BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ PHƯỚC TÍN, HUYỆN
PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
LÊ NGỌC CƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Bình Phước
Tháng 04-2009
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm hiểu thực trạng và giải pháp xóa
đói giảm nghèo tại xã phước tín huyện phước long tỉnh Bình Phước” do Lê Ngọc
Cường, sinh viên Bình Phước, lớp TC04PTBX, ngành PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ
KHUYẾN NÔNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
.
TRẦN ĐỨC LUÂN
Người hướng dẫn
Ngày
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Đức Luân, người đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ tôi
trong những năm ngồi trên ghế giảng đường.
TPHCM, ngày … tháng … năm 2009.
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Cường
iii
NỘI DUNG TÓM TẮT
Lê Ngọc Cường. Tháng 4 năm 2009 “Tìm hiểu thực trạng và giải pháp xóa
đói giảm nghèo tại xã phước tín huyện phước long tỉnh Bình Phước”.
Le Ngoc Cuong, April 2009. “Study on the current situation and solution for
poverty reduction at Phuoc Tin commune, Phuoc Long district, Binh Phuoc
province”.
Đề tài tập trung tìm hiểu quá trình xoá đói giảm nghèo tại xã Phước Tín. Từ đó
phân tích những thuận lợi và khó khăn của chương trình này, đề xuất ý kiến đóng góp
cho hoạt động của chương trình trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ……………………….
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................................................x
2.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Phước Cát 2
Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Địa hình ...............................................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Đất đai .................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Khí hậu ................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.5. Chế độ thủy văn...................................................................Error! Bookmark not defined.
1.6.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Lịch sử hình thành và hệ thống tổ chức các thôn ................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Tình hình kinh tế..................................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Tình hình xã hội...................................................................Error! Bookmark not defined.
1.7.
2.3. Tình hình cơ sở hạ tầng
Error! Bookmark not defined.
1.8.
2.4. Tổng quan về chương trình 135
Error! Bookmark not defined.
v
1.13.
4.1. Mô tả hệ thống tổ chức của chương trình 135 tại xã Phước Cát 2Error! Bookmark not
defined.
1.14.
4.2. Tình hình hoạt động của chương trình 135 tại xã Phước Cát 2Error! Bookmark not
defined.
4.2.1. Tình hình hoạt động của chương trình 135 giai đoạn 2001 – 2005 ....Error! Bookmark not
defined.
4.2.2.Tình hình hoạt động của chương trình 135 giai đoạn 2006 -2007.......Error! Bookmark not
defined.
1.15.
4.3. Vốn đầu tư của chương trình 135
Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Cơ cấu vốn............................................................................Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Tình hình sử dụng vốn.........................................................Error! Bookmark not defined.
1.16.
4.4. Đặc điểm hộ điều tra (đối tượng đánh giá hiệu quả chương trình 135)
CHƯƠNG 5 ........................................................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ Error! Bookmark not defined.
1.21.
5.1. Kết luận
Error! Bookmark not defined.
1.22.
5.2. Kiến nghị
Error! Bookmark not defined.
5.2.1. Đối với chính quyền ............................................................Error! Bookmark not defined.
5.2.2. Đối với người dân................................................................Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... Error! Bookmark not defined.
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vii
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lược và quá trình tổng thể để giải quyết các vấn đề
và các khía cạnh có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Chủ Tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời đã từng mơ về một nước Việt Nam không
còn bị đói nghèo. Thế hệ chúng ta có thể thực hiện được ước mơ đó của Người, đồng
thời đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ bình đẳng về giới, đảm bảo bền vững
các vấn đề về môi trường, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, nước sạch, phương tiện vệ sinh
môi trường và ngăn chặn các tệ nạn xã hội. Trong công tác xóa đói giảm nghèo cần
thực hiện sự công bằng xã hội, tránh sự phân hóa giàu nghèo trong quá trình đổi mới
tăng trưởng kinh tế của đất nước. Xóa đói giảm nghèo chính là việc làm cần thiết và
cấp bách đối với Việt Nam để thực hiện mục tiêu “ Dân giàu nước mạnh xã hội công
bằng dân chủ văn minh ” trong sự nghiệp đổi mới của Đảng ta
Phước Tín là một xã trung du có khoảng 89% dân số làm nông nghiệp là chủ yếu,
trình độ khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Trong những năm qua, UBND xã thực hiện
nghị quyết của Đảng ủy và HĐND xã về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nhằm góp
phần tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho người dân. Song vẫn còn nhiều gia
đình phải sống trong cảnh khó khăn. Tỉ lệ hộ nghèo năm 2008 của xã chiếm 3,6%, chủ
yếu là hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số. Để hiểu biết thêm về tình hình xóa đói
giảm nghèo ở địa phương mình nên tôi đã chọn đề tài “Tìm hiểu thực trạng và giải
pháp xóa đói giảm nghèo tại xã phước tín huyện phước long tỉnh Bình Phước ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình đời sống và hoạt động sản xuất của những hộ nghèo và công
tác xóa đói giảm nghèo của xã Phước Tín – huyện Phước Long – tỉnh Bình Phước.
