Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn hóa học cụm 5 THPT chuyên hưng yên file word có lời giải chi tiết - Pdf 50

Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Hóa THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Đề thi thử THPT Cụm 5 THPT Chuyên Hưng Yên
Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch
NaOH?
A. AlCl3.

B. ZnSO4.

C. NaHCO3.

D. CaCO3.

Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau:
dd NH3
 H2
 O2
 O2
 O2  H2O
N2 
 NH3 
 NO 

 NO2 
 HNO3 
 NH4 NO3
t o ,xt
t o ,xt

Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là
A. 4

Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào ống nghiệm bằng cách dời
chỗ của nước như hình vẽ bên. Khí X là

A. CO2

B. HCl

C. NH3

D. N2

Câu 7: Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3, thu được
m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,5.

B. 15,6.

C. 3,9.

D. 7,8.

C. C3H6.

D. C3H4.

Câu 8: Chất nào sau đây là ankan?
A. C2H5OH.

B. C3H8.


C. 17,6.

D. 7,2.

Câu 12: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
A. Cu

B. Mg

C. Fe

D. Al

Câu 13: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, phenyl axetat, vinyl fomat, etyl clorua. Số
chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra ancol là
A. 3

B. 2

C. 4

D. 5

C. Fe2O3.

D. FeO.

Câu 14: Công thức của sắt (III) hiđroxit là
A. Fe(OH)3.



Câu 18: Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
A. Amilopectin.

B. Cao su lưu hóa.

C. Xenlulozo.

D. Amilozo.

Câu 19: Trong các chất sau đây, chất gây mưa axit là
A. CO2.

B. SO2.

C. CF2Cl2.

D. CH4.

Câu 20: Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
t
 2CO
A. 2C  O2 

t
 CO2
B. C  O2 

t
C. 3C  CaO 

FeSO4  H2SO4
KOH
CrCl3 
 X 
 Y 
 Z 
T
1:4

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Y và T lần lượt là
A. K2CrO4 và Cr2(SO4)3.

B. K2CrO4 và CrSO4.

C. K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.

D. K2Cr2O7 và CrSO4.

Câu 23: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí
CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Đun
nóng dung dịch X lại thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 7,0.

B. 2,0.

C. 3,0.

D. 5,0.

Câu 24: Hòa tan hỗn hợp Fe, Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư) đến khi


Z

Tác dụng với quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

T

Tác dụng với nước brom

Có kết tủa trắng

Trang 3 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Hóa THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.
B. saccarozo, triolein, lysin, anilin.
C. saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin.
D. xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucozo.
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S vào dung dịch axit HNO3
đặc nóng (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và sinh ra khí
NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với
A. 2,4.

B. 3,4.



C. 4

D. 5

Câu 30: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số
mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn
bằng đồ thị bên. Tỷ số của x/y có giá trị là

Trang 4 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Hóa THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.

A. 1/3

B. 1/4

C. 2/3

D. 2/5

Câu 31: Tiến hành thí nghiệm sau :
a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3 tỷ lệ mol 1: 1
c) Cho Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1
d) Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư
e) Sục khí CO2 đến dư vào dụng dịch Ba(OH)2
g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí)

Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X, Y với tỉ lệ mol tương ứng 1:2 (X, Y được cấu
tạo từ glyxin và alanin) biết tổng số liên kết peptit trong X, Y là 9. Thủy phân hoàn toàn E
trong 200ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được dung dịch Z chứa hai muối. Cô cạn dung
dịch Z thu được chất rắn T. Đốt cháy T trong lượng O2 vừa đủ thu được 18,816 lít (đktc) khí
và hơi. Tỉ lệ số mol Gly và Ala trong X là
A. 2:3.

B. 1:2.

C. 1:1.

D. 2:1.

Câu 35: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X).
Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được 0,896 lít khí
Trang 5 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Hóa THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3- ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối
lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 100,45.

