Khóa luận Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc - Pdf 50

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................i
MỤC LỤC..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT..........................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH....................................vi
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.....................................................3
1.1.

Những vấn đề cơ bản về chi ngân sách nhà nước.................................................3
1.1.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước................................................................3
1.1.2. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước.................................................................5
1.1.3. Vai trò chi ngân sách nhà nước.....................................................................6
1.1.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước.................................................................7

1.2. Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công
nghệ…………............................................................................................................. 9
1.2.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ.. .9
1.2.2. Đặc điểm của quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
công nghệ............................................................................................................... 10
1.2.3. Vai trò quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công
nghệ………….........................................................................................................11
1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
công nghệ………....................................................................................................12
1.2.5. Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công
nghệ….................................................................................................................... 13
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp khoa học và công nghệ...............................................................................15
1.3. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước sự nghiệp khoa học và công nghệ

3.1. Định hướng phát triển KH&CN của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020..................54
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho
sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc.........................................................55
3.3. Kiến nghị với UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ....................................65
3.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Vĩnh Phúc..........................................................65
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Khoa học và Công nghệ...................................................66
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................69

ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu, chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1

KH&CN

Khoa học & Công nghệ

2

KHKT

Khoa học kỹ thuật

2020 ở mức trung bình

8

KHCN2

Phương án phát triển KH&CN tỉnh đến năm 2020 ở
mức trung bình

9

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng biểu
iii

Trang


Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của Sở KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.2: Tình hình thu ngân sách địa phương của tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 2.3: Tình hình chi ngân sách địa phương của tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2011 – 2015
Bảng 2.4. Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho KH&CN của tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2011-2015
Bảng 2.5 : Tình hình phân bổ ngân sách nhà nước cho KH&CN tỉnh Vĩnh

huyện giai đoạn 2011-2015

45

Bảng 3.1: Tổ hợp phương án K2 - KHCN2 trong quy hoạch phát triển
KH&CN đến năm 2020

55

iv


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Tên đồ thị, sơ đồ, hình ảnh

Trang

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa
học và công nghệ cấp tỉnh ở Vĩnh Phúc

13

Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa
học và công nghệ cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Khoa học và công nghệ Vĩnh Phúc

14
23

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự Sở KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc

định hướng xã hội chủ nghĩa. Việc phát triển khoa học và công nghệ là động lực nhằm
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là yếu tố cơ bản giúp xã
hội phát triển, tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững.
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã được Đại hội lần thứ XI của Đảng
thông qua với việc khẳng định: “Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực
then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”. Trong thời gian qua, sự phát
triển của khoa học và công nghệ đã hướng trọng tâm vào phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; khoa học và công nghệ ngày càng phát triển theo
chiều sâu góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh
tranh của nền kinh tế.
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm ở Trung du và miền núi phía Bắc, những năm gần
đây đã phấn đấu vươn lên, hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra, tăng trưởng kinh tế
GDP đạt 6,97%, cao hơn trung bình cả nước là 6,5%. Nhận thức được tầm quan trọng
của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, những năm
qua Vĩnh Phúc đã chú trọng đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ. Nhiều nghị
quyết, quyết định mang tính chiến lược đã được ban hành tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, công tác quản lý kinh phí từ nguồn
ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh Vĩnh Phúc thời
gian qua vẫn còn nhiều hạn chế. Cơ chế chính sách cho hoạt động khoa học và công
nghệ còn nhiều lúng túng; việc huy động, phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách nhà
nước đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ còn nhiều bất hợp lý; không phù
hợp với cơ chế thị trường, với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ trong điều
kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng phát triển.
Nhận thức về tầm quan trọng, vai trò then chốt của quản lý chi ngân sách nhà
nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh, song do nhận thức và khả năng
tìm hiểu của bản thân còn hạn chế, tôi xin chọn đề tài "Giải pháp tăng cường công
tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh

