BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-------------------------------------------
PHÙNG THỊ HÀ
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
BỔ TRỢ CHO MẮT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vật lí đại cƣơng
Hà Nội – 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÍ
PHÙNG THỊ HÀ
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
BỔ TRỢ CHO MẮT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vật lí đại cƣơng
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Phan Thị Thanh Hồng
Tác giả
Phùng Thị Hà
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
51
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều
kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại
học”. Chính điều này đã đặt ra những yêu cầu mới, đòi hỏi ngày càng cao hơn
trong việc dạy học nói chung, dạy học sinh nói riêng, việc đổi mới phương
pháp dạy học này đòi hỏi cần được thực hiện ở các giai đoạn của quá trình
dạy và học, trong đó có giai đoạn kiểm tra đánh giá.
Trong quá trình học môn quang học nói riêng và các môn ở đại học nói
chung, chúng tôi nhận thấy việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên chủ
yếu sử dụng các câu hỏi tự luận; phần lớn là kiểm tra viết, một vài môn là
kiểm tra vấn đáp,… Các phương pháp kiểm tra, đánh giá này có những ưu
điểm nhất định, song còn tồn tại một số hạn chế như: kiểm tra được ít kiến
thức, mất nhiều thời gian chấm bài, kết quả chấm có thể còn thiếu khách
quan,… Vì vậy, trong quá trình dạy học hiện nay người ta còn sử dụng hình
thức kiểm tra đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan để khắc
phục những hạn chế của các phương pháp đã nêu trên.
Quang học là ngành khoa học vật lí nghiên cứu nguồn gốc, bản chất và
sự lan truyền của ánh sáng, cách thức nó biến đổi, những hiệu ứng mà nó gây
ra và những hiện tương khác đi cùng với nó. Có hai l nh vực mà quang học
nghiệm (có đáp án) phần “Mắt và các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt”
trong chương trình Vật lí đại cương.
2
CHƢƠNG 1:
CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ
MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC BỔ TRỢ CHO MẮT
1.1. MẮT
1.1.1. Định nghĩa
Về phương diện quang hình học mắt giống như một máy ảnh dùng để
thu ảnh thật của một vật.
1.1.2. Cấu tạo quang học của mắt
Mắt có hình dạng là một khối cầu. Về mặt quang học, mắt là một hệ
quang học. Nó có các bộ phận cơ bản sau đây:
- Giác mạc (màng giác): là lớp màng cứng trong suốt có tác dụng bảo
vệ cho các phần tử phía trong và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt.
- Thủy dịch: là chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng chiết xuất
của nước.
- Lòng đen: có tác dụng như một màn chắn, ở giữa có lỗ trống để điều
chỉnh lượng ánh sáng đi vào trong mắt. Lỗ trống này gọi là con ngươi. Con
ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ ánh sáng.
3
- Thể thủy tinh: là khối chất đặc trong suốt, có hình dạng thấu kính hội
tụ hai mặt lồi.
mắt người bình thường có thể nhìn rõ vật là l0 ta có:
OCC l0
OCV
1.1.4.2. Mắt cận thị
Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước võng mạc
( f ' OF ' OV ) . Hình 1.3.
Mắt cận thị không nhìn rõ các vật ở xa, có độ tụ lớn hơn mắt bình
thường hay khoảng cách OCV hữu hạn, điểm CC gần mắt bình thường hơn.
OCV
OCC l0
5
Để sửa các tật của mắt thường phải đeo thấu kính có độ tụ thích hợp sao
cho ảnh của vật ở vô cùng hiện lên ở điểm cực viễn của mắt, ảnh này đóng vai
trò là vật đối với thủy tinh thể và cho ảnh cuối cùng tại võng mạc. Vậy đối với
mắt cận thị, ta sửa tật bằng cách đeo thấu kính phân kỳ sao cho ảnh của các
vật ở vô cực qua thấu kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt. Tiêu cự của kính
sẽ bằng khoảng cách từ quang tâm của mắt đến điểm cực viễn.
f ' OCV a ,
(1.1)
trong đó a là khoảng cách từ kính tới mắt.
mà mắt còn phân biệt được hai điểm đó. Đối với mắt thường ta quy ước
min 1 3104 rad . Muốn phân biệt rõ các chi tiết nhỏ của vật thì phải đặt
vật ở vị trí cực cận vì góc trông vật lúc này có giá trị lớn nhất.
