GIÁO ÁN VẬT LÝ 11
Nguyễn Hữu Nghĩa
Trường THPT Lục Ngạn số 4
TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN
CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I. MỤC TIÊU
+ Phát biểu được cách xác định phương chiều và viết được công thức tính cảm
ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong
dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây.
+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định
hướng của cảm ứng từ.
Học sinh: Ôn lại các bài 19, 20.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ
+Trả lời câu hỏi của giáo viên.
H: Nêu định nghĩa và đơn vị của cảm ứng
từ.
Hoạt động 2 (5 phút) : Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường
của một dòng điện
HS ghi nhận được:
H: Cảm ứng từ tại một điểm cho trước
trong từ trường của một dòng điện chạy
Cảm ứng từ B tại một điểm M:
Trường THPT Lục Ngạn số 4
Ghi nhận công thức tính độ lớn của B .
+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn
.I
r
một khoảng r: B = 2.10-7 .
Hoạt động 4 (8 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn
thành vòng tròn.
Vẽ hình.
Vẽ hình 21.3.
Ghi nhận dạng đường cảm ứng từ của
Giới thiệu dạng đường cảm ứng từ của
dòng diện tròn. Xác định chiều của đường dòng diện tròn.
cảm ứng từ.
Yêu cầu học sinh xác định chiều của
+ Đường sức từ đi qua tâm O của vòng tròn đường cảm ứng từ trong một số trường
là đường thẳng vô hạn ở hai đầu còn các hợp.
đường khác là những đường cong có chiều
Giới thiệu độ lớn của B tại tâm vòng
di vào mặt Nam và đi ra mặt Bác của dòng tròn.
điện tròn đó.
Ghi nhận độ lớn của B .
+ Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O của vòng
dây: B = 2.10-7
B B1 B2 ... Bn
Hoạt động 7(5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức
GIÁO ÁN VẬT LÝ 11
Nguyễn Hữu Nghĩa
Ghi các bài tập về nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trường THPT Lục Ngạn số 4
cơ bản.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập
từ 3 đến 7 trang 133 sgk và 21.6 ; 21.7
sbt.