NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI KHI ÁP DỤNG CDM VÀO DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN HỒNG PHÁT HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG và TÀI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI KHI ÁP DỤNG CDM
VÀO DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN HỒNG PHÁT HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TÂY NINH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

ThS. VŨ THỊ HỒNG THỦY

PHẠM THỊ MỘNG TUYỀN
MSSV : 05149104

- 07/2009 -


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp - thử thách cuối cùng sau 4 năm học tập
tại giảng đường Đại học. Cùng với nổ lực của bản thân em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm, giúp đỡ từ gia đình, thầy cô và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn:
Các thầy cô khoa Môi trường và tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ
Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và tận tình giúp đỡ em trong
suốt 4 năm học vừa qua.
Ban giám đốc công ty TNHH Hồng Phát đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp


-

Xây dựng các viễn cảnh cho dự án.

-

Thực hiện tính toán mức giảm phát thải cũng như các yếu tố tài chính của dự án
khi có và không có áp dụng CDM.

-

Dựa vào kết quả tính toán được từ đó tiến hành phân tích, đánh giá mức độ hiệu
quả khi áp dụng CDM cho từng viễn cảnh của dự án.
Kết quả thu được cho thấy rằng việc áp dụng CDM đã làm cho dự án khả thi

hơn về mặt tài chính. Từ một dự án bị lỗ, không có khả năng thực hiện trở thành dự án
có thể thu hồi vốn và sinh lời. Từ đó cho thấy cơ hội áp dụng CDM vào các dự án xử
lý nước thải tinh bột sắn ở Việt Nam.

Trang iii


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

Mục Lục
Chương I TỔNG QUAN .....................................................................................................1
1.1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU............................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2



Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

3.3.1 Tên dự án ............................................................................................................. 17
3.3.2 Mô tả hoạt động dự án ......................................................................................... 17
3.3.2.1 Mục tiêu của hoạt động dự án....................................................................... 17
3.3.2.2 Tóm tắt hoạt động dự án ............................................................................... 17
3.3.2.3 Công nghệ của dự án .................................................................................... 18
3.3.2.4 Các lợi ích về phát triển bền vững của dự án ............................................... 20
Chương IV XÂY DỰNG CÁC VIỄN CẢNH CHO DỰ ÁN .........................................21
4.1 CÁC VIỄN CẢNH CỦA DỰ ÁN ............................................................................. 21
4.1.1 Các cơ sở để xây dựng viễn cảnh ........................................................................ 21
4.1.2 Các viễn cảnh được đề nghị................................................................................. 21
4.2 XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH ............................................................. 22
4.2.1 Tính toán phát thải cho dự án .............................................................................. 22
4.2.1.1 Tính toán cho viễn cảnh 1 ............................................................................. 22
4.2.1.2 Tính toán cho viễn cảnh 2 ............................................................................. 23
4.2.1.3 Tính toán phát thải cho viễn cảnh 3.............................................................. 25
4.2.1.4 Tính toán mức giảm phát thải cho viễn cảnh 3............................................. 27
4.2.2 Tính toán tài chính cho dự án .............................................................................. 28
4.2.2.1 Phương pháp tính.......................................................................................... 28
4.2.2.2 Các cơ sở và số liệu tính toán ....................................................................... 29
4.2.2.3 Kết quả tính toán ........................................................................................... 31
4.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ VIỆC ÁP DỤNG CDM VÀO VIỄN CẢNH ..................... 32
4.3.1 Vấn đề môi trường ............................................................................................... 32
4.3.2 Vấn đề kinh tế...................................................................................................... 32
4.3.3 Vấn đề pháp lý ..................................................................................................... 33
Chương V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................34
5.1 KẾT LUẬN................................................................................................................ 34


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
CDM

Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism)

BĐKH

Biến đổi khí hậu.

KNK

Khí nhà kính.

IPCC

Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu ( Intergovemental Panel on
Climate Change).

CER

Chứng chỉ giảm phát thải (Certified Emission Reductions)

EB

Ban chấp hành CDM quốc tế.

GWP

2

1 m, khoảng 40 nghìn km đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó
90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn (Bộ
TNMT, 2003).
BĐKH có ảnh hưởng đến nhiều vấn đề, bao gồm kinh tế quốc dân, phát triển xã
hội cũng như bảo vệ sinh thái và môi trường, năng lượng và tài nguyên nước, an ninh
lương thực và sức khỏe con người. BĐKH cũng liên quan chặt chẽ đến sự phát triển xã
hội loài người. Do đó BĐKH và những tác động tiêu cực của nó là mối quan tâm chung
của nhân loại và là một trong những vấn đề gây nhiều tranh luận nhất trong diễn đàn quốc
tế.

