Lớp 11 mắt và các DỤNG cụ QUANG học 14 câu từ đề thi thử THPTQG năm 2018 giáo viên trần đức hocmai vn image marked - Pdf 50

Câu 1 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Chọn phát biểu đúng.
A. Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh ảo lớn hơn vật.
B. Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh thật lớn hơn vật.
C. Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh thật nhỏ hơn vật.
D. Cả ba đáp án trên đều sai.
Đáp án A.

Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh ảo
Câu 2 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Trên vành của một kính lúp có ghi 10×, độ tụ của
kính lúp này bằng
A. 10 dp

B. 2,5 dp

C. 25 dp

D. 40 dp

Đáp án D

Tiêu cự của kính lúp: f 

25
 2,5cm  0, 025 m
10

1
f

Độ tụ của kính lúp: D  


3
 d  20   f  10  2 
2
4

D. f  20 cm


Thế (1) và (2) vào (*) ta được :

1
1
1


1,5f  20 3 f  10 f
4

 f  40

Câu 4 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Chọn đáp án ĐÚNG. Mắt không có tật là mắt.
A. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.
B. Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.
C. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
D. Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
Đáp án A

+ Mắt không có tật là mắt, khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trên võng mạc ( màng lưới )
Câu 5 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính có
độ tụ ‒2,5 dp mới nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến vô cực. Giới hạn nhìn rõ của mắt


B. 100 cm.

C. 100/21 cm.

Đáp án C
+ Ta có : công thức tính tiêu cự của thấu kính là :

1 1 1
 
f d d'

D. 21/100 cm.


+ Một kính lúp có tiêu cự 5 cm thì vật cần đặt cách kính lúp tối đa là 5cm
d

f .d
100.5 100
cm.


f  d 100  5 21

Câu 7 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Xét các tính chất kể sau của ảnh tạo bởi thấu kính.
1. Thật;
2. Ảo;
3. Cùng chiều với vật;
4. Ngược chiều với vật;

 Độ bội giác của kính là: G 

1
1

 0, 05m  5cm
D 20

D 25

5
f
5

Câu 9 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) A và B là hai điểm trên trục chính và ngoài khoảng
OF của một thấu kính hội tụ (O là quang tâm của thấu kính, F là tiêu điểm vật chính của thấu
kính). Lần lượt đặt tại A và B một vật phẳng, nhỏ vuông góc với trục chính thì thấy.
- Khi vật ở A, ảnh bằng 2 lần vật.
- Khi vật ở B, ảnh bằng 3 lần vật.


Nếu đặt vật đó tại M là trung điểm của AB thì độ phóng đại của ảnh là.
A. 13

B. 2, 4

C.

36
13


d 'B
3
 3  f  d B (2)
dB
4

2
3
8
Từ (1) và (2) suy ra: d A  d B  d B  d A
3
4
9

Lại có: d M 





1
1 1
d A  d B 17


 d A và
d 'M d M f
2
8

D 5

Câu 11 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu
kính, cách thấu kính một khoảng 20 (cm), qua thấu kính cho ảnh thật A ' B ' cao gấp 3 lần AB.
Tiêu cự của thấu kính là.
A. f = 15 (cm).
Đáp án A

B. f = 30 (cm).

C. f = ‒15 (cm).

D. f = ‒30 (cm).


d  20cm;d '  3.10  60cm

Tiêu cự của thấu kính là :

1 1 1
1
1
1
  

  f  15cm
f d d ' 20 60 15

Câu 12 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Một đĩa tròn mỏng, bằng gỗ, bán kính 5cm nổi trên
mặt nước. Ở tâm đĩa có gắn một cây kim, thẳng đứng, chìm trong nước (chiết suất của nước là


1 3
  i gh  49
n 4

R
 4, 4cm .
tan 49

Câu 13 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục
chính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng ba lần vật. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn, ảnh của
vật ở vị trí mới vẫn bằng ba lần vật. Có thể kết luận gì về loại thấu kính
A. Thấu kính là hội tụ.

B. Thấu kính là phân kì

C. hai loại thấu kính đều phù hợp

D. không thể kết luận được.

Đáp án A
+ ảnh của vật tọ bởi thấu kính trong cả 2 trường hợp đều lớn hơn bằng 3 lần vật
+ Một trường hợp sẽ là ảnh thật và trường hợp còn lại sẽ là ảnh ảo
+ Một thấu kính mà có thể tạo được ảnh ảo lớn gấp 3 lần vật thì đó là thấu kính hội tụ .

Câu 14 (thầy Trần Đức Hocmai năm 2018) Để mắt nhìn rõ vật tại các các vị trí khác nhau, mắt
phải điều tiết. Đó là sự thay đổi.


A. vị trí thể thuỷ tinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status