BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
Trần Thị Diệu Thúy
QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA PHẬT GIÁO Ở TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý văn hóa
Mã số: 9319042
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
Hà Nội - 2018
Công trình được hoàn thành tại
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Kiều Thu Hoạch
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp
Viện họp tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
Số 32 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Vào hồi
giờ
đó là bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị di sản văn hóa dân
tộc trong đó có di sản văn hóa Phật giáo. Bên cạnh những thành
tựu đạt được thì công tác này còn hạn chế do nhiều nguyên nhân.
Mặt khác để sử dụng giá trị di sản văn hóa Phật giáo vào
phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, cần phải nghiên cứu,
nhận diện giá trị các di sản văn hóa này. Ngoài ra cần đánh giá
những thành tựu, hạn chế của công tác quản lý để có cơ sở xây
dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý di sản văn hóa
Phật giáo. Đó chính là lý do để chúng tôi lựa chọn đề tài Quản
2
lý Di sản văn hóa Phật giáo ở tỉnh Hà Tĩnh cho luận án tiến sỹ
chuyên ngành Quản lý văn hóa.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là đánh giá thực trạng và tìm ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị
di tích lịch sử văn hoá Phật giáo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Từ
đó, luận án đề ra những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu lý luận về di sản và quản lý di sản
- Mô tả, đánh giá hiện trạng di sản văn hoá Phật giáo trên
địa bàn Hà Tĩnh và vai trò của di sản này trong đời sống và sự
phát triển của nó đối với văn hóa xã hội của Hà Tĩnh.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý di sản văn hoá Phật
giáo trên địa bàn Hà Tĩnh từ năm 2001 đến năm 2016.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn,
phát huy, giá trị di sản văn hóa Phật giáo trên địa bàn Hà Tĩnh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa
3. Cần phải có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả, khắc
phục những bất cập trong quản lý các di sản văn hóa Phật giáo?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý di sản văn hóa Phật giáo ở Hà Tĩnh (kể từ
năm 2001) đã đạt được nhiều thành tựu. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại,
cần đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý di sản văn hóa
Phật giáo.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành, phương pháp
mô hình hóa, khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu, nghiên cứu tài
liệu...
4
- Sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, kết hợp
với phương pháp lịch sử đánh giá toàn bộ di sản văn hóa Phật
giáo Hà Tĩnh.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học
Luận án sau khi hoàn thành sẽ góp phần hệ thống hoá lý
luận về quản lý di sản văn hoá nói chung và di sản văn hoá Phật
giáo nói riêng. Trên cơ sở nhận diện giá trị và phân tích hiện
trạng quản lý, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý di sản văn hóa Phật giáo ở Hà Tĩnh.
Về mặt thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần nhận diện các
giá trị di sản văn hoá Phật giáo.
- Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có thể ứng
dụng vào thực tiễn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lí
di sản văn hoá Phật giáo.
LUẬN VỀ QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA PHẬT GIÁO
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nhóm công trình mang tính lý luận
Tác giả luận án đã vận dụng những tiền đề lý luận trong các
nghiên cứu sau:
Giáo trình Quản lý di sản văn hoá, Nguyễn Thị Kim Loan
chủ biên và Nguyễn Trường Tân biên soạn [78], Giáo trình
Quản lý di sản văn hoá với phát triển du lịch do tác giả Lê
Hồng Lý chủ biên, Dương Văn Sáu, Đặng Hoài Thu biên soạn
[83], Đề tài cấp nhà nước Bảo tồn và phát huy các giá trị Di sản
văn hoá Phật giáo Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tếxã hội và hội nhập quốc tế do tác giả Đặng Văn Bài làm chủ
6
nhiệm đề tài năm 2012 [6], An Tĩnh cổ lục của Hipolyte Le
Breton [30]…
1.1.2. Nhóm tài liệu liên quan đến quản lý, bảo tồn và phát
huy giá trị di sản văn hoá Phật giáo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Tiêu biểu cho nhóm công trình này có thể kể là Hương ước
Hà Tĩnh [70] Báo cáo tổng kết khoa học Nghiên cứu định
hướng bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống di tích trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh [8]; Đề tài Nghiên cứu các giá trị di sản văn hoá
chùa Hương Tích vào khai thác phát triển du lịch [34]; Hà Tĩnh
di tích Quốc Gia và di tích Quốc Gia đặc biệt [12]... Chưa có
một công trình nào đánh giá toàn diện về giá trị của di sản văn
hóa Phật giáo, thực trạng quản lý, từ đó, đề xuất những giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát huy giá trị di
sản văn hóa phật giáo ở Hà Tĩnh.
