Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn vật lý THPT chuyên sơn la lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 50

Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Đề thi thử THPT QG THPT Chuyên Sơn La - lần 1
Câu 1: Điều nào là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
A. Cùng bản chất là sóng điện từ.
B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
C. Đều có tác dụng lên kính ảnh.
D. Đều không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Câu 2: Sóng cơ truyền từ môi trường có mật độ vật chất lớn qua môi trường có mật độ vật
chất bé (như từ nước ra không khí) thì
A. Tốc độ truyền tăng B. bước sóng giảm
C. tần số tăng.

D. chu kỳ tăng

Câu 3: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng
A. Quang điện trong
Câu 4: So với hạt nhân

B. giao thoa ánh sáng C. quang điện ngoài
40
18

Ar , hạt nhân

10
4

D. tán sắc ánh sáng

Be có ít hơn


B. B  2.107

I
R

C. B  2 .107

I
R

D. B  2.107

R
I

Câu 8: Xét mạch dao động điện từ tự do LC. Chu kỳ dao động T được tính bằng biểu thức
A. T  2 LC

B. T 

1
2 LC

C. T  LC

D. T 

1
LC

Câu 12: Gọi N, ∆N lần lượt là số hạt nhân còn lại và số hạt nhân bị phân rã ở thời điểm t; T
là chu kỳ bán rã. Hệ thức đúng là:
t

ΔN
A.
 1  2T
N

t


ΔN
B.
 2 T 1
N

t


ΔN
C.
 1 2 T
N

t

ΔN
D.
 2T  1


D. x2 - x1 = 0

Câu 14: Cho một sóng cơ có biên độ A. Hai điểm M, N nằm trên phương truyền sóng cách
nhau một đoạn d   2k  1



 k  Z  . Ở một thời điểm t, ly độ của hai điểm M, N lần lượt
4


là uM, uN. Hệ thức đúng là:
A. uM2  uN2  A2

B. uM2  uN2  A2

C. uM2  uN2  1

D. uM2  uN2  0

Câu 15: Chiếu một tia sáng trắng vào mặt thoáng của một chậu nước có đáy là một gương
phẳng đặt nằm ngang. Các tia sáng tán sắc khúc xạ vào nước, phản xạ trên gương rồi đều
khúc xạ ló ra ngoài mặt thoáng. Khi đó, góc ló của:
A. Tia lục lớn nhất.

B. tia đỏ lớn nhất

C. tia tím lớn nhất.


B. tăng bốn lần.

C. tăng hai lần.

D. giảm hai lần.

Câu 19: Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch U235. Biết mỗi phản ứng phân
hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất của lò là
400 MW thì khối lượng U235 cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng
A. 1,75 kg.

B. 2,59 kg

C. 2,67 kg.

D. 1,69 kg.

Câu 20: Trong động cơ không đồng bộ 3 pha, gọi f1, f2, f3, lần lượt là tần số của dòng điện
xoay chiều ba pha, tần số của từ trường quay tại tâm O và tần số quay của rô to. Kết luận nào
sau đây là đúng?
A. f3= f1.

B. f1= f2.

C. f1< f3.

D. f2= f3.

Câu 21: Một electron chuyển động tròn đều trong từ trường đều có cảm ứng từ 10-3T. Biết
bán kính quỹ đạo chuyển động là 5,69 mm. Vận tốc của electron là:



Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Câu 24: Cho một nguồn âm đẳng hướng trong không gian đặt tại O. Biết O, A, B thẳng hàng;
mức cường độ âm của hai điểm A, B lần lượt là 40 dB và 20 dB. Mức cường độ âm tại trung
điểm của AB là:
A. 28,3 dB

B. 25,4 dB

C. 30,0 dB

D. 32,6 dB

Câu 25: Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng m = 200 g, chiều dài dây l = 50 cm. Tại vị
trí cân bằng truyền cho vật nặng một vận tốc 1 m/s theo phương ngang. Lấy g = π2 = 10 m/s2.
Lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng là:
A. 3 N.

