BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN NƯỚC THẢI
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO
SU THIÊN NHIÊN CÔNG SUẤT 2000 M3/NGÀY
SVTH:
GVHD:
TP.HCM, 6/2016
1
1
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đồ án
Vì yêu cầu của môn học phải đề xuất được phương án xử lý nước thải của một
ngành công nghiệp bất kì.
Qua quá trình tìm hiểu thông tin cũng như ngoài thực tế, em nhận thấy rằng
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt phần đồ án môn học này. Em đã nhận được sự giúp đỡ của
rất nhiều người. Em xin gửi lời cảm ơn tới:
Thầy Lê Hoàng Nghiêm – giảng viên khoa môi trường trường đại học tài
nguyên và môi trường Tp. HCM đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án
để em có thể hoàn thành tốt phần đồ án cho môn học này.
Các thầy cô trong khoa môi trường đã cung cấp cho em những kiến thức quý
giá và quan trọng trong suốt quá trình học để hôm nay em có thể hoàn thành tốt đề tài
đồ án này.
Xin cảm ơn các bạn trong lớp 04 LTĐH-MT và các bạn của em trong trường
ĐHTNMT Tp.HCM đã động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho em hoàn thành tốt
hơn đề tài này.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận dược sự góp ý của thầy cô và các bạn về đề tài này.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn.
SVTH:
GVHD:
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
2000 m3/ngày
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TP.HCM, ngày
SVTH:
GVHD:
tháng 07 năm 2016
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam.........................................7
Bảng 1.2 Thành phần, tính chất nước thải của từng loại mủ.........................................14
Bảng 1.3 Hệ thống xử lý nước thải của các nước Đông Nam Á....................................25
Bảng 2.1 Thành phần, tính chất của nước thải cao su thiên nhiên.................................30
Bảng 2.2 Hiệu suất xử lý cần thiết..................................................................................31
Bảng 2.3 Tính toán lượng BOD, COD, SS, TN, TP theo hiệu quả xử lý của từng công
trình đơn vị cho phương án 1..........................................................................................36
Bảng 2.4 Tính toán lượng BOD, COD, SS, TN, TP theo hiệu quả xử lý của từng công
trình đơn vị cho phương án 2..........................................................................................39
Bảng 2.5 So sánh ưu nhược điểm giữa 2 phương án......................................................42
Bảng 3.1 Số liệu lưu lượng nước thải theo giờ...............................................................45
Bảng 3.2 Tóm tắt các thông số thiết kế song chắn rác...................................................48
Bảng 3.3 thông số bể thu gom........................................................................................50
Bảng 3.4 thông số bể gạn mũ..........................................................................................51
Bảng 3.5 thông số bể điều hòa........................................................................................55
Bảng 3.6 Thông số thiết kế cho bể tuyển nổi khí hoà tan..............................................56
Bảng 3.7 Thông số thiết kế bể tuyển nổi........................................................................61
Bảng 3.8 Thông số thiết kế bể trộn.................................................................................64
Bảng 3.9 Các thông số nước đầu vào của bể UASB......................................................65
Bảng 3.10 Các thông số thiết kế bể UASB....................................................................79
Bảng 3.11 Các thông số thiết kế bể lắng 2.....................................................................86
Bảng 3.12 Các thông số thiết kế cho bể khử trùng chlorine.........................................86
Bảng 3.13 Thông số thiết kế bể khử trùng.....................................................................88
Bảng 3.14 thông số sân phơi bùn....................................................................................89
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
8
Nhu cần oxy sinh hóa.
BOD5
Nhu cần oxy sinh hóa trong 5
ngày ở nhiệt độ 200C
BOD20
Nhu cần oxy sinh hóa trong 20
ngày ở nhiệt độ 200C
DO (Dissovled Oxygen)
Nồng độ oxy hòa tan
MLSS
Hàm lượng bùn hoạt tính trong bể
MLVSS
Hàm lượng VSV trong bể
SS ( Suspended Solid)
Chất rắn lơ lửng
F/M
1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CƠNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CAO SU
Cây cao su được tìm thấy ở Mỹ bởi Columbus trong khoảng năm 1493 – 1496.
Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu tiên vào thế kỷ thứ 19 (Websre and Baulkwill,
1989). Ở Việt Nam, cây cao su (Hevea brasiliensis) đầu tiên được trồng vào năm
1887. Trong khoảng thời gian từ năm 1900 đến 1929 thực dân Pháp đã phát triển cây
cao su ở Việt Nam. Cuối năm 1920 tổng diện tích cây cao su ở Việt Nam khoảng
7000 ha với sản lượng cao su 3000 tấn/năm.
Cùng với sự phát triển cơng nghiệp cao su trên thế giới, trong suốt những năm
1920-1945, chính quyền thực dân Pháp nhanh chóng gia tăng diện tích cao su ở Việt
Nam với tốc độ 5.000-6.000 ha/năm. Cuối năm 1945 tổng diện tích cao su là 138.000
ha với tổng sản lượng 80.000 tấn/năm. Sau khi được độc lập vào năm 1945, chính phủ
Việt Nam tiếp tục phát triển cơng nghiệp cao su và diện tích cây cao su gia tăng vài
trăm ngàn ha.
1.1.1. Thành phần cấu tạo của mủ cao su
Mủ cao su là hỗn hợp các cấu tử cao su nằm lơ lửng trong dung dòch gọi là
nhũ thanh hoặc serium. Hạt cao su hình cầu có đường kính d < 0,5 µm chuyển động
hỗn loạn (chuyển động Brown) trong dung dòch. Thông thường 1 gram mủ có
khoảng 7,4.1012 hạt cao su, bao quanh các hạt này là các protein giữ cho latex ở
trạng thái ổn đònh.
Thành phần hóa học của mủ cao su:
Cao su : 35 – 40% , Protein : 2% , Quebrachilol : 1% , Xà phòng, acid beo : 1% ,
Chất vơ cơ : 0,5% ,Nước : 50 – 60%
Cơng thức hố học của latex :
Phân tử cơ bản của cao su là isoprene polymer (cis-1,4-polyisoprene [C 5H8]n) có
khối lượng phân tử 105 -107. Nó được tổng hợp từ cây bằng một q trình phức tạp
của carbohydrate. Cấu trúc hố học của cao su tự nhiên (cis-1,4-polyisoprene):
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hồng Nghiêm
1,0 – 2,0
Muối khoáng
0,5
Lipit
0,2 – 0,5
Nước
55 – 65
Mật độ cao su
0,932 – 0,952
Mật độ serium
1,031 – 1,035
Tất cả các thông số được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm trọng lượng ướt.
Cấu trúc tính chất của thể giao trạng:
Tổng quát, latex được tạo bỡi những phần tử phân tán cao su (pha bị phân tán)
nằm lơ lững trong chất lỏng (pha phân tán) gọi là serum.Tính phân tán ổn định này
có được là do các protein bị những phần tử phân tán cao su trong latex hút lấy, ion
cùng điện tích sẽ phát sinh lực này giữa các hạt tử cao su.
1. Pha phân tán- Serum:
1.1.2. Quy trình sơ chế mủ cao su
Sau khi đem từ vườn cây về, latex phải được giữ ở trạng thái lỏng để tránh bị
đông. Do đó trước khi đem về nhà máy nên thêm vào latex các chất chống đông như :
NH3, NH3 + H2BO3, … vào trong thùng chứa mủ hoặc ngay trong chén hứng mủ.
