BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
---XX---
VÕ KIM LAN
TÌM HIỂU CÁC HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA
CỘNG ĐỒNG NGƯỜI K’HO VÀ CHILL TẠI
XÃ PHÚC THỌ HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí minh
năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
---XX---
TÌM HIỂUNHỮNG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA
CỘNG ĐỒNG NGƯỜI K’HO VÀ CHILL TẠI
XÃ PHÚC THỌ HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
canh tác rẫy trên các diện tích rừng thuộc ban quản lý rừng Lán Tranh đang đặt
ra các khó khăn cho ban quản lý về công tác quản lý bảo vệ rừng. Việc tìm
kiếm một các mô hình canh tác đem lại sự ổn đònh về mặt kinh tế và môi
trường đang là câu hỏi đối với ban quản lý rừng Lán Tranh. Nghiên cứu được
thực hiện trên việc tìm hiểu các mô hình canh tác của hai cộng đồng chính
thôn 6, K’Ho và Chill, tại ban quản lý rừng Lán Tranh, huyện Lâm Hà, tỉnh
Lâm Đồng. Các kết quả đã cho thấy một tiềm năng nhân rộng trên các mô hình
canh tác đậu – bắp và các mô hình cà phê robuta và catimo. Sự đa dạng về
thành phần loài cây cũng được tìm thấy trên mô hình canh tác ở cả hai cộng
đồng này. Khả năng nhân rộng các mô hình này là cao và cần có sự phối hợp
giữa các đơn vò quản lý đóng trên đòa bàn, đặc biệt là cơ quan khuyến nông,
trong một nổ lực ổn đònh các hệ thống canh tác tại chỗ góp phần giảm áp lực
vào các diện tích rừng.
iii
MỤC LỤC
Chương 1: Mục lục ........................................................................................... 01
1.1 Đặt vấn đề ..................................................................................................01
1.2 Mục tiêu .....................................................................................................03
1.3 Giới hạn đề tài ............................................................................................03
Chương 2: Đòa điểm nghiên cứu ..................................................................... 04
2.1Điều kiện tự nhiên .......................................................................................04
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ..............................................................................06
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu ......................................... 08
3.1 Nội dung......................................................................................................08
Chương 5: Kết luận và kiến nghò.................................................................... 49
5.1 Kết luận .......................................................................................................49
5.2 Kiến nghò.....................................................................................................50
Tài liệu tham khảo .......................................................................................... 51
v
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Đặc điểm canh tác Cà phê Robuta...................................................16
Bảng 4.2: Đặc điểm canh tác độc canh cây Lúa nước ......................................19
Bảng 4.3: Các loại giống- năng suất- đơn giá ..................................................20
Bảng 4.4: Các loại giống- năng suất- đơn giá ..................................................24
Bảng 4.5: Các loại giống- năng suất- đơn giá ..................................................26
Bảng 4.6: Đặc điểm canh tác Đậu ....................................................................26
Bảng 4.7: Đặc điểm canh tác cây Khoai môn ..................................................28
Bảng 4.8: Đặc điểm hệ thống xen canh Cà phê – Đậu(Bắp)...........................30
Bảng 4.9: Đặc điểm hệ thống xen canh Đậu – Bắp ........................................31
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác. ...........................................32
Bảng 4.11: Đặc điểm canh tác Cà phê Robuta.................................................34
Bảng 4.12: Đặc điểm canh tác độc canh cây Đậu ............................................38
Bảng 4.13: Đặc điểm canh tác độc canh cây Bắp ............................................38
Bảng 4.14: Đặc điểm canh tác cây Khoai môn ................................................39
Bảng 4.15: Đặc điểm canh tác Bí đỏ ................................................................41
Bảng 4.16: Đặc điểm hệ thống xen canh Cà phê Robuta – Cà phê Catimo ....43
Bảng 4.17: Đặc điểm hệ thống xen canh Đậu – Bắp ......................................45
Bảng 4.18: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác ............................................46
nó là độc canh, năng suất thấp và môi trường đất nhanh chóng bò thoái hóa sau
một khoảng thời gian ngắn đặc biệt với các vùng có độ dốc lớn. Theo Cao
Liêm và Nguyễn Bá Thuận tại các vùng cao Việt Nam hàng năm có khoảng
100 đến 120 tấn đất bò xói mòn và điều này dẫn đến nhiều vùng trở nên bạc
màu, thoái hoá không còn canh tác được nữa [1].
Trong bối cảnh này, tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, hình thức canh tác
rẫy vẫn còn diễn ra đối với các cộng đồng K’Ho và Chill. Tình trạng này đã
gây nên một áp lực lớn cho Ban quản lý rừng Lán Tranh trong việc quản lý bảo
vệ rừng do bởi diện tích rừng bò tụt giảm liên tục trong những năm gần đây.