B. 6 N.

C. 4 N.

D. 2,4 N.

Câu 26: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Để người này nhì xa
được như người bình thường thì cần đeo kính (sát mắt) có độ tụ là:
A. +2dp.



Câu 29: Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hidrô, electron chuyển động tròn đều
dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữ hạt nhân và electron. Khi electron chuyển từ quỹ đạo
dừng K lên quỹ đạo dừng N thì tốc độ góc của nó đã
A. Tăng 64 lần.

B. giảm 27 lần.

C. giảm 64 lần.

D. tăng 27 lần.


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Câu 30: Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuôn cảm
với độ tự cảm L, thu được sóng điện tử có bước sóng 80 m. Để thu được sóng điện tử có bước
sóng 160 m, người ta phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên một tụ điện có
điện dung C’ bằng:
A. 3 C

B. 4 C

C. C/2.

D. 2 C

Câu 31: Cho hai điện tích điểm q1 = 4.10-6C, q2 = -4.10-6C lần lượt đặt tại hai điểm A và B
của tam giác
A.



thì thấy điện áp giữa hai đầu cuộn dây có giá trị

hiệu dụng là 120V và sớm pha π/2 so với điện áp đặt vào mạch. Công suất tiêu thụ của cuộn
dây là:
A. 120 W.

B. 240 W.

C. 144 W.

D. 72 W.

Câu 34: Một bình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực làm bằng đồng có điện trở 5Ω.
Bình điện phân được mắc vào nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 1Ω trong
thời gian 16 phút 5 giây. Khối lượng đồng bám vào cực âm là:
A. 3,2 g.

B. 64 g.

C. 0,32 g.

D. 0,64 g.

Câu 35: Một ống Rơn-ghen trong mỗi giây bức xạ ra N = 3.1014 phôtôn. Những phôtôn có
năng lượng trung bình ứng với bước sóng 10-10 m. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống là 50kV.
Cường độ dòng điện chạy qua ống là 1,5 mA. Người ta gọi tỉ số giữa năng lượng bức xạ dưới
dạng tia Rơn-ghen và năng lượng tiêu thụ của ống Rơn-ghen là hiệu suất của ống. Hiệu suất
này xấp xỉ bằng:





C. q  8.109 cos 106 t   C
2




B. q  8.109 cos 106 t   C
2



D. q  4.109 cos 106 t   C
6


Câu 37: Có hai con lắc lò xo giống hệt nhau, dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang
dọc theo hai đường thẳng song song với trục Ox, vị trí cân bằng của hai vật cùng tọa độ 0.
Biên độ con lắc 1 là A1 = 3 cm, của con lắc 2 là A2 = 6 cm. Trong quá trình dao động khoảng
cách lớn nhất giữa hai vật theo phương Ox là 3 3cm . Khi động năng của con lắc 1 đạt cực
đại bằng W thì động năng của con lắc 2 là
A. W/2.

B. 2W/3.

C. W.



D. 1,4m/s.

Câu 40: Cho đoạn mạch xoay chiều AB nối tiếp gồm: AM chứa biến trở R, đoạn mạch MN
chứa r, đoạn NP chứa cuộn cảm thuần, đoạn PB chứa tụ điện có điện dung biến thiên. Ban
đầu thay đổi tụ điện sao cho UAP không phụ thuộc vào biến trở R. Giữ nguyên giá trị điện
dung đó và thay đổi biến trở. Khi uAP lệch pha cực đại so với uAB thì UPB = U1. Khi
(UAN.UNP) cực đại thì UAM = U2. Biết rằng U1  2.( 6  3)U 2 . Độ lệch pha cực đại giữa uAp
và uAB gần nhất với giá trị nào?


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
A. 5π/7

B. 3π/7

C. 6π/7

D. 4π/7


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Đáp án
1-B

2-B

3-A


19-D

20-B

21-A

22-B

23-B

24-B

25-D

26-C

27-D

28-A

29-C

30-A

31-C

32-C

33-D

18

Ar có 18 p và 40 - 18 = 22 n

Hạt nhân

10
4

Be có 4 p và 10 - 4 = 6 n

Vậy hạt

10
4

Be có ít hơn 14 p và 16n.