Mủ nước sau khi lấy từ vườn cây vận chuyển về nhà máy được cho qua lưới lọc
(40 lỗ/inch) vào bể tiếp nhận có kích thước lớn. Tại bể này chúng được khuấy trộn kỹ
để làm đồng nhất các loại mủ nước từ các nguồn khác nhau. Trong giai đoạn này ta
tiến hành đo các thông số kỹ thuật cần thiết như : đo hàm lượng mủ khô, thành phần
NH3 còn lại trong mủ.
1. Phân loại và sơ chế mủ:
Mủ cao su được chia thành nhiều loại: mủ nước (latex), mủ chén, mủ đất …
Mủ nước là mủ tốt nhất, thu trực tiếp trên thân cây, mỗi ngày mủ nước được gom vào
một giờ qui định. Để mủ không bị đông trước khi đem về nhà máy, khi thu mủ người
ta cho NH3 vào để chống đông (hàm lượng kháng đông cần thiết chứa NH 3 (0,003% –
0,1 %) tính trên cao su khô), tránh sự oxi hóa làm chất lượng mủ nước kém đi.
Còn các loại mủ khác như mủ đất, mủ chén, mủ vỏ được gộp chung lại gọi là
mủ tạp (mủ thứ cấp). Đó là mủ rơi vãi xuống đất hoặc sau khi thu mủ nước mủ vẫn
còn chảy vào chén, hoặc mủ dính trên vỏ cây . Mủ tạp nói chung rất bẩn lẫn nhiều đất,
cát, các tạp chất và đã đông lại trước khi đưa về nhà máy.
Mủ tạp được chọn riêng theo sản phẩm, đựng trong giỏ hoặc túi sạch. Thông
thường ta phân loại riêng mủ chén, mủ dây, mủ vỏ không để lẫn lộn với mủ đất. Mủ
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
12
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
chế thành các tờ crep dày hay sử dụng để sản xuất cao su cốm dưới nhiều dạng khác
nhau.
b. Công nghệ chế biến cao su cốm.
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
13
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
Trong công nghệ này, mủ nước từ vườn cây cao su sau khi được đánh đông
bằng axít và mủ đông vườn cây được đưa vào dây chuyền máy sơ chế để đạt kết quả
sau cùng là các hạt cao su có kích thước trung bình 3mm trước khi đưa vào lò sấy.
Cao su sau khi sấy xong được đóng thành bành có trọng lượng 33,3 kg hay tuỳ theo
yêu cầu của khách hàng.
Sau đó mủ được chế biến qua các công đoạn :
Công đoạn 1 : Xử lý nguyên liệu :
Tiếp nhận mủ từ hồ quay, để lắng rồi dẫn đến mương đánh đông nhờ máng dẫn
mủ, tại đây mủ được pha với axit loãng 1%. Hàm lượng mủ khô (DRC) tại mương
đánh đông là 25%, pH = 4-5
Công đoạn 2 : Gia công cơ học :
Từ mương đánh đông sau 6 – 8 giờ mủ trong mương được đông tụ, xả nước vào
cho mủ nổi lên mặt mương. Mủ được đưa qua máy cán Crepper để cán mỏng, loại bỏ
axit, serium trong mủ. Mỗi máy có hệ thống phun nước ngay trên trục cán để làm
sạch tờ mủ trong khi cán. Tiếp theo tờ mủ được chuyển qua máy cán băm liên hợp tạo
hạt. Khi đó mủ được cán nhỏ thành hạt có đường kính khoảng 6mm, rồi cho vào hồ
Quy trình sản xuất:
Mủ đông:
Sau khi đánh đông mủ được đưa qua dàn máy cán để cán mỏng, loại bỏ acid,
serum trong mủ. Do yêu cầu và nhiệm vụ của từng loại máy nên mỗi máy có chiều
sâu và số rãnh của trục khác nhau, khe hở giữa hai trục giảm dần theo thứ tự, số lần
cán tùy theo từng loại mủ, để cuối cùng cho ra tờ mủ mịn, đồng đều có độ dày 3-4
mm. Mỗi máy có hệ thống phun nước ngay trên trục cán để làm sạch tờ mủ trong khi
cán. Sau cùng tờ mủ được chuyển qua máy cán bơm liên hợp tạo hạt.