Trang 1


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

Hậu quả của BĐKH đối với thế giới nói chung và với Việt Nam nói riêng là
nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc
thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước. Nhận thức
rõ ảnh hưởng của BĐKH, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước
Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH và Nghị định thư Kyoto. Nhiều bộ, ngành, địa
phương đã triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu, áp dụng các giải pháp công
nghệ làm giảm lượng KNK, nguyên nhân làm BĐKH. CDM là một hướng đi nhằm giải
quyết yêu cầu cần thiết và cấp bách đó.
Đề tài “Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án xử lý nước thải tại
nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh” được thực
hiện với mong muốn đánh giá tiềm năng áp dụng CDM vào hoạt động cụ thể là xử lý
nước thải.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập các tài liệu về CDM có liên quan.
- Tiến hành tham quan, khảo sát thực tế tại nhà máy.
- Phân tích xử lý dữ liệu từ các số liệu thu thập được, tính toán theo các phương pháp
tính hiện hành.
- Đánh giá, dự báo dựa trên kết quả thu được từ quá trình xử lý dữ liệu.
Trang 2


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Do điều kiện tiếp cận tài liệu còn hạn chế nên một số số liệu được nêu trong đề tài
(như chi phí xây dựng, mua sắm trang thiết bị…) được tham khảo từ những dự án có quy
mô và tính chất tương đương. Các tính toán về tài chính cũng không dự báo được các
thay đổi về môi trường đầu tư cũng như những dự báo về nhu cầu mua-bán CERs trong
tương lai.
Ngoài ra, do kinh nghiệm thực tế áp dụng dự án CDM còn hạn chế, do đó các giá
trị tính toán, phân tích trong đề tài chưa thực sự hoàn chỉnh, mà chỉ nhằm làm rõ hơn
những lợi ích của việc áp dụng CDM cho hoạt động xử lý nước thải tinh bột sắn. Để xây
dựng một dự án CDM hoàn chỉnh trong thực tế cần có quá trình khảo sát và nghiên cứu
sâu hơn.

 
 
 

Trang 3



được “Giảm phát thải được chứng nhận” (CERs) để thực hiện cam kết giảm KNK
theo nghị định thư kyoto;

-

Giúp các nước đang phát triển cũng có thể tự đầu tư vào các dự án giảm phát thải
trong nước;

-

Các nước đang phát triển có thể bán các tín dụng phát thải thu được của mình cho
các nước phát triển dưới dạng CERs;
Trang 4


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

-

Các dự án này sẽ làm hiện đại hóa một số lĩnh vực ở các nước đang phát triển,
đồng thời đóng góp tích cực vào bảo vệ khí hậu toàn cầu.
Như vậy, thay vì cố gắng thực hiện giảm phát thải ngay tại nước mình bằng các

biện pháp như đầu tư, đổi mới, cải tiến công nghệ... với chi phí tốn kém hơn và hiệu quả
thường không cao, các nước công nghiệp phát triển sẽ tiến hành các dự án CDM đầu tư
vào các nước đang phát triển chưa bị ô nhiễm môi trường nặng, trình độ công nghệ chưa
cao để giảm phát thải với hiệu quả cao hơn. Nhờ thế, các nước công nghiệp hoá triển khai
các dự án CDM cũng được coi là đã thực hiện các cam kết của mình về giảm phát thải
định lượng theo Nghị định thư Kyoto, góp phần vào mục tiêu chung là giảm nồng độ
KNK trong khí quyển, hạn chế sự biến đổi khí hậu trái đất theo hướng bất lợi cho loài

Trang 5


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

™ Tính bổ sung
Phát thải KNK từ một hoạt động dự án CDM phải thấp hơn mức phát thải khi
không có dự án. Hoạt động dự án phải chứng minh rằng dự án sẽ không thực hiện được
nếu không có CDM. Tính bổ sung bao gồm:
-

Tính bổ sung về môi trường: kết quả giảm phát thải KNK mà dự án tạo ra so với
khi không có dự án.

-

Tính bổ sung về tài chính: tài chính của dự án không được làm giảm các quỹ hỗ
trợ chính thức (ODA).

