Công tác thẩm định cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây hoạt động trên thị trường tài chính diễn ra rất
sôi động,ngoài những định chế tài chính đã tồn tại lâu nay như các ngân hàng
thương mại thì thị trường chứng khoán trong những năm vừa qua cũng phát
huy tác dụng rõ rệt trong việc huy động vốn để phát triển kinh tế,song để huy
động vốn trên thị trường chứng khoán không phải doanh nghiệp nào cũng làm
được.Vì thế vai trò trong các ngân hàng thương mai vẫn vô cùng quan
trọng.Thời gian vừa qua tôi có cơ hội thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ
phần nhà hà nội.Thấy được những đòi hỏi của một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ,cụ thể là dẫn vốn từ những người có vốn nhàn
rỗi đến những người có nhu cầu về vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh,do tính khan hiếm của vốn và hoạt động là doanh nghiệp thu lợi
nhuận.Nên việc cho người nào vay vốn,doanh nghiệp nào vay vốn thì yêu cầu
trước tiên là người đó doanh nghiệp đó phải chứng minh được mình có đủ khả
năng trả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời gian đã thoả thuận giữa hai
bên.Vì vậy hoạt động thẩm định cho vay vốn đối với dự an hay cho vay vốn
trung và dài hạn là hoạt động không thể thiếu trong một loạt hoạt động phong
phú đa dạng của ngân hàng .Thẩm định cho vay nhằm khẳng định tính khả thi
của phương án sản xuất kinh doanh hoặc của dự án và khả năng hoàn trả vốn
vay của người vay đối với ngân hàng.Do tính cấp thiết như vậy nên tôi thực
hiện đề tài nghiên cứu “Công tác thẩm định cho vay trung và dài hạn tại
Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội”. Đề tài thực tập tốt nghiệp của
tôi nhằm giải quyết những vần đề sau:
Thứ nhất: Mô tả công tác thẩm định cho vay trung và dài hạn tại ngân
hàng Thương mại cổ phần nhà Hà Nôi.(viết tắt là Habubank).
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thứ hai: Đánh giá công tác thẩm định cho vay trung và dài hạn tại
Habubank.
Thứ ba: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm đinh cho vay trung

doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du lịch. Với số vốn
điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, Habubank được phép kinh doanh các sản phẩm
và dịch vụ NH trong 99 năm.
Tháng 10 năm 1992, Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép NH thực
hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm tiền gửi, tiết kiệm, vay
và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam.
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinh
doanh của Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại
nhằm vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá
nhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ
và phát triển nhà. Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách
rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đầu
tư đóng góp phát triển.
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong năm 2008,HBB hoàn thiện dự án nâng cấp hạ tầng dữ liệu thông
tin phục vụ cho kinh doanh,quản trị điều hành theo tiêu chuẩn quốc tế.Tháng
2/2008,HBB mở chi nhánh đầu tiên tại khu vực miền trung-Chi nhánh HBB
Đà Nẵng.Mở rộng kết nối hệ thống thể của ngân hàng với hệ thống
Banknet,hệ thống thể có mạng lưới lớn nhất Việt Nam.Trong năm này HBB
cũng hoàn thiện việc đầu tư xây dựng 4 trụ sở mới cho các chi nhánh của
Ngân hàng tại TP HCM,Quảng Ninh,Bắc Ninh và Hà Nội.
Qua 5 lần tưng vốn điều lệ, đến nay Ngân hàng thương mại cổ phần
nhà Hà Nội đã có vốn điều lệ là 2000 tỷ VND.Tới nay, qua hơn 20 năm hoạt
động, Habubank đã có mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được
NHNN Việt Nam xếp loại A và được công nhận là NH phát triển toàn diện
với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ vững niềm tin
của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình,
chuyên nghiệp của tất cả nhân viên.