Để xác định lượng acid đánh đông: tính dựa vào hàm lượng cao su khô.
+ Cán băm:
Qua máy cán băm liên hợp, máy được cán nhỏ thành hạt có đường kính
khoảng 6mm, rồi cho vào hồ rửa, sau đó bơm sẽ hút các hạt cốm sang xe chứa các hộc
sấy.
+ Sấy:
Để ráo mủ trong 30 phút, sau đó đẩy xe vào lò xông, sấy ở nhiệt độ 110-120 0C,
thời gian sấy 2 giờ. Điều chỉnh quạt nguội 15 phút trước khi cho ra lò sấy.
+ Cán ép:
Ra khỏi lò sấy, cân khối mủ và ép thành từng bánh ở nhiệt độ 40 0C, thời gian
ép 1 phút. Sau đó, chuyển qualỵáy kiểm tra kim loại. Giai đoạn cuối cùng là lấy mẫu
kiểm phẩm.
+ Đóng kiện:
Bao bánh mủ bằng bao PE, xếp thành kiện, đóng palet, tồn kho.
1.2. NGUỒN GỐC THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI NGÀNH
CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
Nước thải từ nhà máy chế biến mủ cao su có độ nhiễm bẩn rất cao, ảnh hưởng lớn
đến điều kiện vệ sinh môi trường. Nước thải ra từ nhà máy với khối lượng lớn gây ô
nhiễm trầm trọng đến khu vực dân cư, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của nhân
dân trong khu vực. Các mùi hôi thối độc hại, hóa chất sử dụng cho công nghệ chế
SVTH: Phan Trung Hậu
1.2.1. Nguồn gốc nước thải mủ cao su
Trong quá trình chế biến mủ cao su, nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn
sản xuất sau :
* Dây chuyền chế biến mủ ly tâm :
Nước thải phát sinh từ quá trình ly tâm mủ, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh
nhà xưởng.
* Dây chuyền chế biến mủ nước :
Nước thải phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm
cốm. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do quá trình rửa máy móc thiết bị và vệ sinh
nhà xưởng.
* Dây chuyền chế biến mủ tạp :
Đây là dây chuyền sản xuất tiêu hao nước nhiều nhất trong các dây chuyền chế
biến mủ. Nước thải phát sinh từ quá trình ngâm, rửa mủ tạp, từ quá trình cán băm, cán
tạo tờ, băm cốm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng,...
Ngoài ra nước thải còn phát sinh do rửa xe chở mủ và sinh hoạt.
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
16
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
Trong chế biến cao su khô, nước thải sinh ra ở các công đoạn khuấy trộn, làm
đông và gia công cơ học. Thải ra từ bồn khuất trộn là nước rửa bồn và dụng cụ, nước
này chứa một ít mủ cao su. Nước thải từ các mương đông tụ là quan trọng nhất vì nó
chứa phần lớn là serum được tách ra khỏi mủ trong quá trình đông tụ. Nước thải từ
công đoạn gia công cũng có bản chất tương tự nhưng loãng hơn, đây là nước rửa được
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
Nước thải mủ
nước
Nước thải mủ
tạp
Nước thải
cống chung
17
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
Lưu lượng
(m3/tấnDRC)
15 - 20
25 - 30
35 – 40
-
200 – 6.000
4.000 – 8.000
500 – 5.000
NH3 – N
75,5
40,6
110
426
Tổng nỉtơ (JKN)
95
48
150
565
PO4 – P
26,6
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
18
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
-
Nồng độ chất rắn lơ lửng rất cao
-
Nồng độ BOD, COD thấp hơn nước thải từ dây chuyền chế biến mủ nước.