B. 110,17.

C. 106,93.

D. 155,72.


B. 27,2.

C. 28,4.

D. 20,72.

Câu 39: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX
8-B

9-B

10-A

11-D

12-B

13-A

14-A

15-D

16-C

17-A

18-B

19-B

20-D

21-C

22-A


38-B

39-A

40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Câu 2: Đáp án D
Chất khử là chất cho e, tức là số oxi hóa tăng.
Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2)(3)(4)
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án D
Thủy phân vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) thu được CH3COOH và CH3CHO
Câu 6: Đáp án D
Thu khí bằng cách đẩy nước khi khí đó không tan hoặc rất ít tan trong nước.
Câu 7: Đáp án C
nOH- = 1,5.0,5 = 0,75 mol
nAl3+ = 0,2 mol
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nNaOH = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol
=>mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án D
Do các este đều no, đơn chức, mạch hở nên khi đốt nCO2 = nH2O = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
=>mH2O = 0,4.18 = 7,2 gam
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án A


1
=

12

0,05
=

3

0,15

nCO pư = nCO2 = nO (oxit) = 0,15 mol
=> mKL = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam
Câu 18: Đáp án B
Câu 19: Đáp án B
Câu 20: Đáp án D
Hướng dẫn giải:
Chất oxi hóa là chất nhận e, tức là số oxi hóa giảm
A. Chất khử
B. Chất khử
C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
D. Chất oxi hóa
Câu 21: Đáp án C
Câu 22: Đáp án A
X: KCrO2

Y: K2CrO4


Giả sử số mol Fe và Fe3O4 là 1 mol
Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
1

1

1

Fe + Fe3+ → Fe2+
1

1

1

Dung dịch X gồm: Fe2+, H+, SO4 2Các chất phản ứng được với dung dịch X là: Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Na2CO3, NaNO3
Câu 25: Đáp án B
Glucozo không tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch brom => loại D
Glyxin không làm chuyển màu quỳ tím => loại C
Hồ tinh bột không phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam =>
loại A
Câu 26: Đáp án D

Fe3 : x
FeS2 : x HNO3vd  2

 Cu : 2 y

Cu 2S : y
SO2 : 2x  y


X là (COONH4)2
Z là NH3
Q là HOOC-COOH
T1, T2, T3: NH4Cl, ClH3N-CH2-COOH, và ClH3N-CH(CH3)-COOH
Câu 28: Đáp án C
nT = 0,02 mol
nCO2 = 0,04 mol
=> C = 0,04/0,02 = 2
Mà khi cho T vào dung dịch brom không có khí thoát ra nên X và Y chỉ có thể là C2H4 (x
mol) và C2H2 (y mol)
{x+y=nT=0,02x+2y=nBr2=0,03→{x=0,01y=0,01{x+y=nT=0,02x+2y=nBr2=0,03→{x=0,01
y=0,01
0,02 mol T chứa 0,01 mol C2H2
0,3 mol T chứa 0,15 mol C2H2
=> mAg2C2=0,15.240 = 36 gam
Câu 29: Đáp án B
Các CTCT phù hợp của X:
H3C-OOC-CH2-COO-CH3
HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCH
HCOO-CH(CH3)-CH2-OOCH
Câu 30: Đáp án A
+ Tại V = 300 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 => 0,3 = x + y (1)
+ Tại V = 525 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2)
Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225
=> x:y = 0,075:0,225 = 1/3
Câu 31: Đáp án B
a) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 => CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 dư


