Đánh giá hiện trạng nước ngầm thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NGUYỄN XUÂN HOÀNG
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
NƢỚC NGẦM THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

KHOA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Lớp

: K45 - KHMT - N02

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2013 – 2017



Khóa học

: 2013 – 2017

Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Dƣơng Thị Minh Hòa

Thái Nguyên, năm 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, khoa Môi trường cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Dương Thị
Minh Hòa, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng nước ngầm
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong
Ban giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện kỹ thuật và Công nghệ
Môi trường đã tạo điều kiện tốt nhất có thể để em được thực tập tốt nghiệp và
cung cấp số liệu cũng như tài liệu để hoàn thiện luận văn này.
Hơn hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Dương Thị
Minh Hòa – Giảng viên hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tới gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn động viên, giúp đỡ em cả về vật chất cũng như tinh thần trong suốt
quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có
hạn, bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu nên luận văn tốt nghiệp
đại học của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy giáo,

Hình 4.8: Kết quả đo Fe tại các vị trí quan trắc nước giếng khoan ................. 36
Hình 4.9: Kết quả đo Mn tại các vị trí quan trắc nước giếng khoan ................ 37
Hình 4.10: Kết quả đo pH tại các vị trí quan trắc nước giếng đào .................. 45
Hình 4.11: Kết quả đo độ cứng tại các vị trí quan trắc nước giếng đào .......... 46
Hình 4.12: Kết quả đo TDS tại các vị trí quan trắc nước giếng đào ................ 47
Hình 4.13: Kết quả đo Cl- tại các vị trí quan trắc nước giếng đào ................... 48
Hình 4.14: Kết quả đo NH4+ tại các vị trí quan trắc nước giếng đào ............... 49
Hình 4.15: Kết quả đo Sunfat (SO42-) tại các vị trí quan trắc nước giếng đào ...... 50
Hình 4.16: Kết quả đo Fe tại các vị trí quan trắc nước giếng đào ................... 51
Hình 4.17: Kết quả đo Mn tại các vị trí quan trắc nước giếng đào .................. 52


iv

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

`

Nghĩa cụm từ

BVMT

: Bảo vệ môi trường

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐTH


QĐ – TTG

: Quyết định- Thủ tướng

QH

: Quốc hội

TDS

: Tổng chất rắn hòa tan

TLN

: Tổng lượng nước

TT

: Thông tư

UBND

: Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i

3.4.4. Phương pháp phân tích .................................................................... 18
3.4.5. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ............................................... 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Cẩm Phả. ........................ 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội của thành phố Cẩm Phả ......................... 22
4.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngầm thành phố Cẩm Phả . 27
4.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm của thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh. ........................................................................................... 28
4.3.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước giếng khoan .......................... 28
4.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước giếng đào thành phố Cẩm Phả .. 43
4.3.3. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ngầm thành phố
Cẩm Phả ..................................................................................................... 53
4.4. Các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả ................................................................... 55
4.4.1. Các giải pháp về quản lý .................................................................. 55
4.4.2. Các giải pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi tài nguyên nước ................ 56
4.4.3. Giải pháp kỹ thuật ............................................................................ 59
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 60
5.1. Kết luận .................................................................................................. 60
5.2. Kiến nghị ................................................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 63


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây, hòa nhịp cùng với quá trình phát triển