1.2. Cơ sở lý luận của luận án
1.2.1. Mối quan hệ giữa tôn giáo và văn hóa
sản văn hóa hay DTLSVH bao gồm, Thứ nhất là quản lý nhà nước
về DSVH. Thứ hai, là những nghiệp vụ, quy trình liên quan đến
quản lý di sản. Luận án quan tâm đến cả hai khía cạnh nêu trên.
1.2.4. Những văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, bảo
tồn và phát huy di sản văn hoá Việt Nam
Hành lang pháp lý là cơ sở quan trọng để triển khai, thực
hiện công tác quản lý trên cơ sở đó đánh giá tính khả thi và sự
bất cập trong quản lý di sản văn hóa Phật giáo Hà Tĩnh. Cơ sở
đó thể hiện trong các văn bản sau đây: Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18/12/1992, Chỉ
thị số 88-TTg ngày 26 tháng 4 năm 1973 về việc chấp hành
chính sách đối với việc bảo vệ các chùa thờ Phật và tăng ni;
Luật Di sản văn hóa ban hành năm 2001, sửa đổi, bổ sung năm
8
2009; Nghị định 98 ngày 21/9/2010 của Chính Phủ quy định
thực hiện chi tiết một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật
sửa đổi, bổ sung Luật Di sản văn hóa. Thông tư số 18/2012/TTBVHTTDL ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số Quy định về
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Bên cạnh đó còn có các văn
bản pháp luật liên quan như:Pháp lệnh Tôn giáo, tín ngưỡng số
21/2004-PL-UBTVQH11, Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 (có
hiệu lực vào năm 2018), Luật xây dựng, Luật đất đai,...
1.2.5. Cơ sở thực tiễn - Khái quát về lịch sử Phật giáo ở
Hà Tĩnh
Phật giáo đã có mặt tại mảnh đất Châu Hoan trước công
nguyên, hưng thịnh vào thế kỷ thứ 7 -8 sau công nguyên. Thời
Lý Trần nhiều ngôi chùa lớn đã được xây dựng dọc theo chân
núi Hồng. Thời Hồ Quý Ly, xứ Nghệ được coi là vùng đất phên
dung quản lý và vai trò của di tích lịch sử-văn hóa cũng đã được
phân tích, luận giải.
Chƣơng 2
DI SẢN VĂN HÓA PHẬT GIÁO Ở HÀ TĨNH
VỚI TƢ CÁCH LÀ ĐỐI TƢỢNG QUẢN LÝ
2.1. Khái quát chung về di sản văn hóa Phật giáo Hà Tĩnh
Tính theo diện tích Hà Tĩnh thì khoảng 1,4 km2 có một ngôi
chùa. Các ngôi chùa ở đây mang đậm dấu ấn đặc trưng của văn
hóa vùng Nghệ Tĩnh: Thứ nhất, nhân vật phối thờ trong chùa là
nhân vật lịch sử khai phá và trấn giữ biên ải; Thứ hai, các ngôi
chùa thường nằm trong một quần thể chùa - đền - miếu, thể hiện sự
hòa quyện của tam giáo đồng nguyên; Thứ ba, chùa ảnh hưởng của
văn hóa Chăm pa, mở cửa ở đầu hồi; Thứ tư, các ngôi chùa ở đây
nhỏ, là chùa làng có vườn rộng, cảnh quan đẹp, địa thế tựa vào núi
10
hướng ra sông, biển. Tình trạng chung của những di tích này là
xuống cấp, xuống cấp một phần, xuống cấp nghiêm trọng hoặc đã
bị hoang phế.
2.2. Những ngôi chùa được xếp hạng Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia
2.2.1. Hiện trạng của các Di tích lịch sử - văn hóa Phật
giáo cấp quốc gia trước năm 2001
Trước năm 2001 ở Hà Tĩnh có năm ngôi chùa được xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia. Đó là chùa Hương
tích, chùa Chân tiên, chùa Tượng Sơn, chùa Yên Lạc, chùa
Diên Quang. Năm 2004 chùa Thiên Tượng và năm 2008 đền
Bạch Vân và chùa Thịnh Xá cũng đã được xếp hạng. Những
ngôi chùa này vẫn còn giữ được nhiều giá trị nghệ thuật, thẩm
mĩ và lịch sử. Tuy nhiên, chúng đã bị xuống cấp nghiêm trọng.