Theo số liệu thống kê của Bộ phận kỹ thuật Ban QLR Lán Tranh thì diện tích
rừng giao khoán quản lý bảo vệ thuộc xã Phúc Thọ và xã Tân Thanh năm 2007
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
bò giảm do phát nương làm rẫy là 310 ha, đến năm 2008 diện tích rừng giao
khoán quản lý bảo vệ tiếp tục bò sụt giảm là 431ha [2].
Đứng trước tình hình này, các ban ngành chức năng trong tỉnh đã tổ chức
những cuộc họp thảo luận chuyên sâu về công tác QLBVR, qua đó các cấp
chính quyền đòa phương đã chỉ đạo cụ thể: UBND huyện Lâm hà đã ra quyết
đònh số 2299/QĐ-UBND về việc thực hiện đề án “Một số biện pháp cấp bách
ngăn chặn và đẩy lùi nạn phá rừng trên đòa bàn giai đoạn 2007 - 2010”; UBND
tỉnh Lâm Đồng ra quyết đònh số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành quy đònh trách
nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở đòa
phương [3].
Trên đòa bàn quản lý của Ban QLR Lán Tranh, thôn 6 là thôn nghèo, vùng
mô tả chi tiết những hệ thống canh tác chính đồng thời đánh giá những mặt
mạnh, yếu và cơ hội, thách thức của những hệ thống canh tác này.
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
CHƯƠNG 2
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vò trí đòa lý
Thôn 6 xã Phúc Thọ nằm cách trung tâm
UBND xã 6km về phía tây.
- Toạ độ đòa lý:
Từ 11oˆ78’99” đến 11o82’46” vó Bắc.
Từ 108oˆ11’88” đến 108oˆ13’74” kinh Đông
- Ranh giới:
Phía Đông giáp Thôn 5 xã Phúc Thọ.
Phía Tây giáp Thôn 7A xã Phúc Thọ.
Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành
chánh xã, huyện Lâm Hà, tỉnh
Lâm Đồng.
Phía Bắc giáp rừng tự nhiên.
2.1.4 Đất đai
Đất tại thôn 6 được phân ra các loại sau:
Đất nâu đỏ phát triển trên đá mẹ bazan.
Đất nâu tím phát triển trên đá mẹ bazan.
Đất đỏ vàng phát triển trên đá mẹ Granit.
Đất nâu xám phát triển trên đá mẹ Granit.
Đất đen bồi tụ.
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.2.1 Dân số và lao động
Theo thống kê năm 2008 của xã, tình hình dân số của thôn 6 như sau:
Tổng số 190hộ, 950 nhân khẩu, bình quân 5người/hộ, trong đó Nam
490 người, Nữ 460 người.
Tổng số lao động 365 người chiếm 38,4% tổng số dân.
Thành phần dân tộc:
Dân tộc K’Ho 129 người chiếm 13,6 % dân số.
Dân tộc Chill 222 người chiếm 23,4% dân số.
Dân tộc Tày 242 người chiếm 25,5% dân số.
Các dân tộc khác 357 người chiếm 37,5% dân số.
2.2.2 Văn hoá và xã hội
* Về giáo dục: Năm học 2008-2009 trong thôn 6 có 3 trường học gồm:
Trường tiểu học với 9 lớp học có số lượng học sinh là 252 học sinh.
Võ Kim Lan
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung
- Mô tả, phân tích đánh giá hệ thống canh tác của cộng đồng K’Ho.
- Mô tả, phân tích đánh giá hệ thống canh tác của cộng đồng Chill.
- So sánh hiệu quả kinh tế của hai hệ thống canh tác ở hai cộng đồng
này.
3.2 Phương pháp
* Phương pháp thu thập thông tin.
- Lập bản đồ phác hoạ tài nguyên thôn: được các già làng, người có uy
tín và Trưởng thôn vẽ phác hoạ và được kiểm chứng qua quá trình phỏng vấn
nhiều nông hộ.
- Vẽ lát cắt: bằng cách đi cùng trưởng thôn và một người có uy tín trong
thôn đi theo tuyến họ cho là đại diện nhất của thôn.
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
- Lòch thời vụ: Sau khi phỏng vấn các nông hộ ở trong thôn theo các hệ
thống canh tác của từng cộng đồng dân tộc từ đó làm cơ sở xây dựng lòch thời
vụ cho từng hệ thống canh tác theo các cộng đồng dân tộc.
- Khi mô tả các hệ thống canh tác của hai cộng đồng dân tộc K’Ho và
dụng đất này được phân bố theo sa bàn tại hình 4.1 với một lát cắt tài nguyên
tại hình 4.2.