1.1.6. Sự lƣu ảnh trên võng mạc
Hiện tượng lưu ảnh của mắt là tác động của ánh sáng trên màng lưới còn
tồn tại khoảng
1.2.
1
s sau khi ánh sáng tắt.
10
CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC BỔ TRỢ CHO MẮT
1.2.1. Độ bội giác của dụng cụ quang học
Gọi 0 là góc trông vật trực tiếp vật có giá trị lớn nhất.
là góc trông ảnh của vật qua dụng cụ quang học.
Độ bội giác của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt là tỉ số giữa
góc trông ảnh của một vật qua dụng cụ quang đó với góc trông trực tiếp
vật đó có giá trị lớn nhất 0 .
8
.
Ngắm chừng ở điểm cực cận là quá trình điều chỉnh để ảnh A1B1 trùng
với điểm CC.
Ngắm chừng ở điểm cực viễn là quá trình điều chỉnh để ảnh A1B1 trùng
với điểm Cv.
Ngắm chừng ở vô cùng là quá trình điều chỉnh sao cho ảnh A1B1 ở vô
cùng.
Độ bội giác của kính lúp:
G
Đ
,
k
0
d a
với k là độ phóng đại của ảnh tạo bởi kính,
(1.5)
là khoảng cách từ kính lúp
tới mắt, d ' là khoảng cách từ ảnh của vật qua kính đến kính.
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận (điều tiết mắt để nhìn ảnh của vật ở
khoảng cách nhìn thấy rõ ngắn nhất) thì:
d ' a Đ GC k .
(1.6)
Vật kính và thị kính được đặt đồng trục và khoảng cách giữa chúng
không thể thay đổi được.
Ta điều chỉnh kính bằng cách điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật
kính. Mắt đặt sau thị kính để quan sát sẽ nhìn thấy ảnh A2B2 của vật AB tạo
11
bởi kính hiển vi. Ảnh sau cùng A2B2 phải được tạo ra trong khoảng nhìn rõ
của mắt và góc trông min .
Khi ngắm chừng ở cực cận: A2B2 trùng với điểm CC.
Khi ngắm chừng ở cực viễn: A2B2 trùng với điểm CV.
Độ bội giác của kính hiển vi
G kV .Gt ,
(1.8)
với kV là độ phóng đại của vật kính, Gt là độ bội giác của thị kính.
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận thì Gt kt nên:
G kV .kt k .
(1.9)
Khi ngắm chừng ở điểm vô cùng: G kV .
Đ
Đ
,
f '2
f '1 f '2
f'
1 .
0
f '2
(1.11)
13
CHƢƠNG 2:
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
2.1. Trắc nghiệm phần mắt
2.1.1. Bài tập trắc nghiệm phần mắt
Câu 1: Mắt của một người có tiêu cự của thủy tinh thế là 17 mm . khi
không điều tiết. Khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc là 16 mm . Mắt bị
tật:
A. cận thị
B. viễn thị
C. lão thị
D. mắt bình thường
Câu 2: Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở:
A. điểm cực cận
B. điểm cực viễn
, trong đó:
0
A. là góc trông trực tiếp vật, 0 là góc trông ảnh của vật qua kính.
B. là góc trông ảnh của vật qua kính, 0 là góc trông trực tiếp vật.
C. là góc trông ảnh của vật qua kính, 0 là góc trông trực tiếp vật có
giá trị lớn nhất.
D. là góc trông ảnh của vật khi vật tại cực cận, 0 là góc trông trực
tiếp vật.