1


nhà nước. Điều này cho thấy chính sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nước
đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và
tính chất hoạt động của ngân sách nhà nước.
Trong thực tế nhìn bề ngoài hoạt động của ngân sách nhà nước biểu hiện đa
dạng dưới hình thức các khoản thu và các khoản chi tài chính của Nhà nước ở các
lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội. Các khoản thu chi này được tổng hợp trong một
bảng dự toán thu chi tài chính được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
định. Các khoản thu mang tính chất bắt buộc của ngân sách nhà nước là một bộ
phận các nguồn tài chính chủ yếu được tạo ra thông qua việc phân phối thu nhập
quốc dân được sáng tạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chi
chủ yếu của ngân sách mang tính chất cấp phát phục vụ cho đầu tư phát triển và
tiêu dùng của xã hội.
Theo luật NSNN số 83/ 2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015 có hiệu lực
từ năm ngân sách 2017 đã định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Thu ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước dùng quyền lực để huy động
một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước. Theo Luật ngân sách nhà nước, thu ngân sách nhà
nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh
tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện
trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ
ngân sách nhà nước theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực
4


hiện các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ. Theo Luật ngân sách nhà
nước, chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm



 Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; hỗ
trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội – nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
 Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội
theo quy định của pháp luật;
 Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
- Chi viện trợ.
- Chi cho vay theo quy định của pháp luật.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.
- Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.
- Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa
phương
Qua đó có thể thấy chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ là một
phần trong nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
Như vậy, đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của ngân sách nhà nước là
một quỹ tiền tệ với các khoản thu và các khoản chi của nó thì ngân sách nhà nước lại
phản ảnh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối. Từ sự phân tích trên cho thấy
ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân
phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà
nước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Trong mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử, chi ngân sách nhà nước có
những nội dung cơ cấu khác nhau, song chúng có những đặc điểm chung. Có thể khái
quát những đặc điểm chung đó trên những khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Chi ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội,
an ninh, quốc phòng mà nhà nước đảm nhận. Mức độ và phạm vi chi ngân sách nhà
nước phụ thuộc vào nhiệm vụ của nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã

Việc thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong xã hội thông qua việc
nhà nước tạo môi trường thông thoáng , hấp dẫn cho các nguồn vốn có cơ hội đầu tư.
Việc nhà nước cung ứng những hàng hóa, dịch vụ công đã tạo điều kiện nâng cao chất
lượng sống của dân chúng và góp phần điều chỉnh nền kinh tế theo những mong muốn
của nhà nước.
Thứ ba, chi ngân sách nhà nước điều chỉnh chu kỳ kinh tế.
Chi ngân sách nhà nước hình thành nên một thị trường đặc biệt, thông qua chi
ngân sách nhà nước, chính phủ tiêu thụ một lượng hàng hóa khổng lồ đã làm cho tổng
cầu của nền kinh tế gia tăng một cách đáng kể. Từ đó nâng cao khả năng thu hút vốn
7


đầu tư và kích thích sản xuất kinh doanh phát triển hơn nữa.
Như vậy, thị trường của chính phủ lại trở thành công cụ kinh tế quan trọng của
chính phủ nhằm tích cực tái tạo lại cân bằng của thị trường hàng hóa khi bị mất cân
đối bằng cách tác động vào những quan hệ cung cầu thông qua việc tăng hay giảm
mức độ chi ngân sách nhà nước ở thị trường này.
Thứ tư, chi ngân sách nhà nước đảm bảo an sinh xã hội
Chính phủ sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách nhà nước để tái phân phối lại thu
nhập trong xã hội. Với công cụ thuế mang tính chất động viên nguồn thu cho nhà nước thì
công cụ chi ngân sách nhà nước mang tính chất chuyển giao thu thập đó đến những người
có thu nhập thấp qua các chương trình phúc lợi xã hội. Từ đó giảm bớt khoảng cách giữa
các giai tầng trong xã hội, bảo đảm xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
1.1.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước
 Phân loại theo các lĩnh vực chi của ngân sách nhà nước, nội dung chi ngân
sách nhà nước bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển:
 Đầu tư cho các dự án, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 điều này;

- Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.
- Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa
phương
 Phân loại theo các khoản chi của ngân sách nhà nước, nội dung chi ngân
sách nhà nước bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển;
 Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có
khả năng thu hồi vốn.
 Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, lien
doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo
quy định của pháp luật.
 Chi cho quỹ phát triển thực hiện tín dụng nhà nước về đầu tư phát triển
- Chi dự trữ quốc gia;
- Chi thường xuyên;
 Các khoản chi thanh toán cho cá nhân như:
+ Tiền lương, tiền công
+ Các khoản phụ cấp lương

9


+ Các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
kinh phí công đoàn theo quy định.
 Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn như:
+ Thanh toán dịch vụ công cộng.
+ Chi thuê mướn.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc.
+ Chi hội nghị.
+ Chi công tác phí trong nước, đoàn ra, đoàn vào.