1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước ngầm của thành phố Cẩm Phả, đề
ra biện pháp sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước ngầm một cách hiệu quả
để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế và dân sinh của thành phố Cẩm
Phả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng về chất lượng tài nguyên nước ngầm của thành phố
Cẩm Phả, Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp hợp lý, quy hoạch sử dụng có hiệu quả các
nguồn nước góp phần khai thác bền vững, bảo vệ tài nguyên nước nhằm
giảm thiểu ô nhiễm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Phân tích hiện trạng tài nguyên nước ngầm trên cơ sở phân tích thống kê
môi trường. Dựa trên số liệu thống kê và các hệ số định mức, luận văn thực
hiện khái toán định lượng tài nguyên nước ngầm của thành phố Cẩm Phả
trong hiện tại và trong tương lai. Trên cơ sở dự báo nhu cầu nước dựa trên
phương pháp thống kê môi trường, và xây dựng biện pháp sử dụng hợp lý tài
nguyên nước ngầm tại thành phố Cẩm Phả.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Giải quyết các vấn đề về khai thác và sử dụng không hợp lý tài nguyên
nước, gây khó khăn trong việc quản lý. Cung cấp luận cứ cho các chương
trình phát triển bền vững kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTG ngày 14/04/2006 của Thủ tướng
Chính phủ: Phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- Quyết định số 2622/QĐ-TTG ngày 31/13/2013 của Thủ tướng Chính
phủ: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh dến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- QCVN 09:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước dưới đất.
2.1.2. Cơ sở lí luận
2.1.2.1. Khái niệm tài nguyên nước ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề
mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. Theo độ
sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm
tầng sâu. Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong
các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng
mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần
và mực nước biến đổi nhiều , phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại
nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm. Nước ngầm tầng sâu thường nằm
trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không
thấm nước. theo không gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có
3 vùng chức năng :
- Vùng thu nhận nước
- Vùng chuyển tải nước
- Vùng khai thác nước có áp.
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa,
từ vài chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có
áp lực. Đây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong
các khu vực phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ di
chuyển theo các khe nút caxtơ. Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường
có các thần kính nước ngọt nằm trên mực nước biển [5].

cho sinh hoạt, cho sản xuất, cản trở hoặc tiêu tốn nhiều hóa chất trong quá
trình xử lý [6].


6
- Kim loại nặng
Kim loại nặng trong nươcc thường được hấp thụ bởi các hạt sét, phù xa
lơ lửng. Các chất lơ lửng này dần dần lắng đọng làm cho nồng độ kim loại
nặng trong trầm tích thường cao hơn rất nhiều so với nước. Các loài động vật
thủy sinh đặc biệt là động vật đáy sẽ tích lũy lượng lớn các kim loại nặng
trong cơ thể. Thông qua dây chuyền thực phẩm kim loại nặng được tích lũy
trong cơ thể con người và gây độc với tính chất bệnh lý rất phức tạp [1].
- Độ cứng của nước
Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước.
Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa. Trên thực tế vì các ion
Ca2+ và Mg2+ chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng
của nước xem như là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+ .
Người ta còn phân biệt các loại độ cứng khác nhau:
+ Độ cứng carbonat (CH): Là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và
Mg2+ tồn tại dưới dạng HCO3-. Độ cứng carbonat còn được gọi là độ cứng
tạm thời vì sẽ mất đi khi bị đun sôi.
+ Độ cứng phi carbonat (NCH): Là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+
và Mg2+ liên kết với các anion khác HCO3- như SO42-, Cl-… Độ cứng phi
Carbonat còn được gọi là độ cứng thường trực hay độ cứng vĩnh cửu [6].
- Hợp chất Ni tơ
Hợp chất của Ni tơ xuất hiện do sự biến dưỡng của động vật trong nước
và từ sự phân huỷ các chất hữu cơ dưới tác dụng của vi khuẩn. Trong nước
tồn tại ba dạng hợp chất của ni tơ đó là: Amoni (NH4+), nitrite (NO2-) và
Nitrate (NO3-) [1].
- Các hợp chất clorur

hòa tan từ các lớp khoáng trong đá hoặc do ô nhiễm bề mặt nước bởi nước
thải. Nước có hàm lượng sắt cao (lớn hơn 0,3 mg /l) gây trở ngại rất lớn cho
việc sử dụng trong sinh hoạt. Nước đục do sắt có màu vàng nhiều cặn và thức
ăn của các loại vi khuẩn ưa sắt [3].
2.2. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc trên thế giới
Toàn bộ lượng nước trên trái đất có khoảng 1400 x 109 km3, trong đó
khoảng 97% lượng nước toàn cầu là ở đại dương và biển. Tuy nhiên do hàm


8
lượng muối cao nên nước ở đây không được sử dụng cho nhu cầu của con người.
Trong phần nước còn lại thì phần lớn lại nằm đóng băng ở 2 đầu cực và các tảng
băng (chiếm khoảng 2% tổng lượng nước - TLN). Lượng nước này che phủ
khoảng 10% bề mặt trái đất hiện tại. Như vậy, chỉ còn khoảng 0,6% nước ngọt
bao gồm cả nước bề mặt và nước ngầm là có thể sử dụng được. Trong tổng
lượng nước đó, con người thực sự chỉ sử dụng khoảng 0,3% dưới dạng nước
ngọt phục vụ các mục đích khác nhau của mình. Ngoài ra nước còn được phân
bố trong khí quyển dưới dạng hơi nước khoảng 0,001% TLN.
Bảng 2.1. Sự phân bố nƣớc trong các dạng chứa nƣớc trên trái đất
Phần
trăm của
nƣớc ngọt