đắc địa, có giá trị thẩm mỹ cảnh quan. Một số ngôi chùa giữ lại
được những giá trị nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc độc đáo.
Ngoài ra còn lưu giữ được một số cổ vật..
Giá trị di sản văn hóa phi vật thể : Tính đến năm 2000 chỉ
còn lại một vài chùa vẫn giữ lại được lễ hội dân gian truyền
thống (chùa Kim Dung, Bụt Sơn…), có sự kết hợp hài hòa giữa
nghi lễ Phật giáo và các nghi lễ, trò chơi, trò diễn dân gian. Giá
trị phi vật thể nổi trội của những di tích lịch sử - văn hóa Phật
giáo này chính là giá trị lịch sử- văn hóa. Giá trị phi vật thể quan
trọng nhất của các ngôi chùa này chính là giá trị tinh thần của
Phật giáo.
2.4. Những ngôi chùa chƣa xếp hạng di tích
Hiện trạng của các ngôi chùa này có thể chia làm ba nhóm:
Nhóm các chùa đã được tôn tạo, làm mới với nhiều quy mô khác
12
nhau, diễn ra nhiều hoạt động văn hóa tôn giáo. Nhóm các chùa
đang xuống cấp nghiêm trọng cần phải trùng tu, tôn tạo và cũng
đang hoạt động. Nhóm các chùa xuống cấp nghiêm trọng, có nguy
cơ hoang phế vì chưa hoạt động trở lại.
Tiểu kết
Di tích lịch sử - văn hóa Phật giáo Hà Tĩnh hiện chia làm ba nhóm
là di tích cấp quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích chưa được xếp hạng.
Bảy ngôi chùa được xếp hạng di tích cấp quốc gia đã được
khảo tả và nhận diện giá trị. Tuy nhiên, các ngôi chùa này đang ở
tình trạng xuống cấp và xuống cấp một phần cần được tu sửa để
phát huy những giá trị của chúng.
Ba mươi bảy ngôi chùa xếp hạng di tích cấp tỉnh cũng nằm
trong tình trạng trên nhưng các ngôi chùa này xuống cấp rất
3.2. Phân tích mô hình quản lý di sản văn hóa Phật
giáo Hà Tĩnh
3.2.1. Chủ thể quản lý
Trong mô hình quản lý chung hiện hành, chủ thể tham gia
quản lý di sản văn hóa Phật giáo gồm: Nhà nước, Giáo hội phật
giáo và cộng đồng.
3.2.2. Cơ chế phối hợp của các chủ thể trong mô hình quản lý
Cơ chế phối hợp hoạt động của các chủ thể trong mô hình
quản lý này vẫn phải tuân theo quy định của Luật Di sản, Pháp
lệnh Tôn giáo tín ngưỡng, pháp luật liên quan và các văn bản
của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Các chủ thể trong mô hình quản lý có
sự phối hợp linh hoạt và dưới sự quản lý của UBND tỉnh, để
thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ quản lý. Trên cơ sở mô hình
quản lý chung và sự phối hợp linh hoạt đã hình thành ba loại
14
mô hình quản lý. Đó là mô hình chủ thể nhà nước trực tiếp
quản lý; Mô hình chủ thể nhà nước chỉ giám sát do giáo hội (sư
trụ trì) chịu trách nhiệm chính; Mô hình chủ thể nhà nước chỉ
giám sát do cộng đồng tín đồ chịu trách nhiệm chính.
3.2.3. Đối tượng quản lý
Đối tượng quản lý chia làm ba nhóm chính: Di tích xếp
hạng cấp quốc gia, di tích xếp hạng cấp tỉnh và di tích chưa
được xếp hạng.
3.2.4. Nhận xét, đánh giá về bộ máy quản lý di sản văn
hóa Phật giáo Hà Tĩnh
Thành tựu về nhân sự: Cán bộ làm công tác di sản nghiêm
túc trong công việc có ý thức kỷ luật cao. Sư trụ trì có uy tín,
phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng tốt, có năng
Chủ thể quản lý đại diện cho cộng đồng không được trang bị
kiến thức về quản lý vĩ mô, không am hiểu về quy hoạch, làm
việc dựa vào kinh nghiệm.