- Chi thường xuyên và các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
- Cấp vốn điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nước trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu về khoa học và công nghệ ở trong nước
và nước ngoài;
- Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; mua công nghệ
theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; hỗ trợ chuyển giao và nhập
khẩu công nghệ;
- Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nước và nước ngoài;
- Xúc tiến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;
- Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
ươm tạo và đổi mới công nghệ;
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền thông, hoạt động thông tin và thống
kê khoa học và công nghệ; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;
- Hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hoạt động tiêu chuẩn - đo
lường - chất lượng, công bố kết quả nghiên cứu khoa học; khen thưởng, giải thưởng
khoa học và công nghệ;
- Hỗ trợ các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ: Tham gia
hội nghị, hội thảo quốc tế; khảo sát tìm kiếm các thông tin về khoa học và công nghệ,
các nguồn cung ứng công nghệ ở nước ngoài; tham gia các hoạt động, sự kiện, diễn
đàn về khoa học và công nghệ quốc tế; niên liễm tham gia các tổ chức quốc tế về khoa
học và công nghệ; vốn đối ứng các dự án quốc tế về khoa học và công nghệ; bảo đảm
hoạt động của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài;
- Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và
trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ;
- Các khoản chi có liên quan khác.

trò cực kỳ quan trọng, thể hiện trên các mặt sau:
Một là, quản lý về chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công
nghệ góp phần bảo đảm chi tiêu và sử dụng ngân sách nhà nước đúng quy định và có
hiệu quả cao. Bởi vì, ngân sách nhà nước là nguồn tài chính lớn nhất đảm bảo hầu hết
các khoản chi cho sự nghiệp khoa học và công nghệ, mà một trong những nguyên tắc
cơ bản của việc chi ngân sách nhà nước là phải đảm bảo đúng quy định và mang lại
hiệu quả.
Hai là, quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ
góp phần thực hiện cơ chế, chính sách của Nhà nước về chi ngân sách nhà nước vào
đời sống xã hội. Bởi vì, mục tiêu cuối cùng của việc Đảng và Nhà nước đầu tư cho
12


khoa học và công nghệ là nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc
phòng - an ninh, nâng cao đời sống của người dân.
Ba là, thông qua quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
công nghệ còn góp phần nâng cao mức sống của cán bộ, nhân viên ngành khoa học và
công nghệ. Việc quản lý chi tiêu có hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực tạo tiền đề cho các
đơn vị khoa học và công nghệ có thể có kết dư tài chính. Trong cơ chế tài chính hiện
nay, khoản kết dư này có thể trích lập các quỹ như: quỹ ổn định thu nhập, quỹ khen
thưởng phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động khoa học và công nghệ, nhằm ổn định và
nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên ngành khoa học và công nghệ. Bên cạnh đó
khoản kết dư này còn có thể dùng để bổ sung, đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị cơ
sở vật chất phục vụ công tác quản lý và hoạt động nghiên cứu khoa học.
1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học
và công nghệ
- Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả,

tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn
quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và
chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng
quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi
không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
1.2.5. Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
công nghệ
Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
công nghệ cấp tỉnh
1.2.5.1.

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
công nghệ cấp tỉnh ở Vĩnh Phúc
Lập dự toán ngân sách nhà nước cho KH&CN ở
cấp tỉnh

Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cho
KH&CN

Quyết toán chi ngân sách nhà nước cho
KH&CN
Để đạt được những mục tiêu đề ra, quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh bao gồm ba khâu với những công việc như sau:
Bước thứ nhất, lập dự toán ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
công nghệ ở cấp tỉnh
14


Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn lập dự toán ngân sách của các cấp có thẩm
quyền, các định mức, tiêu chí phân bổ của HĐND tỉnh, căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ chuyên môn của ngành và tình hình thực hiện ngân sách nhà nước của năm trước.

công nghệ cấp huyện
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và
Thẩm tra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự
công nghệ cấpánhuyện
tại tỉnh Vĩnh Phúc
KH&CN

