Tiểu Luận: Các Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Qtdtw Chi Nhánh Long An - Pdf 26

Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 1 HV thực hiện: Vũ Chu B ảo Ngọc

Tiểu luận

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI QTDTW CHI NHÁNH LONG AN.

Giảng viên: TS LẠI TIẾN D ĨNH
Học viên: Vũ Chu Bảo Ngọc
Lớp: Ngân hàng 4 - ngày 1- K17
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 2 HV thực hiện: Vũ Chu B ảo Ngọc
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VÀ Q UYẾT ĐỊNH CHO
VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN.
1. Mục tiêu, đối tượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn:


2. Các nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn:
Thẩm định tín dụng trung hoặc dài hạn là việc thẩm định dự án đầu tư, do khách hàng lập
và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng. Nhiệm
vụ của Nhân viên tín dụng khi thẩm định dự án đầu tư là phát hiện những điểm sai sót,
những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ ràng của dự án và cùng với khách hàng
thảo luận, làm sáng tỏ thêm nhằm đánh giá chính xác và trung thực được thực chất của dự
án.
Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư của khách hàng :
 xác định dự án
 Đánh giá dự án (ước lượng ngân lưu liên quan và suất chiết khấu hợp lý).
 Lựa chọn tiêu chuẩn quyết định (theo NPV, IRR, PP).
 Ra quyết định (chấp nhận hay từ chối dự án )

3. Thẩm đị nh các thông số dự báo thị trường và doanh thu:
Thông số dự báo thị trường là những thông số dùng làm căn cứ để dự báo tình hình thị
trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường. Các thông số dự báo thị
trường sử dụng rất khác nhau tùy theo từng ngành cũng như từng loại sản hẩm. nhìn
chung, các thông số thường gặp bao gồm:
 dự báo tăng trưởng của nền kinh tế.
 dự báo tỉ lệ lạm phát.
 dự báo tỉ giá hối đoái.
 dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu.
 dự báo tốc độ tăng giá.
 dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư.
 ước lượng thị phần của doanh nghiệp.
 ngoài ra còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tùy theo từng dự án, chẳng
hạn như công suất máy móc thiết bị….
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 4 HV thực hiện: Vũ Chu B ảo Ngọc

vào và dòng tiền ra của dự án đều ở thời điểm cuối năm. Dòng tiền này là dòng tiền
dự báo chứ không phải là dòng tiền đã xảy ra nên thường được gọi là dòng tiền kỳ
vọng.
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 5 HV thực hiện: Vũ Chu B ảo Ngọc

5.1. Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu:
5.1.1 Chi phí cơ hội:
Là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do sử dụng nguồn lực của công ty vào
dự án. Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào ngân
lưu, vì đó là một khoản thu nhập mà công ty phải mất đi khi thực hiện dự án.
5.1.2. Chi phí chìm:
Là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực hiện dự án. Vì vậy, dù dự án
có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xảy ra rồi. Do đó, chi phí chìm
không được tính vào ngân lưu dự án. Chi phí chìm không được t ính vào ngân lưu dự án
vì loại chi phí này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư hay không đầu tư dự án.
5.1.3. Chi phí lịch sử:
Là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty, được sử dụng cho dự án. Chi phí này có
được tính vào ngân lưu của dự án hay không tùy thuộc vào chi phí cơ hội của tài sản.
Nếu chi phí cơ hội của tài sản bằng không thì không tính, nhưng nếu t ài sản có chi phí cơ
hội thì sẽ được tính vào ngân lưu dự án như trường hợp chi phí cơ hội. Khi thẩm định
cần chú ý loại chi phí này thường bị khách hàng bỏ qua khi ước lượng ngân lưu.
5.1.4. Nhu cầu vốn lưu động:
Là nhu cầu vốn của dự án cần phải chi để tài trợ cho nhu cầu tồn qũy tiền mặt, các khoản
phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các khoản phải bù đắp từ các khoản phải trả. Khi thẩm
định cần chú ý xem khách hàng có tính đến vốn lưu động hay không.
5.1.5 Thuế thu nhập công ty:
Thuế thu nhập công ty được xác định dựa vào bảng dự báo kết quả kinh doanh và được
tính vào ngân lưu ra của dự án. Thuế thu nhập công ty chịu tác động bởi phương pháp
tính khấu hao và chính sách vay nợ của dự án vì khấu hao và lãi vay là chi phí được trừ