Hạn chế về cơ chế hoạt động: Chưa có cơ chế thống nhất
trong việc quản lý các chùa đặc biệt là quản lý tiền công
đức.Việc bổ nhiệm sư trụ trì phụ thuộc nhiều vào đề xuất của
Giáo hội Phật giáo. Cả ba mô hình quản lý trên được áp dụng ở
nhiều chùa vẫn còn bất cập. Mô hình chủ thể nhà nước trực tiếp
quản lý tại chùa Hương Tích đang có sự chồng chéo trong việc
phân định trách nhiệm giữa 7 đơn vị khác nhau. Trong mô hình
chủ thể nhà nước giám sát sư trụ trì đóng vai trò chủ đạo, một
số sư trụ trì không quan tâm đến việc bảo tồn tính nguyên trạng
của di tích. Ngoài ra công tác tu bổ chùa, chưa làm đúng
nguyên tắc tôn trọng nguyên trạng vành đai 1, việc xây mới các
công trình còn tùy tiện. Mặt khác một số chùa tuy chưa xếp
hạng nhưng đã vận động được kinh phí và họ đã tiến hành xây
16
mới hoàn toàn. Các chùa áp dụng mô hình chủ thể nhà nước
giám sát với vai trò quản lý trực tiếp là cộng đồng tín đồ không
có kinh phí tôn tạo, tu bổ dẫn đến hư hại, xuống cấp, một số
chùa xây lại tùy tiện, tạm bợ.
3.3. Thực trạng công tác bảo tồn, phát huy giá trị di
sản văn hóa Phật giáo
3.3.1. Bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa vật thể
Thành tựu: Năm 2015 tỉnh đã tiến hành tổng kiểm kê di tích
và điều tra lễ hội. Cũng vào thời gian này có đề án quy hoạch
tổng thể chùa được xếp hạng cấp quốc gia. Một số chùa cấp tỉnh
và chùa chưa xếp hạng cũng được phép lập quy hoạch tổng thể
Tổng điều tra di sản văn hóa năm 2015 không phân loại lễ hội,
nhiều nghi lễ có ý nghĩa, các trò diễn đặc trưng chưa được khôi
phục. Việc quản lý dịch vụ, môi trường, an ninh trật tự còn tiêu
cực, tổ chức cúng lễ lộn xộn, chú trọng phần lễ coi nhẹ phần
hội. Ngoài ra cơ chế quản lý lễ hội cho toàn tỉnh chưa được
thống nhất, các hoạt động mê tín dị đoan còn tồn tại.
3.3.3. Công tác xã hội hóa hoạt động bảo tồn, phát huy
giá trị di tích
Thành tựu: Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, kinh phí
chi cho việc bảo tồn, tôn tạo các ngôi chùa trong vòng 10 năm
gần đây vào khoảng 438,484,000,000 đồng, trong đó nguồn xã
hội hóa dành cho việc bảo tồn di tích chiếm tới trên 87,81%
tổng chi phí. Kinh phí chi cho việc phục dựng lại các ngôi chùa
đổ nát huy động từ nguồn xã hội hóa, chiếm tới 99,8%. Bên
cạnh đó còn huy động sức lao động và các vật cung tiến khác.
Tồn tại, hạn chế: Chưa có chính sách khuyến khích sư trụ
trì và các nhà quản lý vận động xã hội hóa. Việc nhân rộng và
thể chế hóa bằng văn bản mô hình thành công trong vận động
18
nguồn xã hội hóa chưa được thực hiện. Vấn đề xã hội hóa việc
quảng bá các giá trị và hưởng thụ giá trị văn hóa vẫn chưa được
quan tâm.
3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra
Hằng năm việc thanh kiểm tra, kiểm tra toàn bộ hoạt động
liên quan đến ngành, trong đó có hoạt động quản lý di sản đã
được thực hiện. Tuy nhiên chưa có thanh tra thường xuyên hoặc
định kỳ về di sản văn hóa, công tác khen thưởng, xử lý vi phạm
cũng chưa kịp thời.
Chƣơng 4
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DI SẢN VĂN HOÁ PHẬT GIÁO Ở HÀ TĨNH HIỆN NAY
4.1. Những giải pháp chung đối với cả di sản văn hóa vật
thể và di sản phi vật thể
4.1.1. Nhóm giải pháp về chính sách
Khắc phục khó khăn liên quan đến chứng chỉ hành nghề tu
bổ, phục hồi di tích như mở các lớp đào tạo chứng chỉ hành
nghề, có chính sách thu hút các nghệ nhân. Khắc phục mâu
thuẫn giữa một số luật liên quan (sửa đổi lại khoản 2, điều 181
Luật đất đai cho đồng bộ và phù hợp với Luật tín ngưỡng tôn
giáo). Gọn nhẹ hóa thủ tục xin cấp phép sửa chữa di tích lịch sử
văn hóa Phật giáo. Bổ sung những văn bản quy định cụ thể hóa
các văn bản của trung ương...