1,338,000.000

Phần trăm
của tổng
lƣợng nƣớc
96,5


1.7

68,6

0,3

340,600

0,025

1,0

- Nước ngọt

1,2

91,000

0,007

0,26

- Nước nhiễm mặn

0,8

85,400

0,006


7. Nước trong khí quyển

510,0

12,900

0,001

0,04

Tổng cộng

510,0

1,385,984,610

100

Nước ngọt

148,8

35,029,210

2,5

Diện tích
(106 km2)

Thể tích

dần nhờ các biện pháp xử lý nước thải. Nồng độ Hg, Cd, Cr,Pb trong các năm
1990 tương ứng là 11mg/1, 2mg/1, 80mg/1, 200mg/1. Nồng độ các nguyên tố
này vào những năm 1960 tươn ứng là 8mg/1, 10mg/1, 600mg/1, 500mg/1.
Đến năm 1980 nồng độ Hg, Cd, Cr, Pb trong nước sông Rhine là 5 mg/l, 20
mg/l, 70 mg/l, 400 mg/l.
Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: có khoảng 25% số trạm quan trắc
toàn cầu phát hiện các hoá chất hữu cơ chứa Cl- như DDT, Aldrin, Dieldrin
và PBC với nồng độ < 10 mg/l. Tại một số dòng sông nồng độ các hoá chất
này khá cao (100 ÷ 1000 mg/l) như sông Irent ở Anh, hồ Biwa và Yoda ở
Nhật. Ô nhiễm do Clo hữu cơ nặng nhất trên 100 mg/l là ở một số sông thuộc
Columbia (DDT & Dieldrin) Indonexia (PCB), Malaixia (Dieldrin) và
Tazania (Dieldrin).
Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi
sinh vật, nó là nguyên nhân gây ra cái chết 25.000 người/ngày ở các nước
đang phát triển. Sông Yamune trước khi chảy qua New Delhhi có 7500 feacal
coliform/100ml, sau khi chảy qua thành phố nồng độ feacal coliform lên tới
24.000.000/100ml.
Việc ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Có
đến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển không có cơ hội sử


10
dụng nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh. Gây ra hậu
quả khoảng 2 triệu người bị mắc bệnh sán màng và khoảng 900 triệu người bị
mắc bệnh giun móc. Bệnh tả, bệnh thương hàn cũng liên tiếp tàn phá hạnh
phúc con người [6].
Như vậy, nguồn nước trên thế giới đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng và
ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của con người.
2.3. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc ở Việt Nam
Nước ta là một trong những nước có tài nguyên nước phong phú trên thế

nay của một số hệ thống sông khá nhỏ: 5000 m3/người đối với các hệ thống
sông Hồng, Thái Bình, Mã và chỉ đạt 2980 m3/người ở hệ thống sông Đồng
Nai. Theo Hội Nước Quốc tế (IWRA), nước nào có mức bảo đảm nước cho
một người trong một năm dưới 4000 m3/người thì nước đó thuộc loại thiếu
nước và nếu nhỏ hơn 2000 m3/người thì thuộc loại hiếm nước. Theo tiêu chí
này, nếu xét chung cho cả nước thì nước ta không thuộc loại thiếu nước,
nhưng không ít vùng và lưu vực sông hiện nay đã thuộc loại thiếu nước và
hiếm nước, như vùng ven biển Ninh Thuận - Bình Thuận, hạ lưu sông Đồng
Nai. Đó là chưa xét đến khả năng một phần đáng kể lượng nước được hình
thành ở nước ngoài sẽ bị sử dụng và tiêu hao đáng kể trong phần lãnh thổ đó.
Hơn nữa, nguồn nước sông tự nhiên trong mùa cạn lại khá nhỏ chỉ chiếm
khoảng 10 - 40% tổng lượng nước toàn năm, thậm chí bị cạn kiệt và ô nhiễm,
nên mức bảo đảm nước trong mùa cạn nhỏ hơn nhiều so với mức bảo đảm
nước trung bình toàn năm.
Tình trạng ô nhiễm nước mặt trong những năm gần đây gia tăng theo
nhịp điệu phát triển công nghiệp. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt rõ ràng
nhất ở các khu đô thị như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Tốc độ phát triển
kinh tế cao là nguy cơ làm xấu đi chất lượng nguồn nước trên các sông suối.
Theo kết quả quan trắc cho thấy, chất lượng nước ở thượng lưu các con
sông còn khá tốt nhưng vùng hạ lưu phần lớn bị ô nhiễm, nhiều nơi bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Chất lượng nước suy giảm mạnh: nhiều chỉ tiêu như
BOD, COD, NH4, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Đặc