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
Hình 4.1 : Sa bàn thôn 6, hiện trạng sử dụng đất
11
Hình 4.2: sơ đồ lát cắt tài nguyên thôn 6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
4.1 Những hệ thống canh tác của cộng đồng dân tộc K’Ho
Toàn bộ số hộ gia đình người K’Ho ở đây là dân bản đòa gốc tây
nguyên, họ sinh sống lâu đời qua nhiều thế hệ ở nhiều đòa phương trong tỉnh
lá. Thời kỳ cây con ở vườn ươm chăm sóc là nhổ cỏ, tưới nước ngày 2 lần, bỏ
phân NPK cứ 20 – 30 ngày 1 lần với liều lượng nhỏ và đảo bầu xếp thưa ra để
cây đầy đủ ánh sáng tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, đến khi
cây gần đem đi trồng thì ngừng bỏ phân trước 30 ngày và hạn chế tưới nước.
Chuẩn bò đất: Đất được dọn sạch thực bì và tiến hành cắm tiêu để xác
đònh điểm cuốc hố, quy cách hố 3m x 3m (ngang,dọc) hàng được bố trí theo
đường đồng mức với đất có dộ dốc > 10o, hầu hết hàng ngang và hàng dọc được
bố trí thẳng và vuông góc nhau. Hố được cuốc theo quy cách 60cm x 60 cm x
60 cm, hình 4.3.
Hình 4.3 : Mô hình cà phê độc canh của người K’Ho
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Võ Kim Lan
Trồng và chăm sóc: Cây cà phê được trồng vào thời kỳ tháng 5 và tháng
6 của năm, cũng như những cây trồng có túi bầu khác cà phê trước khi trồng
phải lấp hố một lớp đất mặt dày 20 cm sau đó dùng dụng cụ như dao, bai… moi
lỗ sâu hơn bòch khoảng 2cm để trồng. Khi trồng cây người ta dùng dao rạch bỏ
vỏ bòch ra và cắt ngang khoảng 3cm dưới đáy bòch để kiểm tra cây con có hai
rễ cọc không nếu có thì cần loại bỏ hoặc bỏ một rễ cọc kém hơn vì theo kinh
nghiệm của các hộ dân ở đây cho biết nếu để nguyên cây hai rễ cọc trồng thì
cây sẽ chậm lớn hay bệnh tật và cho năng suất thấp. Sau khi trồng xong thì tiến
hành chăm sóc hàng năm, với năm đầu thì làm cỏ khoảng 3 lần và bỏ phân 4
lần mỗi lần 0,1kg phân NPK đế cuối năm thứ nhất thì tiến hành khơi bồn để
tưới nước và cho hệ rễ ăn rộng ra, bồn được khơi có quy cách 1m x 1m x 0,4m (
dài x rộng x sâu) vào mùa khô ở đây thường tưới nước cho cây cà phê 2 lần
Mục dích sử dụng
Giá trò sử dụng
Hàng hoá để bán
Nguyên liệu tiêu
tác
Cà phê Rôbuta
Cây lâu niên
dùng
Đánh giá hệ thống canh tác cà phê Robuta
Điểm mạnh:
Kỹ thuật trồng đơn giản.
Điều kiện tự nhiên phù hợp.
Nguồn lao động dồi dào.
Cơ hội:
Được đầu tư phân bón.
Giao lưu học hỏi giữa các hộ và các
đơn vò.
Mặt hàng dễ tiêu thu
Điểm yếu:
Dễ bò thất thu do không chủ động
nguồn nước tưới.
Nguy cơ:
4.1.1.2 Hệ thống canh tác lúa nước
Trong thôn có nhiều diện tích đất sản xuất lúa nước, hình 4.4, lúa nước ở
đây được trồng mỗi năm hai vụ, các hộ trồng lúa ở đây chủ yếu để lấy lương
thực dùng trong gia đình. Mỗi hộ trồng bình quân 0,15ha. Toàn bộ diện tích lúa
nước ở đây đã có đập nước và hệ thống thuỷ lợi đủ cung cấp cho việc tưới tiêu.
Tuy nhiên việc trồng và chăm sóc lúa nước ở đây dựa vào kinh nghiệm lâu đời
và học hỏi những người trồng lúa ở đòa phương khác. Đa số các hộ gia đình
trồng lúa nước ở đây đều dùng cuốc cào để làm đất và chỉ một số hộ có kinh tế
mới dùng máy đánh, ruộng được tháo khô nước rồi dọn sạch cỏ rác sau đó dùng
cốc lật đất lên và khoảng 15 ngày thì cho nước vào vừa bằng mặt đất và làm
cho đất tơi ra họ dùng cào để làm công việc này. Lúa giống được cất trử từ vụ
trước hoặc mua trên thò trường rồi đem ngâm nước nhiệt độ 60oc trong thời gian
17