Câu 5: Đáp án A
Câu 6: Đáp án B
Cách giải: W 

1
m.. A2
2

Câu 7: Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính cảm ứng từ
Cách giải: Cảm ứng từ B  2.107.



1
1

C 2 fC

Khi f tăng thì cảm kháng tăng và dung kháng giảm.
Câu 12: Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính số hạt nhân còn lại sau thời gian t
Cách giải:
Ta có: N  N 0 .2

t
T

t
T

t

t
Δ N N 0 .(1  2 T )
T
 Δ N  N 0  N  N 0 .(1  2 ) 


2
1
t
N

A
A


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Câu 15: Đáp án D
Phương pháp: sử dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng
Cách giải: Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng: khi ánh sáng chiếu từ không khí
vào nước:

sini nd sini nt
 ;

sinrd
n1 sinrt n1

Từ hình vẽ ta thấy khi ở đáy nước, ánh sáng phản xạ lại, góc phản xạ bằng góc tới bằng góc
khúc xạ. Tại vị trí tia sáng trong nước khúc xạ ra ngoài không khí ta có
sinid  nd
sinit  nt sin i
sin i



 id  i;
 
 it   i
sinrd
n1 sinrd

bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Phương pháp: sử dụng công thức tính công suất và hiệu suất của lò phản ứng.
Cách giải: Công suất của lò là 400MW, vậy 1 ngày nhiệt lượng mà lò tỏa ra là: Q = P.t
Gọi khối lượng Urani cần dùng là m kg thì năng lượng do m kg Urani tham gia phản ứng tỏa
ra là: Qt 

m
.N A .200MeV
A

Hiệu suất của lò là 25%. Ta có:

H

Qi
P.t
.100% 
.100%  25%
m
Qt
6
19
.N A .200.10 .1, 6.10
A

m

Qt
P.t
.A 



2

 5cm

M là điểm bụng, nên khoảng cách từ nút đến M là 2,5cm.
Vì MN là 2cm, MK là 3cm thì dựa vào hình vẽ có thể thây N và K đối xứng nhau qua nút.
Vậy nên khi N có li độ 2cm thì K có li độ -2cm.
Câu 23: Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng điều kiện vân sáng tối trong giao thoa khe Yang
Cách giải: Khi ta thay đổi khoảng cách từ hai khe đến màn làm thay đổi khoảng vân I, do đó
tại M lần lượt sẽ chuyển thành vân tối, sáng. Điều kiện để tại M là vân tối là:
1
1 .D
xt  (k  )i  (k  ).
2
2 a


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.

Suy ra khoảng cách D được xác định là: D 

xt .a
1
(k  ).
2


r
 2  B  10  rB  10rA
I B rA
rA
rC 

r 2 112
rA  rB
I
4
 11rA  A  C2 
 I C  2 .I A
2
I C rA
4
11

4
.I A
2
IC
I
 4
LC  10log( )  10log ( 11
)  10.[log ( A )  log  2
I0
I0
I0
 11




Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.

Ta có:

1 1 1
1
1
  D 
 2  D
d d f
 0,5

Vậy độ tụ của kính là D = -2dp
Câu 27: Đáp án D
Phương pháp: sử dụng giản đồ vecto và các công thức lượng giác, hệ
số công suất.
Cách giải: Từ đồ thị ta thấy
Id 

6

Im 

3 2

2


2



2
 R 
R 
3.R 2
R2
1002

2
2
  1 



1


4.
R

100

R

 50Ω

4


 WLi  3, 65MeV 

   600  cos  

p

pLi

2.u.5, 48
2.6.u.WLi

 cos 600 

1
2

1
1
3, 65.2 2
mLi .v 2  .6.u.v 2  v 
.c  10, 08.106 m / s
2
2
6.931,5

Câu 29: Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng tiên đề 1 của Bo về trạng thái dừng.
Cách giải: Lực tĩnh điện giữa electron và hạt nhân đóng vai trò lực hướng tâm nên ta có:


Câu 30: Đáp án A
Phương pháp: sử dụng công thức tính bước sóng điện từ và cách mắc tụ thành bộ
Cách giải: Áp dụng công thức :

  c.T  c.2 . LC 

1
C1 1

  C2  4C1
2
C2 2

Vậy cần ghép song song với tụ ban đầu 1 tụ có điện dung C’ = 3C1
Câu 31: Đáp án C
Phương pháp: sử dụng nguyên lý chống chất điện trường
Cách giải:


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.

Áp dụng công thức tính cường độ điện trường : E 

k. | q |
; E  E1  E2
r2

Vì tam giác ABC đều nên mỗi góc bằng 600. Nên góc giữa hai vecto là 1200. .
Ta có E1  E2 


E
12

 2A
r  R 1 5

Áp dụng công thức định luật Faraday: m 
Câu 35: Đáp án C

1 A
1
64
. .I .t 
. .2.(16.60  5)  0, 64 g
F n
96500 2


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Phương pháp: Sử dụng công thức tính hiệu suất
Cách giải:
Ta có công suất tiêu thụ của ống là: Ptt  U .I  50.103.1,5.103  75W
Công suất của ống là: PRG  3.1014.
Vậy hiệu suất của ống là: H 

hc




Từ biểu thức ta có ω =106 rad/s
Thay số vào biểu thức tìm được : q0  4.109 C
5

Pha ban đầu của q trễ π/2 so với i nên biểu thức của điện tích q là: q  4.109.cos 106 t 
6



C


Câu 37: Đáp án C
Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai vật theo phương Ox là
a  3 3  a 2  A12  A22  2 A1 A2 .cos   cos   0,5   


3

Động năng cả con lắc 1 là cực đại bằng W thì động năng cực đại của con lắc 2 là:

W k. A2 62


 4  W  4W
W k. A2 32
Do hai dao động lệch pha nhau 600  x 

A2 . 3

2
L
C
2
R
C

Và điện áp trên tụ cực đại là: U C max 
Dễ thấy: U L max  U C max 

U


1


2
C
2
L



2.U .L
R. 4 LC  R 2 .C 2
U
1
1
4


 T
40 4

Vật chịu tác dụng của ngoại lực F đến vị trí cân bằng thì thôi tác dụng lực
Theo định luật II Niu tơn ta có: F  Fdh  m.ama
Vì F và lực đàn hồi cùng chiều nên ta có : 1  3  0, 25.amax  amax  16 m / s 2   2 . A
=> v = ω.A = 16:20 = 0,8m/s
Câu 40: Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng định luật Ôm và các biến đổi toán học
Cách giải:
Khi thay đổi C để UAP không phụ thuộc biến trở R. Dễ có ZC = 2ZL
+ Khi R thay đổi ta luôn có ΔAPB luôn là tam giác cân tại A (Hình vẽ)


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Vật Lý THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Ta thấy khi R thay đổi, nếu ta di chuyển điểm A→M thì góc 2φ chính là độ lệch pha của UAP
và UAB càng lớn.
Vậy độ lệch pha cực đại của UAP và UAB khi điểm A trùng với điểm M hay lúc đó R = 0.
Khi đó: U1  U PB 

U
.ZC 
Z1

+ Khi R = R0 : U AN .U NP 

U
r 2  Z L2




U .( Z L  r )
U
U
U
.r 

.r  U 2 
Z2
2
2.( R  r )
2.Z L

Lại có. Từ đề bài: U1  2.( 6  3).U 2

U

Nên ta có:



Z 
2
L

r 2  Z L2

ZL
r 2  Z L2


Đặt x  tan 
x2 

.2.Z L  2.( 6  3).

2
L

ZL
ta có phương trình:
r

.( x  1). x 2  1  x  1,37672    540  2  1080

2




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status