khách quan có thể do trình độ kinh nghiệm của người lập dự án còn hạn chế. Để tránh
những cạm bẫy này, nhân viên thẩm định phải có kinh nghiệm và am hiểu tình hình cụ
thể của ngành sản xuất kinh doanh để ước lượng hợp lý về doanh thu và chi phí của dự
án. Khi thẩm định ngân lưu cần chú ý những cạm bẫy thường gặp sau đây :
 ước lượng không chính xác chi phí đầu tư dự án, đặc biệt là dự án lớn có chi phí
đầu tư dàn trải qua nhiều năm.
 ước lượng không chính xác doanh thu của dự án, kể cả không chính xác về số
lượng sản phẩm tiêu thụ lẫn đơn giá bán, đặc biệt là những dự án không có hoặc
nghiên cứu thị trường không chính xác.
 ước lượng không chính xác chi phí hàng năm của dự án, đặc biệt là đối với những
dự án được điều hành bởi những công ty không có bộ máy kế toán quản trị được
tổ chức tốt.
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 7 HV thực hiện: Vũ Chu B ảo Ngọc

6. Thẩm đị nh chi phí sử dụng vốn:
M ột trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư là
suất chiết khấu của dự án. M ột dự án có NPV dương khi suất sinh lợi mang lại từ
dự án vượt quá suất sinh lợi yêu cầu đối với dự án. Vì vậy suất sinh lợi yêu cầu tối
thiểu chính là chi phí sử dụng vốn của dự án.
Xác định suất sinh lợi yêu cầu của dự án cần chú ý hai vấ đề:
 chủ đầu tư sử dụng những loại nguồn vốn nào để tài trợ cho dự án, tỷ
trọng của mỗi bộ phận nguồn vốn là bao nhiêu?
 chi phí sử dụng vốn của mỗi bộ phận vốn là bao nhiêu?
6.1. Thẩm định cách xác định chi phí sử dụng từng bộ phận vốn:
6.1.1. Thẩm định cách tính chi phí sử dụng nợ:
Công ty có thể hy động nợ dưới hình thức vay các tổ chức tài chính trung gian
như ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu vay nợ trực tiếp trên thị trường vốn.
Dù vay ngân hàng hay phát hành trái phiếu, chi phí trả lãi đều được tính trừ ra khỏi lợi
nhuận trước chịu thuế. Vì vậy, thực chất chi phí sử dụng nợ của công ty là chi phí sử dụng nợ

 đôi khi khách hàng không có ý niệm về thời giá hiện tại va ngay cả không
sử dụng các kỹ thuật chiết khấu dòng tiền như NPV và IRR để phân tích dự
án. Do đó, khôn5 vốn đề cập gì đến chi phí sử dụng vốn. Khi ấy nhân viên
tín dụng cần giải thích thêm để khách hàng có ý niệm về thời giá tiền tệ.
7. Thẩm đị nh các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư:
Thẩm định cách tính chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV)
Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR).
Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0.
Sử dụng chỉ tiêu IRR để đánh giá dự án đầu tư có ưu điểm là có tính đến
thời điểm t iền tệ, có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu và có tính đến
toàn bộ ngân lưu. Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là có thể một dự án có
nhiều IRR.
Khi thẩm định, nhân viên tín dụng cần chú ý những sai sót có thể xảy ra
như sau:
 kết luận dự án có hiệu quả khi thấy IRR > 0. Tuy nhiên, IRR>0 chưa chắc
dự án có hiệu quả. Đứng trên quan điểm ngân hàng hay quan điểm tổng
đầu tư, tỷ suất ngưỡng phù hợp được chọn chính là chi phí sử dụng vốn
trung bình WACC.
 chấp nhận đầu tư dự án khi IRR lớn hơn lãi suất ngân hàng. Thật ra, dự án
đầu tư thường có rủi ro hơn là rủi ro gửi tiền vào ngân hàng, cho nên sẽ sai
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 9 HV thực hiện: Vũ Chu B ảo Ngọc

lầm khi sử dụng lãi suất ngân hàng làm tỷ suất ngưỡng để ra quyết định
đầu tư dự án.

7.3. Thời gian hoàn vốn (PP)
7.3.1. Thời gian hoàn vốn không chiết khấu:
7.3.2. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
7.4. Suất sinh lợi bình quân trên giá trị sổ sách:

khách hàng vay vốn dài hạn để đầu tư mua sắm tài sản cố định như máy móc thiết bị hoặc cho
khách hàng vay vốn dài hạn để đầu tư vào một dự án đầu tư.
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI QTDTW CN LONG
AN.
2.1. Giới thiệu sơ nét về QTDTW CN Long An.
- Được chuy ển đổi từ Quỹ tín dụng khu vực vào năm 1999. QTDTW CN Long An là một
trong những Chi nhánh phía nam của QTD Trung Ương. Mọi hoạt động của QTDTW
CN Long An chịu sự kiểm soát và quản lý của Hội sở QTDTW.
- Vốn hoạt động của QTDTW CN Long An được điều chuyển từ hội sở và từ nguồn vốn
do huy động tại chỗ.