Qua đó đánh giá được mức độ nghèo đói và có nhũng giải pháp phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo ở đây, xóa đói giảm
nghèo cho địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Phước Tín.
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
Phước Tín là một xã trung du, có diện tích tự nhiên là 15.319,02 ha, nằm phía đông
nam của huyện Phước Long và cách trung tâm huyện là 10 km, địa giới hành chính xã
giáp với nhiều xã bạn.
-
Phía Đông giáp: xã Đức Liễu huyện Bù Đăng.
-
Phía Tây giáp:
-
Phía Nam giáp: xã Phú Trung.
-
Phía Bắc giáp:
xã Bình Tân và thị trấn Phước Bình.
xã Sơn Giang và thủy điện lòng hồ Thác Mơ.
2.1.2. Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình: Khu vực biến đổi tự nhiên, địa hình đồi dốc. Cao độ tự nhiên biến đổi
không lớn. Thổ nhưỡng: nằm trên khu vực vùng đồi là vùng đất Feralit phát triển
trên đá Bazan
Đất đai: Xã Phước Tín là một xã thuộc vùng nông thôn, người dân chủ yếu làm
nông nghiệp nên đất đai đóng vai trò quan trọng là tư liệu sản xuất chủ yếu để sản
+ Nhiệt độ thấp nhất: 170C
+ Số ngày mưa trung bình trong năm: 113 ngày
+ Độ ẩm tương đối của không khí 85 - 90% trong các tháng mùa mưa và 65 85% trong các tháng mùa khô. Độ ẩm thấp nhất là 35 – 40%.
2.2.
Điều kiện kinh tế - Xã hội
2.2.1. Dân số và lao động
Tính đến cuối năm 2008, dân số toàn xã có 2.531 hộ với 11.936 người. Đồng
bào dân tộc thiểu số là 577 hộ, 2.916 nhân khẩu.
Bảng 1. Tình hình dân số của xã năm 2008
Chỉ tiêu
Đơn vị
Số lượng
Tổng nhân khẩu
Người
11.936
- nam
Người
5.880
- nữ
khác, đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo, do đa số dân ở đây
sống bằng nghề nông có mức thu nhập thấp.
Bảng 2. Lao động phân theo độ tuổi năm 2008
Khoản mục
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Dưới tuổi lao động
3.459
28,98
Trong tuổi lao động
4.747
39,77
Ngoài tuổi lao động
3.730
31,25
Tổng dân số
11.936
nói Việt Nam 135 giờ, đài phát thanh truyền hình Bình Phước 270 giờ. Tiếp âm đài
huyện Phước Long 67,5 giờ, chương trình của địa phương 45 giờ. Bên cạnh đó các
phong trào văn nghệ - TDTT hàng năm cũng được tổ chức. Các đêm văn nghệ và các
hoạt động thể dục thể thao như đá bóng, bóng chuyền…trong dịp quốc khánh và tết
nguyên đán. Tổ chức hội thao trong vùng đồng bào dân tộc, nhân ngày giải phóng
Miền nam 30/4 tại thôn Bình trung.
Giao thông – Điện: Số hộ sử dụng điện trên toàn xã là 2.187 hộ /2.531 hộ đạt 86,4%.
Trong đó có 150 hộ chiếm 5,9% sử dụng nhờ người khác vì nhà ở quá xa đường dây.
Toàn xã có 104 km đường giao thông trong đó có: đường nhựa 28,8 km; đường sỏi cấp
phối 27,7 km và đường đất 47,5 km.
Tình hình sử dụng nước sinh hoạt: Đến cuối năm 2008, xã được hỗ trợ hoàn toàn
kinh phí 12 giếng đào mới và 28 cái giếng cải tạo, nâng cấp giếng với với tổng số hộ
sử dụng là 40 hộ, hỗ trợ một phần kinh phí 15 giếng đào mới, cải tạo nâng cấp giếng
đào 42 cái với tổng số hộ sử dụng là 276 hộ từ nguồn hỗ trợ từ chi cục thủy lợi và
PCLB theo quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 2/4/2007 của UBND tỉnh Bình Phước.