Hội đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến quản lý rủi ro. Đồng thời tính
linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn được đề cao giúp NH dễ thích ứng
và thay đổi khi môi trường kinh doanh biến chuyển.
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005 của Habubank ).
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có nhiệm vụ và quyền hạn cao nhất trong
cơ cấu tổ chức của một NHTMCP. Đại hội đồng cổ đông cử ra Ban kiểm soát để
giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
Hội đồng quản trị bao gồm những cổ đông lớn, nắm giữ một tỷ lệ cổ
phần nhất định. Hội đồng quản trị sẽ ra những quyết định lớn, và giám sát
hoạt động của Ban điều hành.
Dưới Hội đồng quản trị có Ủy ban Quản lý tài sản và Ủy ban chính sách
tín dụng. Có chức năng và nhiệm vụ quản lý tài sản và quản lý tín dụng, giám
sát những hoạt động liên quan của Ban điều hành
Ban điều hành chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Ban điều hành bao gồm: Tổng giám đốc điều hành và 4 Phó tổng giám đốc.
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tổng Giám đốc điều hành chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản
trị có chức năng nhiệm vụ là điều hành mọi hoạt động của NH và quản lý rủi
ro thị trường và thanh khoản, nguồn vốn và chiến lược-hợp tác -marketting.
Dưới Tổng giám đốc điều hành có 4 Phó tổng giám đốc: Phó tổng giám
đốc phụ trách mảng kiểm tra xét duyệt tín dụng, Phó tổng giám đốc phụ trách
mảng dịch vụ NHDN và phát triển kinh doanh, Phó tổng giám đốc phụ trách
dịch vụ NH cá nhân, Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính và cung ứng dịch
vụ. Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính và cung ứng dịch vụ còn quản lý
rủi ro hoạt động. Ba Phó tổng giám đốc còn lại thì quản lý rủi ro tín dụng.
Dưới Ban điều hành còn một loạt các phòng ban chức năng hỗ trợ quản

nhân viên Habubank luôn được khuyến khích đóng góp đánh giá, phê bình
mang tính xây dựng nhằm hoàn thiện một bộ máy lãnh đạo mạnh mẽ, liêm
chính, đề cao tinh thần làm việc tập thể. Đây được coi như một quá trình trao
đổi giá trị, theo đó, Habubank yêu cầu đội ngũ quản lý và nhân viên đưa ra
những đánh giá hoạt động và hỗ trợ lẫn nhau nhằm hoàn thiện bản thân cũng
như NH mà họ là thành viên. Đạo đức nghề nghiệp quyết định trực tiếp đến
sự phát triển, uy tín và hình ảnh của một doanh nghiệp. Chính vì thế,
Habubank luôn đề cao giá trị đạo đức nghề nghiệp. Mỗi cán bộ nhân viên
Habubank, từ cán bộ cao cấp đến nhân viên nghiệp vụ, đều cam kết tuân thủ
đạo đức nghề nghiệp theo những chuẩn mực quốc tế cao nhất.
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.4.Khái quát về hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần nhà
Hà Nội giai đoạn 2004-2008.
1.1.4.1. Hoạt động tạo lập vốn.
NH đã được NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0020/NH-
GP có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn 99 năm. Kể từ khi
thành lập, vốn cổ đông của NH đã được phát triển tại các thời điểm sau:
Vốn tăng lên
(triệu VND)
Được NHNN Việt Nam chấp
thuận theo
Ngày
50000 QĐ số 58/1999/QĐ-NHNN5 18/3/96
57000 QĐ số 443/1999/QĐ-NHNN5 21/12/99
63170 QĐ số 424/2000/QĐ-NHNN5 22/99/2000
70000 QĐ số 498/2000/QĐ-NHNN5 05/12/2000
71044 QĐ số 87/NHNN-QLTD 05/02/2002
80000 QĐ số 576/ NHNN-QLTD 06/09/2002
120000 QĐ số 170/NHNN-QLTD 07/04/2003

