Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
--------
--------
Nguyễn thu thủy
Nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc giữa các
thị trờng tài chính và ứng dụng trong
đo lờng rủi ro trên thị trờng
tài chính việt nam
Chuyên ngành:
ngành: KINH Tế HọC
HọC (TOáN
(TOáN KINH Tế)
Mã số: 62310101
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. TRN TRNG NGUYấN
2. PGS. TS. NGUYN VN QUí
Hà Nội - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Nghiên cứu sinh đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học
thuật. Nghiên cứu sinh cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do nghiên cứu
sinh tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TRÚC PHỤ THUỘC GIỮA CÁC
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐO LƯỜNG RỦI RO ... 6
1.1. Thị trường tài chính ......................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm thị trường tài chính ....................................................................... 6
1.1.2. Phân loại thị trường tài chính ......................................................................... 7
1.2. Lý luận cơ bản về nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc giữa các thị trường tài
chính và ứng dụng trong đo lường rủi ro ............................................................... 9
1.2.1. Khái niệm cấu trúc phụ thuộc giữa các thị trường tài chính ............................ 9
1.2.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc trong độ đo rủi ro ............ 10
1.3. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc phụ thuộc giữa các thị trường tài
chính ...................................................................................................................... 11
1.3.1. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc phụ thuộc giữa thị trường chứng khoán
một nước và thị trường chứng khoán các nước khác .............................................. 14
1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc phụ thuộc giữa thị trường chứng khoán
và thị trường ngoại hối một nước ........................................................................... 17
1.4. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến Việt Nam ..................................... 21
1.4.1. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc phụ thuộc giữa thị trường chứng khoán
Việt Nam và thị trường chứng khoán các nước khác.............................................. 21
1.4.2. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc phụ thuộc giữa thị trường chứng khoán
và thị trường ngoại hối Việt Nam .......................................................................... 24
1.5. Tổng quan về các chính sách trên thị trường chứng khoán và thị trường
ngoại hối Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu .................................................. 27
1.5.1. Tổng quan về chính sách trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn
2004-2014 ............................................................................................................. 27
4.2.1. Mô tả số liệu ................................................................................................ 99
4.2.2. Đo lường VaR và CVaR của danh mục đầu tư chứng khoán trong nước và
quốc tế ................................................................................................................. 102
4.3. Đo lường rủi ro trên thị trường chứng khoán và thị trường ngoại hối Việt Nam ... 121
4.3.1. Mô tả số liệu .............................................................................................. 121
4.3.2. Đo lường VaR và CVaR của danh mục đầu tư chứng khoán và ngoại hối ........ 122
4.4. Hậu kiểm mô hình VaR, CVaR ................................................................... 128
4.4.1. Hậu kiểm mô hình VaR ............................................................................. 128
4.4.2. Hậu kiểm mô hình CVaR ........................................................................... 130
4.5. Một số khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu ................................................. 132
4.5.1. Một số khuyến nghị đối với nhà quản lý .................................................... 132
4.5.2. Một số khuyến nghị đối với nhà đầu tư ...................................................... 135
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4....................................................................................... 139
KẾT LUẬN, HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN
CỨU TIẾP THEO ................................................................................................. 140
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ............................................. 143
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 144
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIC
BIC
Akaike Info criterion (Tiêu chuẩn Akaike)
Bayesian Information Criterion (Tiêu chuẩn Bayes)
c.s
Thị trường tài chính
UBCKNN
USD
VND
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
United States Dollar (Đô la Mỹ)
Vietnam Dong (Đồng Việt Nam)
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.
Một số ưu điểm và hạn chế của một số phương pháp nghiên cứu cấu trúc
phụ thuộc ............................................................................................... 13
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 2.1.
So sánh ý tưởng của luận án với nghiên cứu của Cường và các c.s (2012) .... 23
So sánh ý tưởng của luận án với nghiên cứu của Nga (2014) .................. 26
Một số họ copula và các hệ số phụ thuộc đuôi của chúng ....................... 42
Bảng 3.1.