Ngoài ra một giếng khoan cộng đồng dân cư tại thôn Bình trung được hỗ từ nguồn vốn
134 cho các hộ đồng bào dân tộc.
2.3 Hiện trạng sản xuất - chăn nuôi của xã
Cơ cấu kinh tế của xã
Bảng 3. Cơ cấu kinh tế của xã 2008
Khoản mục
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ lệ (%)
Tổng
117,8
Tăng dần tỷ lệ công thương nghiệp, dịch vụ từ 6,8% lên 10%. Cơ cấu nông nghiệp
theo cơ chế công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, để có nền kinh tế ổn
định và bền vững.
Tổng diện tích cây lâu năm
+ Điều
4.503 ha.
+ Cà phê
583 ha.
+ Cao su
524.8 ha.
+ Tiêu
28 ha.
+ Cây ăn quả 13.9 ha
• Cây hàng năm.
tổng diện tích gieo trồng 100 ha trong đó:
+ Diện tích cây lúa nước
7 ha
+ Mì cao sản (2 vụ)
70 ha
20.500 m2
Chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
2.4.1 Những cơ sở hình thành chủ trương xóa đói giảm nghèo
Chủ trương xóa đói giảm nghèo lần đầu tiên chính thức đặt ra trong nghị quyết đại hội
đảng bộ lần thứ V (ngày 20-26/10/1991) với nội dung: “ Từng bước thu hẹp dần số hộ
nghèo bằng việc tạo điều kiện vật chất để mở mang sản xuất, làm dịch vụ mở rộng và
quãn lý tốt các hoạt động từ thiện để giúp đở những người tàn tật, cô đơn, trẻ mồ côi
…” trên cơ sở này, vào đầu tháng 2/1992 ban thường vụ Thành Uỷ chỉ đạo tổ chức
triển khai thực hiện chương trình “ phấn đấu thu hẹp hộ nghèo và từng bước xóa hộ
8
đói nghèo ” (sau này gọi tắt là XĐGN) ở nông thôn được coi là nơi khởi xướng và sau
đó lan tỏa ra các tỉnh thành phố khác. Hiện nay chủ trương này đã trở thành một
chương trình lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm góp phần thực hiện mục tiêu “ dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh ”.
2.4.2. Chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo
A. Các chính sách:
- Chính sách giáo dục:
Nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học, bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên
Con em người nghèo được cấp sách giáo khoa, miễn giảm học phí, các khoảng đóng
góp xây dựng trường.
- Chính sách y tế:
Bảo đảm cho người nghèo tiếp cận được với các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe.
Cấp thẻ bảo hiểm y tế.
Đa dạng hóa các hình thức khám chữa bệnh cho người nghèo.
Khuyến khích các tổ chức cá nhân trong nước và quốc tế khám chửa bệnh nhân đạo,
miển phí.
-
Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn:
Hỗ trợ phát triển sản xuất, thay đổi phương thức, kỹ thuật sản xuất lạc hậu bằng
phương thức kỹ thuật mới hiện đại hơn.
Khuyến khích động viên các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, cá nhân tiêu
thụ sản phẩm cho người nghèo, đặc biệt cho người dân tộc,
Hỗ trợ ổn định đời sống, nâng cao dân trí, xóa bỏ tập tục lạc hậu.
B. Các dự án:
-
Dự án tín dụng cho người nghèo:
Tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi về lãi suất và không phải thế
chấp.
Hướng dẫn giúp đỡ hộ nghèo thủ tục vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội.
-
Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn khuyến nông, lâm, ngư:
Hướng dẫn người nghèo sản xuất, quản lý chi tiêu trong gia đình .
Hỗ trợ giống mới, trang bị kiến thức, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật phù hợp
cho người nghèo.
Xây dựng và phát triển hệ thống khuyến nông, lâm, ngư, cả về số lượng cũng như chất
lượng.
Tổ chức các lớp tập hướng nâng cao nâng lực cho hộ nghèo.
-
Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề.
nghèo, hộ nghèo.
-
Dự án hỗ trợ văn hóa thông tin cho người nghèo.
Tiếp tục chương trình phủ sóng phát thanh truyền hình cho vùng biên giới đồng bào
dân tộc hải đảo.
Hỗ trợ cho người nghèo sách báo, văn hóa thiết yếu, phương tiện nghe nhìn.
-
Dự án đào tạo cán bộ công tác xóa đói giảm nghèo.
Lập kế hoạch đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm
nghèo.
Xây dựng nội dung tập huấn, đào tạo phù hợp với đặc điểm của địa phương.
2.5.