12
biệt mức độ ô nhiễm ngày càng tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ
vào các con sông giảm. Hàm lượng BOD5 và N – NH4+ ở một số hệ thống
sông chính đã có hiện tượng vượt tiêu chuẩn cho phép. Hàm lượng chất rắn lơ
lửng (SS) đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1,5 – 2,5 lần. Chỉ
số coliform tại một số con sông lớn cũng đã vượt tiêu chuẩn cho phép loại A

nơi cao vượt mức cho phép Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) thường trên 1mg/l,
có nơi đạt đến trên 15-20mg/l, tập trung chủ yếu quanh các mỏ khai thác
sunphua [6].
2.4. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc ngầm vùng Quảng Ninh
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước hàng năm từ 2010-2015 cho thấy
chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đang có chiều hướng suy
giảm, nhất là những khu vực hoạt động khai thác than mạnh mẽ như Đông Triều,
Uông Bí, Cẩm Phả… Theo kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại xã
Hồng Phong - Đông Triều, phường Phương Nam - TP. Uông Bí, xã Phong Cốc TX. Quảng Yên, nước giếng sinh hoạt gần bãi rác Hà Khẩu - TP. Hạ Long, nước
giếng sinh hoạt phường Trà Cổ thuộc mạng điểm quan trắc môi trường nước và
không khí tỉnh Quảng Ninh đều cho thấy:
- Độ pH: giá trị cho phép theo quy chuẩn đối với pH là 5,5 - 8,5, các giá trị
thu thập được qua các năm cho thấy, tại vị trí nước giếng sinh hoạt gần bãi rác
Hà Khẩu có độ pH thấp, mang tính axit, nằm ngoài quy chuẩn cho phép, các giá
trị quan trắc dao động từ 4,6 - 5,9.
- Hàm lượng các kim loại: kết quả quan trắc tại 5 vị trí trên từ năm 2010 2015 không phát hiện giá trị vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép đối với hàm
lượng kim loại As, Cd, Pb, Hg, Mn, Fe, Cu theo QCVN 09:2008/BTNMT.
- Độ cứng (CaCO3): Kết quả quan trắc tại một số thời điểm giai đoạn 2010
-2015 phát hiện thấy biểu hiện NDĐ có hàm lượng độ cứng (CaCO3) cao, vượt
quy chuẩn cho phép, như tại nước giếng sinh hoạt Trà Cổ quý (I/2014), giá trị độ
cứng đo được là 625 mg/l, vượt quy chuẩn cho phép 1,25 lần, nước giếng sinh
hoạt gần bãi rác Hà Khẩu, nước giếng sinh hoạt phường Phong Cốc quý I/2014,
giá trị độ cứng đo được là 500 mg/l.


14
- Hàm lượng Nitrat: Hàm lượng Nitrat trong nước ngầm được giới hạn ở
mức 15 mg/l, kết quả quan trắc từ năm 2010 - 2015 thực hiện tại 5 vị trí trên địa
bàn tỉnh cho thấy nhiều điểm có kết quả Nitrat vượt quy chuẩn cho phép, cụ thể:
+ Nước giếng sinh hoạt xã Hồng Phong - Đông Triều: kết quả quan trắc