2.2. Đối tượng khách hàng của QTDTW CN Long An
- Giai đoạn đầu: khách hàng chủ yếu của QTDTW CN Long An là những khách hàng cũ,
những khách hàng đã có quan hệ từ QTD khu vực. Do đó, hầu hết những khách hàng
này đều là những khách hàng nhỏ, lẻ. Đặc biệt, một lượng khách hàng lớn là các hội
viên của Hội phụ nữ, Hội nông dân- đây là những khách hàng được sự giới thiệu của
UBND Tỉnh Long An (Do QTDTW đã có cam kết sẽ hỗ trợ trong công cuộc thực hiện
chính sách Xóa đói giảm nghèo ở địa phương.
- Giai đoạn sau: sau giai đoạn thành lập, QTDTW CN LA đã vạch ra đường lối, chủ
trương phát triển. Xác định khách hàng tiềm năng là các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đặc biệt, do vị trí thuận lợi nên có nhiều khu công nghiệp đã được đặt tại tỉnh, nên có
rất nhiều Doanh nghiệp đang hoạt động thuộc các ngành nghề khác nhau trên địa bàn
tỉnh Long An.
2.3. Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu:
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 11 HV thực hiện: Vũ C hu Bảo Ngọc


 Công tác thẩm định còn sơ sài, phụ thuộc nhiều vào thông tin do khách
hàng cung cấp.
Đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay t rung và dài hạn K17_NH ngày 1
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh 12 HV thực hiện: Vũ C hu Bảo Ngọc

 Nhân viên tín dụng còn yếu trong việc phân tích thông tin phân tích dự án,
mà chủ yếu dựa và con số khách hàng đưa ra, Nhân viên tín dụng ít có số
liệu để so sánh, đối chiếu. QTDTW Cn Long An chưa có chương trình đào
tạo thêm cho Nhân viên t ín dụng.
 Đối với khách hàng cũ, việc thẩm định lại cho món vay mới mang tính
hình thức, Nhân viên tín dụng ít tìm hiểu thêm về khách hàng, mà chủ yếu
dùng số liệu lịch sử. Thời gian thẩm định và quyết định cho vay đối với
khách hàng cũ thường quá nhanh và rất sơ sài.Vì có những khách hàng thời
gian đầu thực hiện rất tốt việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng vay
vốn, nhưng sau đó vì điều kiện kinh doanh không còn thuận lợi, nên dẫn
đến nợ quá hạn. Do đó, những khoản vay này tiềm ẩn nhiều rủi ro.
 Có nhiều trường hợp, công tác thẩm định quá thận trọng, do trình độ của
nhân viên tín dụng còn nhiều hạn chế, nên gây khó khăn cho khách hàng.
Do đó, Công việc thẩm định chậm trễ lại làm mất đi những khách hàng tốt,
tiềm năng.
 Không tiến hành kiểm tra chéo trong công tác thẩm định, vì vậy dẫn đến
những trường hợp Nhân viên tín dụng “bắt tay” với khách hàng, cố tình
“đánh bóng” số liệu kinh doanh để đáp ứng các điều kiện cho vay. Điều
này dẫn đến tiêu cực trong công tác thẩm định.

2.5. Số liệu tín dụng cho vay trung và dài hạn:

Năm Dư nợ cho vay Dư nợ cho vay trung – dài hạn
2004
2005

Số liệu hồ sơ trung và dài hạn được thẩm định:
Năm Số hồ sơ vay trung và
dài hạn
Số hồ sơ được thẩm
định
Số hồ sơ được giải
ngân
2004
2005
2006
2007
2008

110
85
59
32
20

70
50
40
30
18
45
30
20
28
17


 Thực hiện việc tái thẩm định và kiểm tra chéo trong công tác thẩm định đối với các
dự án.
 Nên thực hiện việc quy định lại thời hạn thẩm định cụ thể theo từng hạn mức vay.
Việc thẩm định chỉ thực sử phát huy tác dụng khi được thưc hiện đồng bộ tất cả các giải
pháp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status