GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 8
BÀI 16 : PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( Tiết 1)
A) Mục tiêu .
1. Kiến thức : - Hiểu được : Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá
học , gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số
thích hợp.
2. Kỹ năng : - Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và
sản phẩm , giới hạn ở những phản ứng thông thường.
3. Thái độ
: - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao.
B) Trọng tâm : - Các bước lập phương trình hóa học .
C) Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Tranh vẽ phóng to trang 55 SGK , hình 2.5 SGK phóng to.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài .
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực đàm thoại nêu vấn đề , kết
hợp với phương pháp thuyết trình .
D) Tiến trình dạy học .
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học . ( 3 phút )
II) Các hoạt động học tập :
III) Kiểm tra - Nêu vấn đề . (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Em hãy nêu nội dung của định
luật bảo toàn khối lượng ?
+ Trong phản ứng trên những chất
nào là những chất tham gia phản
ứng , những chất nào là sản phẩm ?
+ Em hãy thay các chất trong
phương trình bằng chữ trên bằng
các công thức hoá học ?
+ Kết quả vừa thay gọi là sơ đồ của
phản ứng .
Em hãy quan sát sơ đồ phản ứng
xem đã đúng theo định luật bảo
toàn số nguyên tử của mỗi nguyên
Hoạt động của học sinh
1) Phương trình hoá học.
+ Hoạt động cá nhân làm bài theo yêu cầu.
Khí hiđro + Khí oxi tạo ra Nước.
+ Khí hiđro, khí oxi là chất phản ứng , nước
là sản phẩm .
+ Thay công thức hoá học vào phương trình
chữ.
H2 + O2 --
H2O
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 8
tố chưa ?
2H2O
- Lắng nghe, ghi nhớ .
- Cho học sinh cả lớp nhận xét,
đánh giá.
2) Các bước lập phương trình hoá học.
Nghiên cứu ví dụ - trả lời.
- Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng .
- Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố.
- Bước 3 : Viết phương trình hoá học.
*) Tiểu kết :
- Lập phương trình hoá học ( 3 bước ) .
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 8
+ Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng .
+ Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
+ Bước 3 : Viết phương trình hoá học.
( Lưu ý : Phương trình hóa học là biểu diễn ngắn gọn của phản ứng hóa học ) .
Hoạt động III : Luyện tập . (14 phút)
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh làm bài tập 1 a, b /
57.
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 8
Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phản ứng .
P2O5 + 3H2O --
2H3PO4 .
Bước 1 : Cho sơ đồ phản ứng :
P2O5 + 3H2O
2H3PO4 .
V) Dặn dò : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.
- Bài tập : Làm bài tập 2 , 3 , 4a, 5a , 6a ,7 sgk / 58 .
- Hướng dẫn bài tập 7 :
0
t
2Cu + O2
Zn + 2HCl
CaO + 2HNO3
2CuO
ZnCl2
đánh giá.
*) Tiểu kết :
Hoạt động của học sinh
Hoạt động cá nhân trả lời .
Phương trình hoá học cho ta biết:
Tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các
chất trong phản ứng .
Phản ứng:
2H2 + O2 -- 2H2O
Vậy tỉ lệ : H2 : O2 : H2O = 2: 1: 2
- Cách xác định :
+ Tỉ lệ của các chất trong phản ứng hoá học
cũng bằng tỉ lệ về hệ số trong phương trình
hoá học đó.
- Ý nghĩa phương trình hóa học .
+ Tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các chất trong phản ứng .
Hoạt động III : Luyện tập . (14 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh làm bài tập 2 ý a, b
- Hoạt động cá nhân trả lời .
sgk/57.
bổ sung cho đúng .
* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội .
IV) Cũng cố : ( 3 phút )
- Giáo viên sử dụng câu hỏi sgk .
+ Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp ( 2 , O2 , H2O ) , đặt vào chỗ có
dấu ? trong các phương trình sau .
0
t
a) 2Cu + ? 2CuO. b) Zn + ?HCl ZnCl2 + H2 .c) Zn + ?HNO3 Ca
(NO3)2 + ?
- Hướng cũng cố bài .
0
t
a) 2Cu + O2 2CuO.
b) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 .
c) Zn + 2HNO3 Ca (NO3)2 + H2O
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 8
*) Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
.
+ Trong các phương trình hóa học sau , phương trình nào được cân bằng đúng ?