Mô tả thống kê chuỗi lợi suất chỉ số chứng khoán theo ngày từ 21/6/2004
đến 19/6/2014......................................................................................... 54
Hệ số tương quan tuyến tính giữa các chuỗi lợi suất chỉ số thị trường
thế giới sử dụng copula Gauss thời kỳ khủng hoảng (12/2/200813/10/2009) ............................................................................................ 61
Tham số thể hiện sự phụ thuộc giữa chuỗi lợi suất chỉ số thị trường chứng
khoán Việt Nam và một số chuỗi lợi suất chỉ số thị trường chứng khoán
thế giới sử dụng copula Gauss thời kỳ sau khủng hoảng (14/10/200919/6/2014) .............................................................................................. 61
Mức độ tăng/giảm (%) của hệ số phụ thuộc tính bởi copula Gauss so với
hệ số tương quan tuyến tính của các cặp lợi suất chỉ số thị trường chứng
khoán Việt Nam và thế giới trong từng thời kỳ ....................................... 63
Sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ phụ thuộc của thị trường chứng
khoán Việt Nam và thế giới .................................................................... 64
Bảng 3.10. Ý nghĩa của các tham số của copula ....................................................... 68
Bảng 3.11. Ước lượng các tham số của copula cho cặp lợi suất chỉ số chứng khoán
S&P500-Vnindex thời kỳ trước khủng hoảng và copula tốt nhất ............ 69
Bảng 3.12. Ước lượng các tham số của copula cho cặp lợi suất chỉ số chứng khoán
S&P500-Vnindex thời kỳ khủng hoảng và copula tốt nhất...................... 70
Bảng 3.13. Ước lượng các tham số của copula cho cặp lợi suất chỉ số chứng khoán
S&P500-Vnindex thời kỳ sau khủng hoảng và copula tốt nhất ............... 70
Bảng 3.14. Kết quả lựa chọn copula tốt nhất mô tả sự phụ thuộc giữa các cặp lợi suất
chỉ số chứng khoán thế giới và Vnindex từng thời kỳ và các hệ số phụ
thuộc đuôi tương ứng ............................................................................. 71
Bảng 3.15. Sự thay đổi cấu trúc và mức độ phụ thuộc giữa các cặp lợi suất chỉ số
S&P500 và Vnindex từng thời kỳ ........................................................... 72
Bảng 3.16. Kết quả hồi quy phân vị mô hình ............................................................ 75
Bảng 3.17. Kết quả mô tả cấu trúc phụ thuộc giữa các cặp lợi suất chỉ số chứng
khoán thế giới và Vnindex từng thời kỳ .................................................. 76
Bảng 3.18. Kết quả mô tả sự thay đổi cấu trúc và mức độ phụ thuộc giữa các cặp lợi
suất chỉ số chứng khoán thế giới và Vnindex thời kỳ thị trường bình ổn
và khủng hoảng ...................................................................................... 82
Kết quả kiểm định theo tiêu chuẩn Anderson-Darling cho các chuỗi
URVnindex, URFTSE100, URKospi, URSSE ..................................... 104
Các tham số của copula Student cho từng cặp lợi suất Vnindex với
FTSE100, Kospi và SSE....................................................................... 104
VaR và CVaR cho các danh mục có trọng số bằng nhau tính nhờ Copula
Student cho từng cặp lợi suất VNindex với FTSE100, Kospi và SSE ... 106
Một số danh mục tối ưu theo mô hình M-CVAR của lợi suất Vnidex với
FTSE100, Kospi, SSE .......................................................................... 107
Kết quả đo lường rủi ro một số danh mục của lợi suất Vnidex với
FTSE100, Kospi, SSE nhờ Copula Student .......................................... 108
Kết quả ước lượng tham số của GPD cho đuôi dưới và đuôi trên của các
chuỗi lợi suất CAC40, Dowjones, Hangseng và S&P500 ..................... 109
Kết quả kiểm định theo tiêu chuẩn Anderson-Darling cho các chuỗi
URCAC40, URDowjones, URHangseng, URS&P500 ......................... 110
Bảng 4.10. Các tham số của Copula Gumbel cho từng cặp lợi suất Vnindex với
CAC40, Dowjones, Hangseng và S&P500 ........................................... 111
Bảng 4.11. VaR và CVaR cho các danh mục có trọng số bằng nhau tính nhờ Copula
Gumbel cho từng cặp lợi suất VNindex với CAC40, Dowjones, Hangseng và
S&P500 ................................................................................................ 112
Bảng 4.12. Một số danh mục tối ưu theo mô hình M-CVAR của lợi suất Vnidex với
CAC40, Dowjones, Hangseng, S&P500 ............................................... 113
Bảng 4.13. Kết quả đo lường rủi ro một số danh mục Vnidex với CAC40, Dowjones,
Hangseng, S&P500 nhờ Copula Gumbel .............................................. 114