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ
CAO SU
1.3.1.Các phương pháp xử lý vật lý
Các phương pháp vật lý thường hay được sử dụng trong xử lý nước thải chế
biến cao su thiên nhiên là: Lắng, lọc, tuyển nổi, hấp phụ, sục bay hơi.
Phương pháp lắng:
Mục đích:
- Khử SS trong nước thải
- Tách bông cặn sau quá trình keo tụ hay bông bùn sinh học
- Các loại bể lắng thường dùng là: Bể lắng cát, bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể
lắng li tâm…
•
Bể lắng đứng :
Được sử dụng trong bể lắng đợt một trong xử lý nước thải. Sử dụng ít diện
tích đất nhưng lại có hiệu suất lắng thấp và chỉ lắng được cặn có tỷ trọng lớn.
Vận tốc lắng không lớn nên ít được ứng dụng trong xử lý nước thải cao su.
•
Bể lắng ly tâm:
Được sử dụng trong bể lắng đợt một và đợt hai trong hệ thống xử lý nước
thải.
- Ưu điểm : tiết kiệm diện tích, ứng dụng xử lý nước thải có hàm lượng
cặn khác nhau, công suất lớn hơn 20.000m 3/ ngày. Đêm, hiệu suất xử lý nước
thải cao và cặn có tỷ trọng nhỏ cũng có thể lắng được.
- Khuyết điểm : Vận hành đòi hỏi kinh nghiệm, chi phí vận hành cao do
sử dụng điện năng.
Phương pháp lọc :
Áp dụng khử các hạt mịn vô cơ và hữu cơ khó lắng. Dưới tác dụng của áp suất
hay áp suất chân không các hạt sẽ được giữ lại trong lỗ xốp của vật liệu lọc và
lớp màng hình thành sau đó. Có các dạng lọc là : Lọc áp suất, lọc trọng lực, lọc
nhanh, lọc chậm, lọc xuôi, lọc ngược.
Phương phápTuyển nổi:
Mục đích loại các tạp chất không hòa tan và các chất khó lắng, hay các
chất hoạt động bề mặt.
Ưu điểm : Hoạt động liên tục, phạm vi ứng dụng rộng, Thiết bị đơn giản,
chi phí vận hành đầu tư không lớn. Hiệu quả xử lý cao( 95%- 98%) vận tốc lớn
hơn so với lắng thường. Thu hồi các cặn có độ ẩm thấp ( 90% - 95% ). Tuyển
nổi kèm theo thổi khí nên giảm : chất hoạt động bề mặt và chất dễ bay hơi, vi
khuẩn và vi sinh vật.
SVTH: Phan Trung Hậu
Đông tụ.
Là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương bằng chất đông tụ để
tách chúng ra khỏi nguồn nước.
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
21
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
Nguyên tắc :
Tách các hợp chất lơ lửng bằng các hợp chất cao phân tử ( chất keo tụ )
thúc đẩy quá trình tạo bông hidroxit kim loại tích điện dương hút các hạt keo và
các hạt lơ lửng tích điện làm tăng vận tốc lắng của các bông, giảm chất đông tụ,
giảm thời gian đông tụ.
Chất đông tụ là các chất tự nhiên và tổng hợp :
- Hợp chất tự nhiên bao gồm ; tinh bột, este, xenlulo, dectrin( C 6 H 10 O 5 )n
chất keo tụ vô cơ là : dioxit silic, đã hoạt hóa ( xSiO 2 yH2 O )
- Chất keo tụ tổng hợp bao gồm : [ - CH 2-CH-CONH 2 ]n poliacrilimic kỹ
thuật ( PAA ) ( PAA) hydrat hóa.
- Phế thải chứa : nhôm, sắt, xỉ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đông tụ là : pH, nhiệt độ, liều lượng
chất đông tụ, tính chất nước thải, điều kiện trộn phối.
Chất keo tụ thường được xử dụng trong xử lý nước thải cao su là : muối
nhôm, muối sắt và hỗn hợp của chúng.