™ Tính khả thi
-

Kết quả thực có thể đo lường được và mang lại lợi ích dài hạn có liên quan đến
việc giảm sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

-

Bảo đảm có sự ủng hộ, hỗ trợ của Chính phủ, cơ quan chính quyền, cộng đồng địa
phương.


Xác nhận / Chứng nhận

Tổ chức tác nghiệp
Ban Chấp hành CDM

Báo cáo xác nhận
/chứng nhận

Cơ quan thẩm quyền CDM
quốc gia (DNA)

Xem xét (theo yêu cầu)
Cấp chứng thư CER

Trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án CDM:
• Thiết kế dự án: chủ yếu là chuẩn bị các văn kiện dự án để trình lên cơ quan thẩm
quyền quốc gia về CDM (DNA) và tổ chức thẩm định (DOE).
• Phê chuẩn dự án: được thực hiện ở cấp cao nhất là DNA của quốc gia sở tại, tuy
nhiên để có được thư chấp thuận dự án (LOA) thì ý tưởng và các văn kiện dự án
phải được thông qua từ các cấp chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư.
• Thẩm định: được thực hiện độc lập bởi các tổ chức thẩm định (DOE).
• Xem xét và cho đăng ký dự án: được thực hiện bởi ban chấp hành CDM quốc tế
(EB), sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ.
• Thực hiện dự án, giám sát và lập báo cáo: phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc
dự án, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả đo lường, giám sát trong tiến trình thực
hiện dự án.
• Chứng nhận: được thực hiện bởi một tổ chức độc lập khác với tổ chức thẩm định,
tiến hành định kỳ theo yêu cầu của các bên tham gia dự án. Báo cáo chứng nhận là
căn cứ để EB cấp chứng thư giảm phát thải cho các bên tham gia dự án.
• Xem xét cấp chứng thư giảm phát thải: được thực hiện bởi EB dựa trên báo cáo

Công Nhân

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại nhà máy

Trang 8


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

Cơ cấu tổ chức của nhà máy khá đơn giản chỉ có 1 giám đốc, 1 kế toán, 1 quản
đốc. Kế toán và quản đốc được ủy quyền nên có thể chỉ đạo công nhân làm việc, ngược
lại công nhân cũng có thể phản ảnh trực tiếp lên trên.
3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất
3.1.3.1 Sơ đồ công nghệ
Khoai mì

Phân phối

Rửa

Nước

Băm và mài

Ly tâm tách bã

Ly tâm tách dịch





-

Cấu tạo của thiết bị tách vỏ gồm những thanh sắt song song với nhau thành trọ
tròn rỗng có chứa các khe hở để bụi đất, tạp chất và vỏ gỗ rơi ra ngoài. Bên trong
thiết bị có lắp các gờ theo hình xoắn tròn với 1 động cơ dưới sự điều khiển của
công nhân để điều chỉnh lượng sắn thích hợp vào thiết bị rửa. Khi động cơ quay
thiết bị quay theo do đó nhờ lực ma sát giữa sắn với thành thiết bị và giữa các củ
sắn với nhau mà vỏ gỗ, đất đá rơi ra ngoài, còn sắn tiếp tục đi qua thiết bị rửa.

™ Rửa
-

Cấu tạo của thiết bị rửa gồm 2 thùng chứa hình máng, bên trong có các cánh
khuấy có tác dụng đánh khuấy và vận chuyển sắn đến băng tải, phía trên thiết bị có
lắp đặt hệ thống vòi phun nước để rửa nguyên liệu, phía dưới có các lỗ để đất đá,
vỏ và nước thoát ra ngoài.

-

Nguyên liệu sau khi xả xuống thùng, tại đây củ sắn được đảo trộn nhờ các cánh
khuấy gắn trên 2 trục quay nối với động cơ, phía trên có các vòi phun nước rửa
xuống, nhờ đó củ sắn được rửa sạch. Rửa xong củ sắn được cánh khuấy đẩy đến
băng tải cao su để vận chuyển đến thiết bị băm mài.