Câu 6: Giới hạn nhìn rõ của mắt là :
A. từ điểm cực viễn đến sát mắt.
B. khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
C. những vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể quan sát rõ.
D. từ vô cực đến cách mắt khoảng 25 cm .
Câu 7: Năng suất phân li của mắt là:
A. góc trông của vật nhỏ nhất mà mắt quan sát được.
B. độ dài của vật nhỏ nhất mà mắt quan sát được.
C. khoảng cách góc nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt còn phân biệt được.
D. số đo thị lực của mắt.
Câu 8: Mắt nhìn rõ vật cách mắt 60 cm mà không phải điều tiết đó là
mắt:
A. mắt cận
B. mắt viễn
C. mắt lão
D. mắt viễn và mắt lão
Câu 9: Đọc cùng một hàng chữ ở trạng thái mắt phải điều tiết cực đại thì
B. tại Cv khi mắt điều tiết tối đa.
C. trong khoảng CCCV.
D. tại CC khi mắt điều tiết tối đa.
Câu 13: Chọn câu trả lời đúng? Gọi độ tụ của các loại mắt không điều
tiết là Dt (mắt không tật), Dc (mắt cận), DV (mắt viễn). So sánh độ tụ giữa
chúng:
A. Dt Dc DV
B. Dc Dt DV
C. DV Dt Dc
D. Một đáp án khác.
Câu 14: Con ngươi của mắt có tác dụng:
A. điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt.
B. tạo ảnh của vật cần quan sát.
C. để bảo vệ các bộ phía trong của mắt.
16
D. để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não.
Câu 15: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng khi nói
về mắt cận thị?
A. Khi không điều tiết, mắt cận thị có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
B. Điểm cực viễn và điểm cực cận của mắt cận thị đều gần hơn so với
mắt bình thường.
C. Để sửa tật cận thị phải đeo kính hội phân kì có độ tụ thích hợp.
D. Để sửa tật cận thị phải đeo kính hội tụ có độ tụ thích hợp.
Câu 16: Trường hợp nào sau đây mắt nhìn thấy ở xa vô cùng?
điều tiết đã quyết định mua kính đó. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Người đó đã chọn thấu kính hội tụ.
B. Người đó đã chọn mua thấu kính phân kì.
C. Cách chọn kính như trên là chính xác.
D. B, C đều đúng.
Câu 21: Mắt một người có điểm cực cận cách mắt 35 cm . Mắt người đó
bị tật gì và cần đeo kính gì để sửa?
A. Tật cận thị, cần đeo kính phân kì để sửa.
B. Tật viễn thị cần đeo kính phân kì để sửa.
C. Tật viễn thị cần đeo kính hội tụ để sửa.
D. Tật cận thị cần đeo kính hội tụ để sửa.
Câu 22: Chọn phát biểu đúng?
A. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thủy tinh thể của mắt
cong dần lên.
B. Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thủy tinh thể của mắt
xẹp dần xuống.
C. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thủy tinh thể của mắt
xẹp dần xuống.
D. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì độ tụ của thủy tinh thể
tăng dần.
Câu 23: Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?
18
A. Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở
gần.
B. Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở
xa.
C. Mắt lão không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở
xa.
A. 4 đp
B. 5 đp
C. 6 đp
D. 7 đp
Câu 28: Một người nhìn rõ mọi vật ở cách mắt từ 15 cm đến 52 cm .
Người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu để nhìn rõ các vật ở rất xa
mà không phải điều tiết? Biết kính đeo cách mắt 2 cm.
A. 2 đp
B. 2 đp
C. 1đp
D. 1đp
19
Câu 29: Mắt của một người nhìn rõ mọi vật ở cách mắt là 25 cm đến vô
cùng. Đưa lại gần mắt một thấu kính mỏng có tiêu cự 5 cm . Cần phải đặt vật
cách mắt gần nhất bao nhiêu để nhìn rõ vật?
A. 5 cm
B. 4,2 cm
C. 25 cm
Độ tụ của L1 và L2 lần lượt bằng:
A. 2 đp , 1đp
B. 2 đp , 1đp
C. 1đp , 2 đp
D. 1đp , 2 đp
Câu 33: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ là 12,5 cm đến 50 cm . Khi
đeo kính chữa tật của mắt người này nhìn rõ được các vật gần mắt nhất bằng:
20