bé tµi chÝnh
häc viÖn tµi chÝnh
NG¤ §øC TIÕN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
hµ néi - 2015
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
bé tµi chÝnh
häc viÖn tµi chÝnh
NG¤ §øC TIÕN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... 6
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................... 12
1.1. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................. 12
1.1.1. Cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại............................................. 12
1.1.2. Thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại ........................... 17
1.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................. 38
1.2.1. Quan niệm về hoàn thiện thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương
mại ............................................................................................................................ 38
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu
tư tại ngân hàng thương mại...................................................................................... 40
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư
tại Ngân hàng thương mại ......................................................................................... 43
1.3. KINH NGHIỆM HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở
MỘT SỐ NƯỚC........................................................................................................ 49
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới ............................................................. 49
1.3.2. Kinh nghiệm của Viện phát triển quốc tế Havard............................................ 54
1.3.3. Kinh nghiệm của các Chuyên gia Liên hợp quốc............................................. 54
1.3.4. Một số bài học cho các ngân hàng thương mại Việt nam ................................ 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 61
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM....... 63
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM ............................................................................................................... 63
2.4. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM ............................................................................................................. 106
2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 106
2.4.2. Một số hạn chế.............................................................................................. 108
2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................................. 112
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 115
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020................................................ 116
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ................ 116
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh................................................ 116
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và cho vay dự án đầu tư................. 118
3.1.3. Định hướng hoàn thiện thẩm định cho vay dự án đầu tư ................................ 120
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NHTM CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020......... 120
3.2.1. Nâng cao chất lượng thông tin đầu vào phục vụ thẩm định cho vay dự án đầu tư
..................................................................................................................... 121
3.2.2. Hoàn thiện cẩm nang thẩm định cho vay Dự án đầu tư ................................. 125
3.2.3. Xây dựng, triển khai mô hình thẩm định dự án và hệ thống chỉ tiêu tài chính cho
các ngành ................................................................................................................ 129
3.2.4. Hoàn thiện phương pháp xác định tỷ lệ chiết khấu tài chính trong thẩm định rủi
ro dự án đầu tư........................................................................................................ 135
Bảng 2.5. Thời gian thẩm định cho vay DAĐT tại VCB ............................................ 75
Bảng 2.6. Các dự án được lựa chọn nghiên cứu tại VCB ........................................... 77
Bảng 2.7. Các văn bản đề nghị vay vốn đầu tư dự án của khách hàng........................ 82
Bảng 2.8. Hồ sơ pháp lý của khách hàng ................................................................... 83
Bảng 2.9. Hồ sơ tài chính, thông tin tín dụng của khách hàng.................................... 84
Bảng 2.10. Hồ sơ Dự án đầu tư.................................................................................. 85