™ Băm và mài
+ Băm
- Sau khi sắn được rửa xong sẽ được băng tải chuyển đến máy băm, quá trình chặt
khúc nguyên liệu được tiến hành trong máy chặt khúc. Bộ phận chính của máy là
các dao gắn chặt vào trục quay nhờ động cơ, đáy thiết bị được gắn các tấm thép

™ Ly tâm tách dịch
Quá trình phân ly tách dịch bào được thực hiện trong máy ly tâm. Nguyên tắc làm
việc của máy là nhờ vào sự chênh lệch về tỉ trọng giữa dịch bào và tinh bột mà dùng lực
li tâm để tách dịch bào ra khỏi dịch sữa tinh bột. Dịch sữa tinh bột từ thùng chứa được
bơm qua 2 decanter, lưu lượng điều tiết cho vào 2 thiết bị này khoảng 20 – 25 m3/h. Khi
dịch sữa tinh bột vào bên trong thiết bị với tốc độ ly tâm lớn, tinh bột bị văng ra xung
quanh thành bên trong của thiết bị và được vít tải chạy ngược với thiết bị cào tinh bột ra
ngoài.
™ Ly tâm vắt
Sữa tinh bột thuần khiết sau khi chiết sẽ được bơm qua máy ly tâm vắt tách bớt
nước để thu tinh bột. Phần nước dịch lọt qua vải và lưới lọc của máy ly tâm có hàm lượng
tinh bột thấp, nhưng vẫn được đưa vào máy mài để thu hồi lượng tinh bột và tiết kiệm
được nguồn nước. Tinh bột thu được sau ky tâm có độ ẩm 31 - 34%.
™ Sấy
Tinh bột ướt thu được từ máy ly tâm được băng tải đưa sang vít tải. Vít tải vừa có
tác dụng chuyển tinh bột vừa có tác dụng làm tơi tinh bột ướt, nhằm tạo điều kiện cho
quá trình làm khô dễ dàng. Khi vào ống làm khô nhanh, tinh bột ướt sẽ được cuốn theo
Trang 11


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

luồng khí nóng và chuyển động dọc theo chiều dài của ống làm khô nhanh để đến
cyclone tách tinh bột. Trong quá trình chuyển động đó, một lượng ẩm của tinh bột sẽ
được tách ra làm giảm độ ẩm tinh bột xuống.
Để đạt được điều này thì cần phải kéo dài đường chuyển động của hỗn hợp bột và
khí. Sau khi qua các cyclone để tách tinh bột, tinh bột sẽ rơi vào máng góp bên dưới các
cyclone được vít tải và định hướng đưa sang làm nguội.
™ Quá trình làm nguội
Sau khi làm khô nhanh, tinh bột sẽ được quạt hút của hệ thống làm nguội sang các

4
1
1
1
2
3
1
1
2
1
1
1
1
1

Cân điện tử
Máy tách
Máy rửa
Máng chuyền
Bàn bóc vỏ
Băng tải
Máy mài
Máy ly trích tinh bột
Sàng (hình trụ)
Bể sữa
Máy tách phun
Bể lắng
Máy đóng gói bao bì
Máy bơm phân phối
Băng tải chuyển chất thải


Trang 13


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

Bảng 3.2 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu

Đơn vị

Nồng độ
Nhẹ

Trung bình

Mạnh

mg CaCO3/l

50

100

200

mg O2/l

100


Tổng chất rắn hoà tan (TDS)

mg /l

200

500

1.000

Tổng Nitơ Kjendahl (TKN)

mg/l

20

40

80

Tổng Cacbon hữu cơ (TOC)

mg /l

75

150

300



-

Từ công đoạn ly tâm lấy tinh bột ướt: Hỗn hợp lỏng (nước + bột) sau khi phân ly
làm sạch được tách nước nhờ máy ly tâm, lượng nước tách ra ở công đoạn này
không đáng kể.
Theo thiết kế của dây chuyền công nghệ, nước thải từ công đoạn trích ly và phân

ly được tuần hoàn toàn bộ, tái sử dụng cho phân đoạn rửa củ, bóc vỏ. Nước thải ép bã
đưa trở lại công đoạn chặt cuống. Mặc dù nước cấp cho nhiều công đoạn, nhưng hầu hết
nước thải đều tập trung sau công đoạn bóc vỏ, rửa củ.