15
Giao dự toán và quyết toán kinh phí


Thứ nhất, xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác
quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án
KH&CN:
Các phòng, ban, UBND các huyện, thành phố, thị xã: Căn cứ vào kế hoạch xác
định, tuyển chọn các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong năm; kế hoạch kiểm
tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu đối với các đề tài, dự án khoa học
và công nghệ trong năm và khung định mức chi quy định tại văn bản này và hướng
dẫn tại Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN để xây dựng dự toán và tổng hợp vào
dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của ngành mình, cấp mình cùng với thời
điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ hai, thẩm tra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án khoa học và công nghệ
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án khoa học và
công nghệ chịu trách nhiệm tổ chứ việc thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án
khoa học và công nghệ theo đúng chế độ quy định.
Thứ ba, giao dự toán và quyết toán kinh phí
- Về giao dự toán: Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
được cơ quan có thẩm quyền giao, UBND các huyện thực hiện giao dự toán cho các
đơn vị trực thuộc như sau:


Nhóm nhân tố về chính trị: Nhà nước là chủ thể quyết định ngân sách của

mình do đó mỗi chế độ chính trị. Theo đó là cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nước khác nhau
sẽ có sự khác nhau về nội dung, trình tự và tỷ trọng chi ngân sách nhà nước.
-

Nhóm nhân tố về tiềm lực quốc gia và sự phân bổ chúng: Thông thường

nhu cầu về kinh phí đầu tư nói chung, kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ nói
riêng thường rất lớn, song khả năng đáp ứng nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học
và công nghệ thì lại thấp hơn. Quy mô, tốc độ tăng hoặc giảm của nguồn ngân sách
nhà nước lại phụ thuộc vào quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế mỗi
tỉnh, vào chính sách thu - chi của nhà nước. Hơn nữa, với nguồn ngân sách nhà nước
có hạn của mình mỗi tỉnh đều có cách phân bổ riêng phù hợp với mục tiêu và chiến
lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
-

Nhóm nhân tố chính sách kinh tế : Xác định khoa học và công nghệ là động

lực thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, những năm gần đây nhà nước
đã ban hành nhiều chính sách nhằm huy động các nguồn vốn phát triển khoa học và
công nghệ. Chính sách kinh tế đóng vai trò quan trọng trong huy động các nguồn vốn
đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ. Vì vậy kinh phí ngân sách nhà nước cho
khoa học và công nghệ lại bị ảnh hưởng từ chính sách ngân sách nhà nước: Dành một
tỷ lệ chi nhất định từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Chính sách đầu
tư: ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ cốt lõi; đổi mới
công nghệ; Chính sách đất đai: ưu tiên giao đất, thu tiền sử dụng đất..; Chính sách
thuế: miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu thiết
17


công nghệ như: cơ sở vật chất, nhà cửa, máy móc trang thiết bị, nhu cầu về phương
tiện quản lý như hệ thống công nghệ thông tin, các phần mềm quản lý, các nhân tố
luôn đóng vai trò quan trọng đối với hiệu quả công tác quản lý.
Thứ năm, sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý. Trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ là giữa Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho
bạc nhà nước các cấp, các đơn vị thụ hưởng ngân sách. Đây cũng là một yếu tố cơ bản
18


quyết định hiệu quả của công tác quản lý, đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay.
Cuối cùng, là nhân tố con người với phẩm chất năng lực công tác. Đây là nhân
tố quyết định nhất, quyết định các nhân tố khác. Bởi vì đối tượng của quản lý chi ngân
sách nhà nước chính là nhà nước, tuy nhiên việc chi tiêu nó được thông qua hệ thống
quản lý, con người quản lý.
Việc xác định rõ các yếu tố tác động đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho
khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng nhằm đánh giá đúng thực trạng và tìm ra
các giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ.

19


1.3. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước sự nghiệp khoa học và công
nghệ của một số tỉnh/thành phố của Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố của Việt Nam
 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công
nghệ tại tỉnh Bình Thuận:
Phần kinh phí từ nguồn ngân sách đối với các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào đời sống sản
xuất sau khi có quyết định của UBND tỉnh, giao cho sở Tài chính quản lý, Sở Khoa
học và công nghệ chỉ có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt nội dung các nhiệm vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status