Tổng quan về chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã Phước Tín
2.5.1. Chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã Phước Tín
Xóa đói giảm nghèo cho nhân dân là chủ trương của đảng và nhà nước nhằm giải
quyết một số vấn đề của xã hội bức xúc có tính quốc gia và toàn cầu.
- Xóa đói giảm nghèo là nhân tố có ý nghĩa chính trị - kinh tế - xã hội hàng đầu để đi
đến mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh ”. Vì vậy xóa
đói giảm nghèo đã được nghị quyết đại hội đại biểu đảng toàn quốc lần thứ VII xác
định là một trong các chương trình phát trển đất nước.
Vào thời điểm năm 2001 toàn xã có 2.378 hộ với 11.348 nhân khẩu,sống chủ yếu bằng
nghề nông, lao động tiểu thủ công nghiệp, dich vụ buôn bán, thu nhập kinh tế và trình
độ dân trí thấp.
Qua điều tra và tổng kết ở theo chỉ tiêu mới toàn xã có 239 hộ nghèo 1.141 khẩu.
3.1.1. Các khái niệm
Đói nghèo là vấn đề kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu. Nếu không giải quyết được
vấn đề nghèo đói thì không mục tiêu nào như hòa bình, ổn định, công bằng xã hội, có
thể được giải quyết.
- Tư tưởng nhất quán của đảng cộng sản Việt Nam được thể hiện trong các văn kiện
Đại hội lần thứ VII, VIII và thứ IX là:
Cùng với quan điểm đổi mới, tăng trưởng kinh tế phải tiến hành công cuộc XĐGN
thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng giới, giảm tối thiểu sự phân hóa giàu nghèo.
khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp, đi đôi với XĐGN bền vững, chú trọng phát
triển nông nghiệp, nông thôn vì 90% người nghèo sống ở nông thôn. Vì vậy XĐGN là
một chủ trương lớn, một quyết sách lớn cùa Đảng và Nhà nước, XĐGN là một cuộc
cách mạng xã hội sâu sắc, là phong trào quần chúng, nhất là địa phương cơ sở.
Thực hiện xã hội hóa công tác XĐGN.Đa dạng hóa nghuồn lực xã hội trong nước, phát
huy nguồn lực tại chỗ và tranh thủ hợp tác, trợ giúp của quốc tế, tạo thành phong trào
sôi động trong cả nước, lấy ngày 17/10 hàng năm là “ ngày vì người nghèo”
- Hộ đói: là hộ không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái thất học, ốm đau không có tiền
chữa trị, nhà ở rách nát, có mức thu nhập thấp bình quân một người, trong hộ một
tháng quy ra gạo dưới 13 kg (tương đương 104.000 đồng)
- Hộ nghèo: là hộ có ăn nhưng không đủ bữa, mặc không lành và không đủ ấm, không
có khả năng phát triển sản xuất
+Nghèo:
Cho đến nay nghèo đói vẫn là nỗi ám ảnh đối với loài người. Cả thế giới đã chứng
kiến những thảm họa của chiến tranh, thảm họa của thiên tai dịch bệnh với bao nổi
kinh hoàng. Thế nhưng hậu quả do nạn đói gây ra cũng vô cùng khủng khiếp, điều
đáng sợ hơn nữa là: Nếu như các cuộc chiến tranh điều khốc liệt vô cùng nhưng rồi
trước sau cũng được giải quyết, nếu như những thảm họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra
13
từng bước cũng được khắc phục thì vấn đề nghèo đói của nhân loại là một vấn đề vừa
14
3.1.2. Chuẩn nghèo và phương pháp xác định
- Phương pháp chung nhất mà các quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế xác định
là dựa vào nhu cầu chi tiêu để đảm bảo các nhu cầu cơ bản của con người. Trước hết
tính mức chi tiêu cho nhu cầu lương thực, thực phẩm, chiếm đến 35 – 40% tổng chi
tiêu, hai loại chi tiêu trên được gọi là đường nghèo hay chuẩn nghèo (đó là đường
nghèo chung)
- Vậy chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thời
gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng hay từng quốc
gia, về thời gian chuẩn nghèo cũng có biến động lớn và nó biến đổi theo trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và nhu cầu con người trong từng giai đoạn lịch sử, vì rằng kinh tế,
xã hội phát triển, đời sống con người được cải thiện tốt hơn, nhưng không phải tất cả
các nhóm điều được cải thiện giống nhau.
- Theo quan niệm của ngân hàng thế giới đưa ra khuyến nghị thang đo hộ nghèo như
sau:
+ Đối với nước nghèo khi họ có thu nhập