+ Muối nhôm : Al 2 (SO 4) 3.18H 2 O, NaAlO 2 ,Al 2 (OH) 5 Cl,Kal(SO 4 )2 .12H 2 O,
Đông tụ nước thải cao su bằng hóa chất :
Các hạt cao su mang điện tích âm sẽ bị trung hòa và kết dính lại bởi hóa chất.
Các hạt có kích thước càng lớn thì vận tốc đẩy nổi càng lớn và hạt cao su sẽ di chuyển
lên bề mặt nhanh hơn.
Hóa chất thường sử dụng trong đông tụ cao su là H2SO4 do giá thành rẻ và nồng
độ đậm đặc cao. Ngoài ra còn sử dụng CH3COOH và HCHO.
•
Đông tụ nước thải cao su tự nhiên :
Nước thải cao su trong điều kiện tự nhiên tự đông tụ nhờ hoạt động của vi
khuẩn. Vi khuẩn có vai trò phân hủy màng Protein bao quanh hạt cao su khử carboxy
của carboxylic tạo ra gốc CO2.
Vi khuẩn phân hủy đường chất béo, protein tạo thành acid làm giảm pH của
nước thải. Phương pháp này đòi hỏi thời gian lưu nước lâu và thường tao ra mùi hôi
của H2S do vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ tạo ra. Thời gian lưu nước càng dài thì hiệu
quả lắng càng cao.
•
Đông tụ nước thải cao su bằng cách bổ sung vi sinh vật bằng bùn tự hoại :
Sử dụng các vi sinh vật kị khí lên men acid để acid hóa các chất hữu cơ hòa tan
trong nước thải làm giảm pH của nước thải tạo ra các ion H+ đồng thời phá vỡ các lớp
protein quanh hạt cao su.
Các ion H+ tạo ra làm nhiệm vụ trung hòa điện tích âm của các hạt cao su dạnh
keo với kích thước rất nhỏ trong nước thải. Khi được các ion H+ bám vào thì rào cản
điện thế của các hạt cao su giảm xuống và các hạt cao su lúc này dễ kết dính lại với
nhau tạo thành các hạt lớn hơn.
- Dùng hypoclorit Natri, nước Javen (NaClo)
- Dùng Ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo Ozon tạo ra. Phương pháp
nà cần chi phí quá cao.
- Dùng tia UV do đèn thủy ngân áp lực thấp sinh ra. Phương pháp này cũng cần
phải lưu ý về tính kinh tế của nó.
- Dùng Clorua vôi (CaOCl2).
Trong các phương pháp trên thì phương pháp dùng Clo hơi và các hợp chất của
Clo là được sử dụng phổ biến vì chúng được nghành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn
với giá thành chấp nhận được và hiệu quả khử trùng cao nhưng cần phải có thêm các
công trình đơn vị như trạm clorato ( khi dùng clo hơi ), trạm clorua vôi ( khi dùng
clorua vôi ), bể trộn, bể tiếp xúc. Tuy nhiên, những năm gần đây các nhà khoa học đã
đưa ra khuyến cáo nên hạn chế dùng clo để khử trùng nước thải với lý do sau :
Lượng clo dư khoảng 0,5mg/l trong nước thải để đảm bảo ổn định và an toàn
cho quá trình khử trùng sẽ gây hại đến cá và các vi sinh vật nước khác.
Clo kết hợp với hydrocacbon thành các chất có hại cho môi trường sống.
SVTH: Phan Trung Hậu
GVHD: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
24
Đồ án nước thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến cao su thiên nhiên công suất
2000 m3/ngày
Oxi hóa.
Phương pháp oxi hóa có vai trò quan trọng trong xử lý nước thải và nước cấp
tuy nhiên lại ít được sử dung trong xử lý nước thải chế biến cao su thiên nhiên.
Phương pháp này thường áp dụng cho xử lý bậc cao và khá tốn kém.