Bảng 2.11. Hồ sơ tài sản đảm bảo.............................................................................. 86
Bảng 2.12. Đánh giá năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư ................................... 87
Bảng 2.13. Đánh giá các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng, khả năng sinh lời của CĐT 89
Bảng 2.14. Đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn, khả năng thanh
toán của CĐT ............................................................................................................ 90
Bảng 2.15. Đánh giá dư nợ của CĐT tại các TCTD khác........................................... 91
Bảng 2.16. Đánh giá sơ bộ các dự án Bệnh viện, Khu căn hộ & TTTM và Nhà máy sản
xuất bột đá................................................................................................................. 93
Bảng 2.17. Đánh giá sơ bộ các dự án Hạ tầng lấn biển và Khu resort bờ biển ............ 94
Bảng 2.18. Một số chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án .............................................. 100
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch đến năm 2020 ................................................... 118
Bảng 3.2. Danh mục các ngành đầu tư..................................................................... 126
Bảng 3.3. Khai báo cơ cấu nguồn vốn...................................................................... 131
Bảng 3.4. Khai báo thông tin nguồn vốn vay ngân hàng .......................................... 132
Bảng 3.5. Khai báo các thông số giả định về tài sản hình thành ............................... 133
Bảng 3.6. Khai báo chi tiết các hạng mục, khấu hao và tiến độ giải ngân vào mỗi loại
tài sản ...................................................................................................................... 134
Bảng 3.7. Khai báo các thông số giả định trong thời gian hoạt động của dự án ........ 135
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
WB
Ngân hàng thế giới
TĐDA
Thẩm định dự án
TDH
Trung dài hạn
VAT
Thuế giá trị gia tăng
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
AFTA
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
BĐS
Bất động sản
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DN
Doanh nghiệp
NH
Ngân hàng
XNK
Xuất nhập khẩu
EBIT
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
SXKD
Thực tế tại một số ngân hàng trong thời gian gần đây cho thấy, việc cán bộ,
nhân viên ngân hàng cố tình “nới tay” trong quá trình thẩm định tài sản thế chấp
vay vốn để hưởng lợi riêng và làm thất thoát vốn của ngân hàng là có thật. Thực
tế này liên quan đến các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, còn có cán bộ ngân hàng
cố tình làm sai, tạo ra những khe hở và hưởng lợi từ đó. Nói một cách khác là
người trong và người ngoài đều "xâu xé" vào đồng vốn của ngân hàng. Các DN
đi vay, bản thân nhận thấy dự án đầu tư không có hiệu quả, chắc chắn việc đi
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
1
Mail :
Phone: 0972.162.399
vay về cũng không đầu tư thật sự để sinh lời nhưng vẫn cố tình đi vay, chấp
nhận chia chác với một số cán bộ ngân hàng thoái hóa biến chất, để chiếm dụng
vốn.
Mặt khác, công tác giám sát của các ngân hàng thương mại do không được
chú trọng, thẩm định qua loa, cố tình làm ngơ với những sai phạm trong giao
dịch ngân hàng, cho nên hiện tượng nợ xấu, mất vốn xẩy ra tại một số NHTM.
Với uy tín thương hiệu và lợi thế về chất lượng khách hàng, VCB luôn là
một trong các ngân hàng dẫn đầu về hoạt động tín dụng trung – dài hạn nói
chung cũng như trong hoạt động cho vay theo dự án đầu tư nói riêng, đặc biệt là
đối với những dự án có nguồn vốn lớn, thời gian hoạt động lâu dài, có ảnh
hưởng sâu sắc đến kinh tế xã hội Việt Nam. Hoạt động thẩm định cho vay dự án
tại VCB cũng vì thế mà đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng. Tuy
nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội có những biến động khó lường thời gian
qua và những năm tới vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong công tác thẩm định
cho vay dự án đầu tư và rất cần được nghiên cứu và hoàn thiện. Nhằm mục đích
tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án tại VCB, góp phần đưa
Curry Steve và John Weiss(1993) xem xét kỹ thuật phân tích chi phí và
lợi ích của dự án đầy đủ hơn trong tác phẩm “Phân tích dự án trong các nước
đang phát triển”. Quan điểm của các tác giả là đánh giá dự án bằng kỹ thuật
phân tích chi phí – lợi ích là sự ước lượng và so sánh các ảnh hưởng lợi ích
của đầu tư với các chi phí của nó.