(Nguồn :Niên giám Habubank 20 năm giá tri tích luỹ niềm tin).
1.1.4.2. Hoạt động huy động vốn.
a) Tình hình huy động vốn
Năm 2008 mặc dù chịu ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu nên tổng huy
động của Habubank không tăng lên mà giảm đi tương đối nhiều so với năm
2007(mặc dù 2007 có những biến động lớn về chính sách tiền tệ).Năm 2008
tổng huy động của HBB chỉ đạt 16.022.876 triệu VND trong khi đó năm 2007
là 19.872.363 triệu VND,giảm đi 19,37 % so với năm 2007.
Trong năm 2007 là năm có nhiều biến động trên thị trường tiền tệ.Cạnh
tranh ngày càng mạnh vứi sự bùng nổ mạnh lưới ngân hàng, đặc biệt là sự
xuất hiện của các ngân hang nông thôn lên thành thị.Ngoài ra,chính sách thắt
chặt tiền tệ của NHNHđể kiềm chế lạm phát cũng góp phần làm tăng chi phí
vốn cho các ngân hang và đẩy lãi suất huy động lên cao .Lãi suất huy động
trên thi trường thời điểm đầu năm,cuối năm chênh lệch nhau rất lớn,dao động
trong khoảng 2%-3%.Đặc biệt vào thời điểm cuối tháng 12,thị trường khan
hiếm tiền đồng và lãi suất giao dịch tiền đồng bị đẩy lên rất cao.Trong bối
cảnh đó,HABUBANK vẫn luôn đảm bảo tốt khả năng thanh khoản,bảo đảm
đủ nguồn vốn phục vụ kinh doanh phát triển của ngân hang.
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để đạt được kết quả trên,HABUBANK đã luôn chú trọng nâng cao chất
lượng dịch vụ khách hang,duy trì một biểu lãi suất linh hoạt, đa dạng về kì
hạn và phong phú về hình thức.Bên cạnh các tài khoản tiền gưỉ và tiền gửi tiết
kiệm,trong năm 2007,HABUBANK còn chú trọng đến việc phát hành giấy tờ
có giá và đã thành công phát hành hai đợt kỳ phiếu USD cho ngâ hang, đưa ra
sản phẩm mới ‘tiết kiệm 3G’ dành cho doanh nhân năng động và sản phẩm
tiết kiệm gửi góp được tặng bảo hiểm ‘Tình yêu cho con”dành ch các bậc cha
mẹ muốn chuẩn bị một khoản tài chính tưng laic ho con.Ngoài
ra,HABUBANK cũng đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hang cũ,tiếp thị các
doanh nghiệp mới để năng cao số dư tiền gửi tại ngân hang trên cơ sở duy trì

về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế gồm cả cá
nhân và doanh nghiệp. Habubank đã không ngừng mở rộng và phát triển các
dịch vụ cả về chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách hàng- là dịch vụ tạo
ra nguồn thu chủ yếu cho NH.
Năm 2007, hệ thống mạng lưới của Habubank đã khai trương thêm 10
điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm. Song song đó, Habubank còn
tiếp tục phát triển, đưa ra các chính sách tín dụng với lãi suất phù hợp để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh nhất Trong năm
2008 Habubank mở xhi nhánh tại Đà Năng,chi nhánh đầu tiên của Habubank
tại Miền Trung và đầu tư mở rộng thêm 4 chi nhánh tại TP HCMHabubank
luôn chú trọng đến các dự án đầu tư trọng điểm nằm trong quy hoạch phát
triển của chính phủ... Để đảm bảo nguồn thu nhập đều cho Habubank, dư nợ
trung và dài hạn luôn giữ một tỷ trọng khá lớn trong tổng dư nợ cho vay
chiếm 33,70% năm 2004, 31% năm 2005 , 21,61% năm 2006,40,27% năm
2007 và 41,93% năm 2008.
Đồng thời hướng tới nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
cho vay tiêu dùng vẫn là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của Habubank.
Trong tổng dư nợ cho vay thì các dư nợ của các Công ty Cổ phần, TNHH
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
năm 2004-2007 chiếm tỷ trọng lớn từ 52% năm 2004, đến 65%năm 2005,
59,63% năm 2006 và 69,14% năm 2007. Dư nợ cho cá nhân và hộ gia đình
vay chiếm 23% năm 2004, 29% năm 2005,26,45% năm 2006 và 19,78% năm
2007.Tuy nhiên, Habubank vẫn rất chú trọng đến những loại hình cho vay
khác nhằm đảm bảo nguồn thu nhập đều cho NH đồng thời đáp ứng được nhu
cầu về vốn cho các khách hàng.
Bảng : Tổng dư nợ giai đoạn 2004-2008.
Năm 2004
% Tổng
nguồn

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004, 2005, 2006,2007 của Habubank)
Các chỉ tiêu cụ thể trong năm 2006
Biểu đồ: Tổng dư nợ cho vay năm 2007.
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007 của Habubank )
Phát triển tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động, kinh doanh của NH là
điều Habubank luôn hướng tới. Để làm được điều này, bên cạnh việc nâng cao
chất lượng tín dụng, trong năm 2007 vừa qua, Habubank còn đẩy mạnh các hoạt
động kiểm tra nhằm phát hiện và nhanh chóng xử lý các rủi ro như ban hành
định hướng cho vay hoàn thiện trong toàn hệ thống, hoàn thiện hệ thống chấm
điểm khách hàng thể nhân và doanh nghiệp nhằm đánh giá chính xác khách hàng
để có các chính sách phù hợp. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra, kiểm soát và rà
soát hoạt động tín dụng được tiến hành định kỳ nhằm phát hiện sớm các rủi ro có
thể xảy ra để đề xuất hướng xử lý.
b) Hoạt động đầu tư
- Đầu tư vào thị trường Liên NH và thị trường mở
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Năm 2007, đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ của Habubank trên thị
trường liên NH. Bên cạnh việc đăng ký giao dịch trên thị trưòng mở.
Habubank đã thiết lập thêm nhiều mối quan hệ với các NH trên các địa bàn
mới như: Cần Thơ, Long An, Thanh Hóa...và đẩy mạnh mối quan hệ với
nhiều NH mới trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Doanh số giao dịch trên thị trường liên NH tăng 2,8 lần so với năm
2006, đạt 400000 tỷ đồng, tương đương 1515 tỷ đồng/ngày. Ngoài ra,
Habubank cũng tăng cường hoạt động đầu tư và kinh doanh giấy tờ có giá
nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Số liệu:
Bảng 4: Đầu tư vào thị trường liên NH và thị trường mở 2006