+ Coliform tại nước giếng sinh hoạt tại phường Trà Cổ vào mùa khô và
mùa mưa 2012: 3 MPN/100ml.
Theo kết quả điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu TNN tỉnh Quảng
Ninh do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra TNN Miền Bắc thực hiện năm 2015
đã tiến hành lấy và phân tích chất lượng nước tại 100 vị trí các giếng khoan,
giếng đào trên địa bàn tỉnh cho thấy NDĐ tại một số vùng có đặc điểm như sau:
- Vùng Uông Bí - Đông Triều: Chất lượng nước nhạt, một số nơi bị nhiễm
mặn, tổng khoáng hóa < 0,5 g/l, độ pH = 6,0 - 7,5, loại hình hóa học Bicarbonat Natri, Clorua - Natri.
- Vùng Hòn Gai - Cẩm Phả: chất lượng nước nhạt, một số nơi bị nhiễm mặn,
loại hình hóa học Bicarbonat - Calci Mange, Bicarbonat - Natri, Clorua - Natri.
Vùng Phả Lại - Đông Triều: Nước nhạt, độ tổng khoáng hóa < 0,5 g/l, loại
hình hóa học Bicarbonat Clorua - Calci Natri hoặc Clorua - Natri.
- Vùng Uông Bí - Bãi Cháy: Nước nhạt, độ tổng khoáng hóa < 0,5 g/l, loại
hình hóa học Bicarbonat Clorua - Calci Natri hoặc Clorua - Natri.
- Về vấn đề nhiễm mặn tầng chứa nước: Tầng chứa nước lỗ hổng chịu ảnh
hưởng nhiều nhất bởi thủy triều. Các bãi bồi cửa sông và ven biển hầu như đều
bị mặn. Ở dải ven biển từ Tiên Yên đến Móng Cái, NDĐ phần lớn bị nhiễm mặn
trong các tích tụ có cao độ mặt đất trên dưới 1m. Những vùng có cao độ từ 3- 4
m đến 6-7m, phần lớn là nước nhạt với độ khoáng hóa dưới 0,5 g/l.
Bên cạnh đó, vấn đề nhiễm bẩn tầng chứa nước và cạn kiệt tầng chứa nước
rất đáng quan tâm, nhất là các khu vực Hòn Gai, Cẩm Phả, Cửa Ông, những nơi
khai thác than và các KCN đóng tàu như Cái Lân. Đối với tầng chứa nước lỗ
hổng trong các trầm tích bở rời Đệ tứ phân bố trên cùng nên chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ bởi các hoạt động trên do vậy cần có các giải pháp bảo vệ tầng chứa
nước [11].


16

Phần 3


17
- Các văn bản chính sách quản lý môi trường nước của Tỉnh Quảng Ninh.
3.4.2. Phương pháp kế thừa
- Tham khảo các tài liệu, các đề tài nghiên cứu đã được tiến hành có liên
quan đến khu vực nghiên cứu và liên quan đến các vấn đề nghiên cứu.
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu
- Đề tài tiến hành lấy 12 mẫu nước giếng trên địa bàn nghiên cứu:
+ 6 mẫu nước giếng khoan
+ 6 mẫu nước giếng đào
- Vị trí lấy mẫu được thể hiện tại bảng 3.1
Bảng 3.1. Vị trí các điểm lấy mẫu và ký hiệu mẫu
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

12

Nước giếng
khoan
Nước giếng

năm 2016
Tháng 11
năm 2016

Nước giếng
khoan

X 2323649
Y 451963

Tháng 11
năm 2016

Nước giếng
đào
Nước giếng
đào
Nước giếng
Đào
Nước giếng
Đào

X 2323607
Y 452234
X 2323649
Y 451963
X 2330492.777
Y 455422.370
X 2330424.734
Y 455444.388

M12

Vị trí lấy mẫu

Loại mẫu

Gia đình Ông Bình Phường
Cẩm sơn – Thành phố Cẩm Phả
Gia đình Anh Hòa phường Cẩm
Sơn, thành phố Cẩm Phả
Trường mẫu giáo Tây Bắc Ngã
Hai – Xã Dương Huy
Cây xăng Tây Bắc Ngã Hai –
Xã Dương Huy
Bệnh viện đa khoa Cẩm PhảPhường Cẩm Thủy, Cẩm Phả
Công ty CP công nghiệp ô tô –
Vinacomin - Phường Cẩm
Thủy, Cẩm Phả
Gia đình Chị Cúc Phường Cẩm
Bình, thành phố Cẩm Phả
Gia đình Anh Dương – Phường
Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả
Quán bia Hải xồm Phường
Mông Dương, Cẩm Phả
Gia đình Bà Dậu Phường Mông
Dương, Cẩm Phả
Gia đình anh Tuấn mỏ Khe
Chàm Phường Cẩm hải, Cẩm
Phả
Trạm bảo vệ mỏ Khe Chàm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status