Hassan Hakimian và Erhun Kula (1996), đại học Tổng hợp London khi bàn
về công tác thẩm định dự án đầu tư cho rằng thẩm định dự án đầu tư là kỹ thuật
phân tích đánh giá dự án. Trong đề tài “Đầu tư và thẩm định dự án”, hai tác giả
khẳng định bản chất của thẩm định dự án đầu tư chính là việc đánh giá các đề
xuất bằng cách đưa ra các tính toán lợi ích và chi phí của dự án. Yếu tố kỹ
thuật phân tích lợi ích và chi phí của dự án khi thẩm định dự án đầu tư được
xem xét trên hai quan điểm từ phía tư nhân và nhà nước. Đặc biệt phân tích lợi
ích và chi phí được đề cập nhiều và áp dụng trong lĩnh vực công cộng. Chính vì
vậy, việc phân tích của các tác giả tập trung nhiều vào các kỹ thuật phân tích,
đánh giá dự án. Các phương diện khác của công tác thẩm định dự án không
hoặc ít được đề cập đến như: tổ chức thẩm định, yêu cầu về đội ngũ cán bộ
thẩm định, thời gian và chi phí thẩm định.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
3
Mail :
Phone: 0972.162.399
Lumby Stephen (1994) trong “Thẩm định đầu tư và các quyết định tài
chính” cũng tập trung vào kỹ thuật phân tích lợi ích và chi phí của dự án đặc
biệt tác giả đề cập nhiều đến các phương pháp thẩm định đầu tư truyền thống
như: phương pháp hoàn vốn, phương pháp tính lợi nhuận trên vốn, cách tiếp
cận dòng tiền chiết khấu. Kỹ thuật phân tích đánh giá dự án phục vụ cho việc
ra các quyết định tài chính được tác giả tập trung xem xét.
nội dung thẩm định tài chính dự án là khâu quan trọng nhất trong thẩm định dự
án đầu tư.
TS. Trần Thị Mai Hương (2007) trong “Hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư thuộc các tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu
tư hiện nay” nghiên cứu nội dung thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng,
cụ thể là các tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng Việt Nam, gắn liền
với một điều kiện mang tính rất đặc thù của các công ty xây dựng do Nhà nước
quản lý, đó là: Việc quản lý đầu tư dự án và thẩm định dự án đầu tư không tập
trung mà được phân cấp để quản lý.
TS. Nguyễn Đức Thắng (2007) trong “Nâng cao chất lượng thẩm định dự
án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” tập trung nghiên cứu
về chất lượng thẩm định trong cho vay dự án đầu tư của NHTM nói chung và
BIDV nói riêng. Tác giả đã đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định
dự án đầu tư.
Một số công trình nghiên cứu công tác thẩm định cho vay dự án trong các
ngân hàng thương mại ở Việt nam trong đó chú trọng nhiều đến kỹ thuật nghiệp
vụ thẩm định tín dụng mà các ngân hàng áp dụng. Các công trình này đã vận
dụng cơ sở lý luận cơ bản kết hợp nghiên cứu hoạt động cho vay, thẩm định dự
án đầu tư đang được triển khai tại các ngân hàng, từ đó đưa ra giải pháp hoàn
thiện nghiệp vụ chủ yếu về nội dung thẩm định. Đó là: Bùi Anh Tuấn (2011)
trong “Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương
chi nhánh Ba Đình”; Nguyễn Như Thành (2010) trong “Nâng cao chất lượng
cho vay dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Quang Trung”,
Luận văn thạc sỹ, Học Viện Tài Chính…
Một số ngân hàng thương mại đã tự xây dựng bộ cẩm nang thẩm định cho
vay dự án đầu tư để áp dụng cho toàn hệ thống, bộ cẩm nang nghiệp vụ đó là sự
vận dụng có chọn lọc những kiến thức, lý luận đã có về thẩm định dự án đầu tư
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
5
quyết định cho vay đúng đắn và kịp thời để nắm bắt cơ hội đầu tư, tăng trưởng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
6
Mail :
Phone: 0972.162.399
tín dụng có hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong đó, công tác
thẩm định cho vay dự án tại NHTM có vai trò quan trọng đặc biệt.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên vẫn còn nhiều khoảng trống
cần được lấp đầy đối với phạm vi nghiên cứu tương đối vi mô là: công tác thẩm
định cho vay dự án đầu tư tại NHTM.
Theo tìm hiểu của NCS, chưa có công trình nghiên cứu nước ngoài nào
xem xét thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM, do vậy, các nghiên cứu
nước ngoài chỉ có thể dùng để tham khảo những nội dung liên quan đến cơ sở lý
luận về kỹ thuật thẩm định, phân tích dự án.
