việt Nam có những đối sách phù hợp. Ngoài
ra, việc nghiên cứu đề tài này thực sự cần thiết trong chuyên ngành kinh tế quốc tế mà
tôi đang công tác, đặc biệt là việc truyền đạt những kiến thức đã thu được trong quá trình
nghiên cứu, cũng như cung cấp những tin tức thiết thực về tình hình đất nước cho sinh
viên. Với những ý nghĩa cấp thiết đó, tác giả chọn đề tài: “Chính sách phát triển kinh
tế biển của một số quốc gia ASEAN trong hội nhập kinh tế quốc tế và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu cho luận án tiến sĩ kinh tế.
2. Mục đích, câu hỏi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu thực trạng các chính sách phát triển kinh tế biển
đối với một số ngành kinh tế biển trọng tâm của Singapore và Malaysia, từ đó rút ra các
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và gợi ý một số giải pháp hoàn thiện thông qua việc
đánh giá thành công và hạn chế của các chính sách phát triển kinh tế biển của Singapore
và Malaysia.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, Luận án cần trả lời được những câu hỏi nghiên
cứu cơ bản sau:
- Khái niệm, nội dung, vai trò và yếu tố tác động đến các chính sách phát triển kinh tế
biển là gì?
- Điểm thành công và hạn chế trong các chính sách phát triển kinh tế biển của Singapore
và Malaysia trong bối điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
- Điểm hạn chế và thành công trong việc thực thi các chính sách phát triển kinh tế biển
của Việt Nam trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
- Thông qua kinh nghiệm từ Singapore, Malaysia và thực trạng của Việt Nam, cần đưa
ra các giải pháp gì đối với các chính sách phát triển kinh tế biển của Việt Nam trong
hội nhập kinh tế quốc tế?
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
với cộng đồng các quốc gia trên thế giới. Đến năm 1991 khi Thái Lan đề xuất thành lập
khu vực thương mại tự do thì khối mậu dịch ASEAN mới hình thành, do thời gian trước
đó, ASEAN chưa thể có được các tiếng nói chung về hệ thống xúc tiến thương mại quốc
tế. Hàng năm, các nước thành viên đều luân phiên tổ chức các cuộc hội họp chính thức
để tăng cường hợp tác. Trong thời gian này, Malaysia và Singapore gặt hái được nhiều
thành công đối với kinh tế biển trong hội nhập kinh tế quốc tế sau khi hình thành thương
mại tự do khối ASEAN.
3
Đối với Việt Nam, NCS nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2015, tầm nhìn 2020 đến
2025. Vì trong năm 2007, Việt Nam bắt đầu hoạch định chiến lược phát triển kinh tế
biển trong 09-NQ/TW Khóa X. Đến năm 2015, nước ta gặp vấn đề về tranh chấp chủ
quyền biển đảo với Trung Quốc, sự căng thẳng ở Biển Đông đòi hỏi phải có điều chỉnh
các chính sách phát triển kinh tế biển phù hợp. Trong tương lai (2020), nước ta sẽ đưa
ngành kinh tế biển phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn trọng tâm.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, Luận án sử dụng kết hợp một số
phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội nói chung cũng như trong kinh tế
học nói riêng như phương pháp logic, phương pháp luận duy vật lịch sử, phương pháp
trừu tượng hoá khoa học, và các phương pháp khác,... Đặc biệt, phương pháp luận duy
vật lịch sử được tác giả sử dụng nhiều nhằm làm rõ điều kiện hoàn, cảnh đặc thù của
mỗi nước đối với các ngành kinh tế biển trọng tâm trong hội nhập kinh tế quốc tế.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính,
phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh các số liệu thứ cấp theo cách tiếp
cận hệ thống. Về số liệu, đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp là các nghiên cứu đáng
tin cậy của các học giả và các tổ chức uy tín trong và ngoài nước được công bố liên quan
đến Singapore, Malaysia và Việt Nam. Ngoài ra, Đề tài còn sử dụng phương pháp hội
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế biển trong hội nhập kinh
tế quốc tế
Chương 3: Thực trạng các chính sách phát triển kinh tế biển trong hội nhập kinh
tế quốc tế của Malaysia và Singapore
Chương 4: Thực trạng các chính sách phát triển kinh tế biển của Việt Nam và một
số giải pháp hoàn thiện
5
Luận án đủ ở file: Luận án full