Trang 14


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

Bảng 3.3 Chất lượng nước thải tinh bột sắn
Chỉ tiêu
PH
COD
BOD5
SS
N tổng
P tổng

Đơn vị

Kết quả


nhiễm nước ngầm, chảy tràn vào đồng ruộng gây ô nhiễm môi trường đất làm thay đổi
đặc tính đất và năng suất cây trồng. Trong quá trình phân hủy, nước thải còn có thể tạo
môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật có hại phát triển
Nước thải có pH thấp do : nước thải của quá trình chế biến ngũ cốc nói chung
cũng như quá trình sản xuất tinh bột sắn nói riêng đều chứa thành phần chính là
cacbohydrate, dưới tác dụng của vi sinh vật, các cacbohydrate này bị oxy hóa đồng thời
bị thủy phân thành các axit hữu cơ, từ đó làm pH của nước thải giảm.
Do đặc điểm sinh hóa và cấu trúc tế bào, mô cây sắn có khả năng tiết ra axit
cyanhydric trong quá trình thủy phân một số glucosid có trong tất cả các bộ phận của cây
(thân, lá, củ). Hàm lượng gây ngộ độc là 1,4mg cho 1kg thể trọng . CN- kết hợp với men
kytocrom làm men này ức chế khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu, nên các cơ quan
của cơ thể bị thiếu oxy có thể làm ngừng thở và gây tử vong.

Trang 15


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

3.2.2 Tình hình xử lý nước thải
Hiện nay, nhà máy đã thực hiện phân luồng nước thải theo đặc tính để xử lý sơ bộ
trước khi nhập chung vào xử lý trong các hồ sinh học. Hệ thống xử lý nước thải của nhà
máy bao gồm 18 hồ sinh học với diện tích 50.000m2, tại đây nước thải sẽ được lưu trong
10 ngày trước khi thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải sinh
hoạt sau tự hoại

Nước thải
nghiền, lọc thô

Nước thải

Trang 16


Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng CDM vào dự án XLNT tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng Phát

3.3.1 Tên dự án
Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hồng
Phát.
3.3.2 Mô tả hoạt động dự án
3.3.2.1 Mục tiêu của hoạt động dự án
• Bằng cách lắp đặt bể kỵ khí và thu hồi khí sinh học, tổng lượng phát thải CO2 từ
khí mê tan sinh ra trong quá trình xử lý bằng các hồ chứa hở hiện hữu phát tán vào
trong không khí sẽ được giảm đi đáng kể.
• Khí sinh học được thu hồi từ bể kỵ khí sẽ được sử dụng để tạo ra nhiệt năng thay
thế cho dầu FO làm nhiên liệu sấy bột cho nhà máy. Từ đó lượng phát thải khí
CO2 từ việc đốt nhiên liệu sẽ giảm đi.
3.3.2.2 Tóm tắt hoạt động dự án
Công ty TNHH Hồng Phát với năng lực sản xuất 120 tấn tinh bột sắn/ngày, ước
tính khoảng 36.000 tấn tinh bột/năm, đã thải ra khoảng 2.400m3 nước thải mỗi ngày từ
quá trình sản xuất tại nhà máy. Hoạt động của dự án tập trung vào việc lắp đặt bể kỵ khí
với khả năng tách riêng khí sinh học cho hệ thống xử lý nước thải hữu cơ của nhà máy
chế biến tinh bột sắm của Công ty TNHH Hồng Phát.
Trong hoạt động của dự án, khí sinh học sẽ được thu hồi từ bể kỵ khí của cụm
thiết bị phân hủy mê tan. Khí sinh học được thu hồi sẽ được sử dụng như một nguồn
nhiên liệu cho các thiết bị cung cấp năng lượng nhiệt, bao gồm nồi hơi và lò đốt cho quá
trình sản xuất tinh bột sắn.
Tại nhà máy hệ thống xử lý nước thải hiện hữu bao gồm các bể chứa hở lưu nước
thải trong một thời gian dài vì vậy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải phân hủy tạo ra
một lượng lớn khí mê tan phát thải vào trong khí quyển. Dầu FO được dùng làm nhiên
liệu trong lò đốt hiện tại và điện năng tiêu thụ của nhà máy được cung cấp từ lưới điện.


Thiết bị khử lưu
huỳnh

Nồi hơi

Lò đốt

Dầu FO

Các hồ kỵ khí

( Hiện hành)

Hơi nước

Lò đốt

Dầu FO

Nhiệt

( Hiện hành)

Các hồ hiếu khí

( Hiện hành)

Hình 3.4 Công nghệ của dự án.
Phạm vi của dự án bao gồm việc lắp đặt thêm các thiết bị lên men mêtan, các thiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status