Các nghiên cứu trong nước đã có một vài nghiên cứu về thẩm định cho vay
dự án đầu tư tại NHTM như Nguyễn Đức Thắng (2007), Bùi Anh Tuấn (2011)
và Nguyễn Như Thành (2010) nhưng chưa công trình nào đề xuất được giải
pháp về mô hình để thẩm định cho nhiều loại hình dự án và sử dụng kết quả
thẩm định từ mô hình đó làm cơ sở dữ liệu phục vụ thẩm định các dự án mới.
Ngoài ra, có rất ít công trình đưa ra được những chỉ tiêu định tính và định lượng
để đánh giá chất lượng công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư. Tác giả
Nguyễn Đức Thắng (2007) trong “Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” mới chỉ đưa ra một số chỉ tiêu
định lượng như: thời gian thẩm định dự án, tăng trưởng dư nợ cho vay dự án …
mà chưa đưa ra được các chỉ tiêu định tính. Đó chính là những khoảng trống về
nghiên cứu cần được lấp đầy
Từ thực trạng trên trên, NCS đã lựa chọn đề tài và tiến hành nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vay
dự án đầu tư tại VCB.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt
động thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và VCB nói
riêng.
Phạm vi nghiên cứu
- Về lĩnh vực nghiên cứu: Công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các
NHTM
- Về không gian nghiên cứu: Nghiệp vụ thẩm định cho vay dự án đầu tư
đang được triển khai tại Phòng Tài trợ dự án, trụ sở chính và trên toàn hệ thống
của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Về thời gian Nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay
dự án đầu tư tại VCB từ năm 2010 - 2014.
Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay
DAĐT tại VCB đến năm 2020.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
8
Mail :
Phone: 0972.162.399
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trên phương diện lý luận, các vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư mà
tiễn. Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản chế độ ngành ngân hàng, tài liệu hội thảo,
báo cáo của các ngân hàng...
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng Thẩm định dự án đầu tư của
ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, NCS sử dụng phương pháp chuyên
gia, tổng hợp và phân tích, tư duy độc lập trong việc vận dụng các quan điểm
phát triển kinh tế của Việt nam, tiếp cận các kết quả nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước, vận dụng các kiến thức có được khi tham gia khảo sát thực
tế tại một số ngân hàng nước ngoài trong việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng Thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam.
7. Những đóng góp của luận án
Về cơ sở khoa học
- Hệ thống hoá và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về thẩm định dự
án đầu tư, thẩm định cho vay dự án đầu tư ở Ngân hàng thương mại.
- Đưa ra các đặc điểm của công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư,
những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại
NHTM. Nghiên cứu và triển khai một số phương pháp quan sát, điều tra khảo
sát để hoàn thiện công tác thẩm định cho vay DAĐT tại NHTM.
Về cơ sở thực tiễn
- Đánh giá tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, quá
trình hình thành và phát triển. Làm rõ những nội dung thực tiễn của công tác
thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay dự án
đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam từ bối cảnh công tác
thẩm định, tổ chức thẩm định, nội dung và phương pháp thẩm định. Đưa ra
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Phone: 0972.162.399
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
DAĐT phải nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu
được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể. Đầu vào là lao động, nguyên
vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt
đầu vào. Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công
nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tập hợp
các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở
các nguồn lực”.[73]
Hoặc: DADT là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ
thống các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực và chi phí, bố trí theo
một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt những hiệu quả cụ thể để thực hiện những mục
tiêu kinh tế - xã hội nhất định. [71]
WB coi dự án đầu tư là tổng thể các chính sách hoạt động và chi phí liên
quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong 1 thời
gian nhất định.
Dưới góc độ kế hoạch hóa, DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của mỗi công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền
đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những cấu phần
NHTM, người ta chủ yếu sử dụng tiêu thức về thời hạn của khoản vay để phân
biệt cho vay dự án đầu tư với các hình thức cho vay khác.