Bảng 4.14. Kết quả ước lượng tham số của GPD cho đuôi dưới và đuôi trên của các
chuỗi lợi suất JCI, Nasdaq, Sti, Taiex ................................................... 115
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định theo tiêu chuẩn Anderson-Darling cho các chuỗi
URJCI, URNasdaq, URSti, URTaiex ................................................... 116
Bảng 4.16. Các tham số của Copula Student cho từng cặp lợi suất Vnindex với JCI,
Nasdaq, Sti, Taiex ................................................................................ 117
Hình 3.3. Đồ thị hệ số phụ thuộc giữa các chuỗi lợi suất thời kỳ khủng hoảng ......... 66
Hình 3.4. Đồ thị hệ số phụ thuộc giữa các chuỗi lợi suất thời kỳ sau khủng hoảng ... 66
Hình 3.5. Đồ thị so sánh hệ số phụ thuộc giữa các chuỗi lợi suất chứng khoán thế
giới và Việt Nam tính bằng copula Gauss trong 3 thời kỳ ......................... 67
Hình 3.6. Minh họa hình học sự thay đổi cấu trúc và mức độ phụ thuộc giữa thị
trường chứng khoán Việt Nam và một số thị trường chứng khoán thế giới 78
Hình 3.7. Đồ thị phân phối chuẩn Q-Q của các chuỗi lợi suất ................................... 84
Hình 3.8. Mật độ của t-copula Student mô tả cấu trúc phụ thuộc giữa hai thị trường 88
Hình 3.9. Minh họa hình học sự thay đổi cấu trúc và mức độ phụ thuộc giữa thị
trường chứng khoán Việt Nam và một số thị trường chứng khoán thế giới 92
Hình 4.1. Đồ thị xác suất các dạng phân phối của các chuỗi lợi suất Vnindex,
FTSE100, Kospi, SSE ............................................................................. 103
Hình 4.2. Biên hiệu quả của mô hình M-CVaR cho từng danh mục gồm lợi suất
Vnindex và FTSE100, Kospi, SSE .......................................................... 106
Hình 4.3. Đồ thị xác suất các dạng phân phối của các chuỗi lợi suất CAC40,
Dowjones, Hangseng và S&P500............................................................ 109
Hình 4.4. Biên hiệu quả của mô hình M-CVaR cho từng danh mục gồm lợi suất
Vnindex và CAC40, Dowjones, Hangseng, S&P500............................... 112
Hình 4.5. Đồ thị xác suất các dạng phân phối của các chuỗi lợi suất JCI, Nasdaq, Sti,
Taiex....................................................................................................... 115
Hình 4.6. Biên hiệu quả của mô hình M-CVaR cho từng danh mục gồm lợi suất
Vnindex và JCI, Nasdaq, Sti, Taiex......................................................... 119
Hình 4.7. Đồ thị xác suất các dạng phân phối của các chuỗi lợi suất vnindex và tỷ giá ... 122
Hình 4.8. Biên hiệu quả của M-CVaR cho từng danh mục gồm lợi suất Vnindex và tỷ giá.. 126
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
trúc phụ thuộc giữa các thị trường tài chính và ứng dụng trong đo lường rủi ro trên thị
trường tài chính Việt Nam”. Luận án dự kiến sử dụng phương pháp nghiên cứu tiên
2
tiến, hiện đại và ứng dụng thực nghiệm với số liệu về các thị trường tài chính Việt
Nam và thế giới, giúp mô tả cấu trúc phụ thuộc theo nhiều phương diện với các kết
quả ước lượng tốt. Các thị trường được nghiên cứu trong thị trường chứng khoán và
TTNH ở Việt Nam; một số thị trường chứng khoán thế giới.
Như chúng ta đã biết, mỗi mô hình hoặc phương pháp định lượng thường gắn
với những giả thiết nhất định. Việc đặt giả thiết này sẽ giúp chúng ta dễ dàng nghiên
cứu mô hình hơn. Tuy nhiên, hạn chế là có khi những giả thiết này lại không phù hợp
với điều kiện thị trường thực tế. Khi đó, rất cần phát triển những công cụ đo lường mới
phù hợp hơn với điều kiện thực tế thị trường. Nói riêng, bản chất phụ thuộc giữa tỷ
suất sinh lợi trên các thị trường tài chính đã trở thành vấn đề nóng, gây nhiều tranh cãi
giữa các nhà kinh tế học trên cả lĩnh vực hàn lâm và thực tiễn. Các công cụ đo lường
phụ thuộc tuyến tính đang được sử dụng phổ biến hiện nay thì khá đơn giản không thể
mô tả một cách chính xác phân phối của các tỷ suất sinh lợi trên thị trường tài chính
trong những điều kiện nhất định. Việc nghiên cứu các vấn đề này một cách chặt chẽ về
mặt lý thuyết và minh chứng bằng các mô hình, các số liệu thực nghiệm trên thị trường
tài chính Việt Nam sẽ là cơ sở khoa học, cung cấp những thông tin hữu ích và cần thiết
cho các nhà nghiên cứu, nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc giữa các thị trường tài
chính và ứng dụng kết quả nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc trong đo lường rủi ro trên thị
trường tài chính Việt Nam.
2.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ (thị
trường cho vay ngắn hạn, thị trường hối đoái, thị trường liên ngân hàng) và thị trường