4.1.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của bộ máy
quản lý
- Giải pháp nâng cao chất lượng của nhân lực trong bộ
máy: Cần có chiến lược bổ sung và sách lược đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ quản lý nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ
20
nghiên cứu di sản văn hóa. Mở các lớp tập huấn ngắn hạn về
quản lý di sản văn hoá. Chủ động đề xuất với Giáo hội Phật
giáo cử sư trụ trì về các chùa.
- Giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý: Giảm tải trách
nhiệm quản lý di sản văn hóa Phật giáo và tăng cường cán bộ
quản lý di sản văn hóa chuyên trách cho cấp xã. Mở rộng cho
doanh nghiệp khai thác quản lý để tăng cường khả năng xã hội
hóa, nhưng để cấp huyện trực tiếp giám sát.
Nghiên cứu để có thể nhận diện giá trị của di sản văn hóa
Phật giáo và lập hồ sơ khoa học cho từng di tích. Kiểm kê các di
vật, cổ vật, còn được lưu giữ trong các chùa và cần được đăng ký
đầy đủ theo tiêu chuẩn đã được quy định để bảo quản, bảo vệ lâu
dài. Cần ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ việc nghiên cứu
và lưu trữ, tra cứu thông tin về di sản văn hóa Phật giáo. Tư liệu
hóa nguồn di sản, góp phần thiết thực cho tiến trình bảo tồn các
giá trị văn hóa nói chung.
4.1.8. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của
di sản văn hóa
Đề xuất các biện pháp như: Đẩy mạnh hoạt động giáo dục,
thông tin tuyên truyền về di sản và luật di sản. Thành lập hội Di sản ở
địa phương.
4.2. Nhóm giải pháp cho việc bảo tồn giá trị di sản văn
hóa vật thể tại các di sản văn hóa Phật giáo
4.2.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, lập hồ sơ di sản
Nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể của các ngôi chùa
nhằm đảm bảo tính khoa học, tôn trọng các giá trị gốc. Tăng
cường đội ngũ nghiên cứu để tiếp tục lập hồ sơ di tích cho 159
ngôi chùa chưa được xếp hạng. Ban hành quy định cụ thể hơn
22
nữa về việc lập hồ sơ di tích, Hà Tĩnh cần thiết phải thực hiện
nghiêm túc việc nghiệm thu hồ sơ, để đảm bảo chất lượng của
hồ sơ di sản.
4.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng công tác
tu bổ, phục hồi di tích
Nghiêm túc thực hiện quy định về chứng chỉ hành nghề đối
với người thực hiện việc tu bổ, bảo quản di tích. Xây dựng quy
phân tích tính khả thi trong việc áp dụng lý thuyết vùng văn
hóa, lý thuyết về mối quan hệ giữa tôn giáo và văn hóa. Ngoài
ra, luận án còn luận giải, lựa chọn các khái niệm công cụ làm cơ
sở để nhận diện, phân tích,đánh giá đối tượng quản lý và thực
trạng công tác quản lý di sản văn hóa Phật giáo ở Hà Tĩnh. Bên
cạnh đó, những văn bản pháp luật là cơ sở pháp lý quan trọng
để tác giả luận án đánh giá hiệu quả việc triển khai, tính khả thi
cũng như sự bất cập trong thực tiễn quản lý di sản văn hóa Phật
giáo Hà Tĩnh.
3. Di sản văn hóa Phật giáo Hà Tĩnh hàm chứa những giá
trị văn hóa vật thể và phi vật thể nhưng đang bị xuống cấp,
xuống cấp một phần, xuống cấp nghiêm trọng hoặc gần như
hoang phế. Mặc dù trong tình trạng như vậy nhưng trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh vẫn diễn ra các hoạt động văn hóa tôn giáo tín
ngưỡng tại hơn một trăm ngôi chùa. Thực tế này đòi hỏi phải có
sự đầu tư, nghiên cứu, có kế hoạch tu bổ, tôn tạo và khai thác
các giá trị văn hóa Phật giáo.
4. Các văn bản pháp luật quan trọng về quản lý di sản văn
hóa nói chung và di sản văn hóa Phật giáo nói riêng (Luật di
sản văn hóa, Luật tín ngưỡng tôn giáo, Luật xây dựng...) khi áp