- Theo tiêu thức về thời hạn của khoản vay, Cho vay dự án đầu tư của
NHTM là các khoản cho vay có thời hạn trên 01 năm nhưng không dài hơn
thời gian sử dụng còn lại của tài sản hình thành bằng vốn vay. Việc phân định
cụ thể thời hạn cho vay dự án đầu tư tuỳ thuộc vào quy định của mỗi quốc
gia. Ở Việt Nam, theo “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng” thì, cho vay dự án đầu tư tại NHTM bao gồm cho vay trung hạn và cho
vay dài hạn. “Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
13
Mail :
Phone: 0972.162.399
12 tháng đến 60 tháng; Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho
vay từ trên 60 tháng trở lên” [25].
- Theo tiêu thức về mục đích vay vốn: cho vay dự án đầu tư là hình thức
cho vay nhằm mục đích bổ sung nguồn vốn dài hạn, hình thành tài sản cố
định, tài sản dài hạn của người đi vay nhằm phát triển sản xuất theo chiều
rộng và chiều sâu [25].
Từ các khái niệm trên, có thể rút ra định nghĩa về cho vay dự án đầu tư tại
NHTM như sau: Cho vay dự án đầu tư của NHTM là các khoản cho vay có thời
hạn trên 01 năm nhưng không dài hơn thời gian sử dụng còn lại của tài sản hình
thành bằng vốn vay, nhằm mục đích bổ sung nguồn vốn dài hạn, hình thành tài
sản cố định, tài sản dài hạn của người đi vay để phát triển sản xuất theo chiều
rộng và chiều sâu. Đây cũng là khái niệm về cho vay dự án đầu tư tại NHTM
được NCS sử dụng xuyên suốt luận án.
1.1.1.3. Đặc điểm cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
thương mại
Vốn kinh doanh nói chung và vốn cho vay DAĐT nói riêng của NHTM
hình thành từ 5 nguồn: vốn chủ sở hữu; vốn huy động dài hạn (trái phiếu, tiền
gửi dài hạn); vốn huy động ngắn hạn; vay nước ngoài; vốn nhận uỷ thác và vốn
tài trợ để cho vay theo chương trình hoặc dự án đầu tư của Nhà nước, của tổ
chức kinh tế - tài chính - tín dụng - xã hội ở trong và ngoài nước.
Vốn chủ sở hữu hình thành do vốn góp hay do tích luỹ được trong quá
trình kinh doanh có vai trò rất quan trọng, góp phần xác định quy mô và cơ cấu
của ngân hàng, tăng khả năng mở rộng cho vay và đầu tư, đặc biệt là cho vay
DAĐT. Về bản chất, NHTM không dùng nguồn vốn chủ sở hữu để cân đối
nguồn vốn cho vay DAĐT, tuy nhiên vốn chủ sở hữu thường là cơ sở để xác
định số tiền cho vay tối đa đối với mỗi DAĐT, các cơ quan quản lý thường
khống chế tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng bằng tỷ lệ cho vay tối đa
trên vốn tự có, DAĐT không được vượt quá một tỷ lệ nào đó so với vốn chủ sở
hữu. Tỷ lệ cho vay tối đa với 1 khách hàng tại Việt Nam hiện nay là 15% [30].
Nguồn hình thành từ hoạt động phát hành trái phiếu của ngân hàng và huy
động tiền gửi dài hạn của khách hàng: Nguồn từ phát hành trái phiếu không có
tính thường xuyên và cũng chỉ chiếm từ 4% đến 6,7% lượng vốn mà các NHTM
huy động được [31]. Còn nguồn từ tiền gửi dài hạn của khách hàng tại ngân
hàng thì còn hạn chế về cả khối lượng và thời gian gửi. Hơn nữa lãi mà ngân
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
15
Mail :
Phone: 0972.162.399
hàng phải trả cho tiền huy động dài hạn lại cao hơn khi huy động ngắn hạn. Do
đó nguồn này được xem là khan hiếm và đắt đỏ.
Nguồn do huy động ngắn hạn chiếm tới 70% tổng lượng vốn huy động