0,19

Quy đổi hỗn hợp đầu về: Ca (x mol), Mg (0,27 mol), C (0,23 mol), O (y mol)
m hỗn hợp = 40x+0,27.24+0,23.12+16y = 38,04 (1)
BT e: 2nCa + 2nMg + 4nC = 2nO + 2nH2 => 2x + 0,27.2 + 0,23.4 = 2y + 0,19.2 (2)
Giải (1) và (2) => x = 0,36; y = 0,9
=> mCaCl2 = 0,36.111 = 39,96 gam
Câu 34: Đáp án C
Giả sử có x mol Gly-Na (C2H4O2Na) và y mol Ala-Na (C3H6O2Na)
x+y = nNaOH = 0,2 (1)
Khi đốt cháy muối thu được: Na2CO3 (0,1 mol), CO2 (2x+3y-0,1 mol), H2O (2x+3y mol)
=> 2x+3y-0,1+2x+3y=0,84 (2)
Giải (1) (2) => x = 0,13; y = 0,07
=> Gly/Ala = 13/7
Gộp peptit: X + 2Y → (Gly13Ala7)k + 2H2O
Tổng số liên kết peptit trong X-Y-Y là 20k-1
Mà 12 (X có 8, Y có 1) ≤ Số liên kết peptit X-Y-Y ≤ 19 (khi X có 1, Y có 8)
12 ≤ 20k-1 ≤ 19 => 0,65≤ k≤ 1 => k = 1 đạt được khi X có 1 và Y có 8 lk peptit (X là
đipeptit, Y là nonapeptit)
X-Y-Y là Gly13Ala7 (0,01 mol) => nX = 0,01; nY = 0,02
X: GlyuAla2-u (0,01 mol)
Y: GlyvAla9-v (0,02 mol) (u≤2; v≤8)
nGly = 0,01u+0,02v = 0,13 => u = 1; v = 6
Trang 12 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Hóa THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.



 x  0, 04
Fe : 0,34



  y  0,1 
 Cu : 0, 02
z  0, 02
O : 0, 44


1 2  3

n Fe2  a; n Fe3  b

a  0, 06
a  b  n Fe  0,34



2a  3b  0, 02.2  0, 44.2  0, 04.3  BTe  b  0, 28

n AgCl  n HCl  2x  8y  0,16  1, 04

 m  mAgCl  mAg  1, 04.143,5  0, 06.108  155, 72g

n Ag  n Fe2  0, 06
Câu 36: Đáp án D




CO2 : nx  2 y 6 z  BTNT : C 
0, 2 mol C2 H5O2 N : y  1, 035mol O 2  0,91mol H 2O  0,81mol 

C H O N : z
 N 2 : 0,5x  0,5 y  z  BTNT : N 
 6 14 2 2
 x  y  z  0, 2
 x  y  z  0, 2
 nCO2  n N2

 nx  2y  6z  0,5x  0,5y  z  0,81
 
0,5x  2,5y  7z  nx  0,81

 BTNT:O
 2y  2z  1, 035.2  2nx  4y  12z  0,91 2 y 10 z  2 nx  1,16
 
BTNT:H
 
3 x  5y  14z  2nx  1,82

 2nx  3x  5y  14z  0,91.2

 x  0,1
 y  0, 04


z  0, 06

Giải (1) (2) (3) (4) => a = 0,2; b = 0,18; c = 0,04; d = 0,0125
Như trên đã có nH2SO4 = nNa2SO4 tổng = 0,455
BTNT H: 2nH2SO4 = 8n(NH4)2SO4 + 2nH2 + 2nH2O => nH2O = 0,385 mol
BTKL: mA = m muối + m khí + mH2O – mNaNO3 – mH2SO4 = 27,2 gam
Câu 39: Đáp án A
M có phản ứng tráng gương nên X là HCOOH, (X, Y, Z là các axit no đơn chức), Z là este no
ba chức
Este T có độ bất bão hòa k = 3 nên:
nT = (nCO2 – nH2O)/2 = 0,05
Mỗi mol T cần 3 mol H2O để quay trở lại axit và ancol nên quy đổi M thành:
CnH2nO2: a mol
CmH2m+2O3: b mol
H2O: -0,15 mol
nCO2 = na+mb = 1
nH2O = na+b(m+1)-0,15 = 0,9
mM = a(14n+32)+b(14m+50)-18.0,15 = 26,6
Giải hệ trên được a = 0,4; b = 0,05
=> 0,4n+0,05m = 1 => 8n + m = 20
=> m = 3, n = 2,125
Trong 26,6 gam M chứa CnH2nO2 là 0,4 mol; nNaOH = 0,4 mol
=> Chất rắn chứa CnH2n-1O2Na (0,4 mol)
=> m = 0,4.(14n+54) = 33,5 gam
Đáp án A
Câu 40: Đáp án C
Đốt Y: nCO2 = 0,198 mol, nH2O = 0,176 mol
Trang 15 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Hóa THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status