trường liên NH, Habubank cũng đẩy mạnh việc mở thêm bàn thu đổi ngoại tệ
trên địa bàn Hà Nội và Hà Đông, Hà Tây. Tại địa bàn Hà Tây, Habubank là
NH đầu tiên mở được đại lý.
Doanh số kinh doanh ngoại tệ trong năm 2004 xấp xỉ 1,7 tỷ USD với lợi
nhuận đạt xấp xỉ 4,5 tỷ VNĐ, bằng 428% kết quả 2003, vượt kế hoạch do Đại
hội đồng cổ đông quy định. Năm 2005, tổng doanh số mua bán các loại ngoại
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tệ đạt 1,94 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm 2004, lợi nhuận từ kinh doanh
ngoại tệ đạt 3,56 tỷ VNĐ. Năm 2006 doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 3,634
tỷ USD, tăng 2 lần so với năm 2005, lợi nhuận thuần từ kinh doanh ngoại tệ
đạt 1,17 tỷ VNĐ, đạt 117% kế hoạch. NH đã thiết lập các hạn mức trạng thái
cho từng loại ngoại tệ.Năm 2007 thu thuần từ kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng đạt 2,7 tỷ đồng tăng gấp đôi so với năm 2006. Trạng thái của các loại
ngoại tệ được theo dõi hàng ngày và các chiến lược phòng ngừa rủi ro được
áp dụng để đảm bảo trạng thái các loại ngoại tệ được duy trì trong hạn mức
đã thiết lập.
1.1.4.4..Về hoạt động bảo lãnh.
Năm 2004 NH đạt lợi nhuận từ bảo lãnh là 2,8 tỷ VNĐ, tăng 76% so với
2003, vượt 35% so với kế hoạch được giao. Năm 2005 thu nhập từ hoạt động
bảo lãnh của NH đạt 6,98 tỷ VNĐ, tăng 154% so với năm 2004. Tổng doanh
số bảo lãnh năm 2006 đạt 966,5 tỷ đồng, tăng 72,28% (tương đương 405,5 tỷ)
so với năm 2005. Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh năm 2006 đạt 11,8 tỷ VND,
tăng 69% so với năm 2005.Năm 2007 tông doanh số bảo lãnh phát hành của
HABUBANK đạt 2499 tỷ đồng tăng 158,56% so với năm 2006.Thu nhập từ
hoạt động bảo lãnh đạt 17,2 tỷ đồng,tăng 45,76% so với năm 2006.
1.1.4.5 Về hoạt động thanh toán quốc tế .
Doanh số hoạt động năm 2004 của mảng kinh doanh này tăng trưởng rất
tốt nhờ tuân thủ chính sách đóng gói sản phẩm dịch vụ để bán chéo một cách
hiệu quả, tổng cộng tăng 37% so với năm 2003 và vượt kế hoạch được giao,

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006 của Habubank )
1.1.4.6 Về dịch vụ Ngân hàng tự động.
Sau khi hoàn thành việc xây dựng hệ thống phát hành và chấp nhận
thanh toán thẻ của NH, ngoài việc đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ và mở
rộng mạng lưới chấp nhận thẻ, 2005 là năm Habubank tập trung hoàn thiện hệ
thống, nâng cao chất lượng dịch vụ, cụ thể:
+ Rà soát và kiểm tra các giao dịch thẻ, thực hiện các biện pháp kiểm
soát an toàn các giao dịch trên thẻ.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ 24/24 h
+ Mở rộng hệ thống chấp nhận thẻ để tạo tiện ích cho chủ thẻ
+ Triển khai dịch vụ
+ Xây dựng hệ thống cộng điểm tặng quà cho các khách hàng trung thành
và sử dụng nhiều dịch vụ của NH. Làm việc với các đại lý để giảm giá cho các
chủ thể khi thanh toán tiền mua hàng hóa và dịch vụ thẻ của NH.
+ Phát hành loại thẻ Habubank Quickcard (phát hành nhanh) cho các
chủ thẻ theo đó khách hàng có htể nhận thẻ ngay sau khi đăng ký mà không
cần phải quay lại NH lần nữa.
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong năm 2007, Habubank sẽ triển khai dự án mua hệ thống switch
mới cho NH và hoàn thành các công tác chuẩn bị để có thể phát hành và chấp
nhận thẻ quốc tế. Mở rộng các tiện ích kết nối giữa các NH thành viên
VNBC, triển khai dịch vụ thẩu chi cho thẻ ghi nợ nội địa đã phát hành và
nghiên cứu khả năng phát hành thẻ tín dụng trong nước và quốc tế.
1.2.Thực trạng hoạt động thảm định cho vay vốn trung và dài hạn tại
Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội giai đoạn 2004-2008.
1.2.1.Vài nét về tín dụng trung và dài hạn tại các ngân hàng thương mại.
Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn để mua sắm trang
thiết bị,xây dựng cải tiến kĩ thuật,mua công nghệ …Với sự phát triển nhanh

1.2.2.Tình hình thẩm định cho vay vốn trung và dài hạn tại ngân hàng
thương mại cổ phần nhà Hà Nội.
2004 2005 2006 2007 2008
Dự án xin vay vốn
số dự án 78 109 181 269 323
số tiền(triệu đồng) 913526 1309952 2084288 3157115 3.656.505
Được chấp nhận
số dự án 59 85 136 211 247
số tiền (triệu đồng) 795234 1100000 1771645 2746690 3.184.698
Bị từ chối
Số dự án 19 24 45 58 76
Số tiền(triệu đồng) 118292 209952 312643 410425 471807
Tỷ lệ chấp nhận.
Số dự án. 76% 78% 75% 78% 76%
Số tiền. 87% 84% 85% 87% 87,2%
Tỷ lệ bị từ chối.
Số dự án . 24% 22% 25% 22% 24%
Số tiền. 13% 16% 15% 13% 12,8%
Tỷ lệ nợ quá hạn 1,5 1,2 1,17 1,15 1,12
Thời gian thẩm định
trung bình của một
27 25 24,5 22 20
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
dự án.
(Nguồn:báo cáo tín dụng của ngân hàng habubank 2008)
Nhìn vào tình hình thẩm định cho vay trung và dài hạn của Habubank
giai đoạn 2004-2008 ta biết được số dự án được thẩm định tăng qua từng
năm một,năm 2004 là 78 dự án ,2005 là 109 dự án,2006 là 181 dự án và năm
2007 là 269 dự án.Số dự án được chấp nhận chiếm phần lớn trong số dự án

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay,dự kiến tiến độ giải ngân,mức
thu nợ hợp lý,các điều kiện cho vay,tạo tiền đề cho khách hàng vay vốn hoạt
động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng.
1.2.4. Quy trình thẩm định.
Thẩm định dự án là một phần trong quy trình thẩm định tín dụng cho vay
trung và dài hạn và thẩm định tài chính là nội dung trọng tâm của thẩm định
dự án.Tuy nhiên muốn thẩm định tài chính dự án,nhất thiết phải thông qua
việc thẩm định cái nội dung khác để có được cơ sở chắc chắn cho thẩm định
tài chính dự án.Việc thẩm định dự án là nhằm phục vụ cho quy trình tín dụng
và được tiến hành trong bước hai của quy trình thẩm định.Song nếu là thẩm
định tài chính dự án,nhất thiết chúng ta phải tìm hiểu và tiến hành các nội
dung của bước một: Đánh giá khách hàng và khoản vay.
Dựa vào quy trình tín dụng này,công tác thẩm định cũng được tổ chức
tiến hành theo quy định cụ thể về việc phân cấp thẩm định .
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lê Văn Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Xử lý thông tin
Đăng ký giao dich bảo đảm và lập hồ sơ tín dung
Duyệt cho vay
Giải ngân
Quản lý sau giải ngân
Tái thẩm
định
Đánh giá kế hoạch
Thu thập thông tin ban đầu
Thông báo
tới khách
hàng
Thu lãi, phí, nợ gốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status