Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 3
Câu 1: Trong mỗi tinh trùng bình thường của một loài chuột có 19 NST khác nhau. Số NST
có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba kép là
A. 21.
B. 40.
C. 57.
D. 41.
Câu 2: Chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ
A. Rễ lên lá theo mạch rây.
B. Lá xuống rễ theo mạch gỗ.
C. Rễ lên lá theo mạch gỗ.
D. Lá xuống rễ theo mạch rây
Câu 3: Trong các thành tựu sau đây, có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ gen:
(1) Tạo giống bông kháng sâu hại;
(2) Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại;
(3) Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt;
(4) Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống;
A. 1.
B. 4.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
B. Tảo đơn bào → thân mềm → cá → người.
C. Tảo đơn bào → động vật → phù du → cá → người.
D. Tảo đơn bào → động vật → phù du → giáp xác → cá → người.
Câu 8: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen). Tương quan nào sau đây
không đúng?
A. A + T = G + X.
B. A + G = T + X.
C. (A + X)/(T + G) = 1.
D. %(A + X) = %(T + G).
Câu 9: Tuổi của cây một năm được tính theo
A. Số cành.
B. Số lá.
C. Số chồi nách.
D. Số lóng.
Câu 10: Sinh sản bào tử có ở những ngành thực vật nào?
A. Quyết, hạt trần.
B. Rêu, hạt trần.
nhiệt độ xuống dưới 8oC.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm
2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
A. (2) và (3).
B. (2) và (4).
C. (1) và (4).
D. (1) và (3).
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Câu 14: Một nhà khoa học quan sát hoạt động của 2 đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã
đi đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này
đi đến kết luận như vậy?
A. Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau.
B. Các con ong của hai đàn bay giao hợp vào thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản.
C. Các con ong của hai đàn có kích thước khác nhau.
D. Các con ong của hai đàn kiếm ăn vào thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản.
Câu 15: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau:
Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ
cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu
hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây
là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn.
Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:
để trong tối
Rêu + ốc sên
Lọ sinh nhiều O2 nhất là:
A. Rêu để ngoài sáng
B. Rêu + ốc sên để ngoài sáng
C. Rêu + ốc sên để trong tối
D. Ốc sên để trông tối
Câu 17: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
A. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau
thì không thể có các giai đoạn phôi giống nhau.
B. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một
loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng, bị tiêu giảm.
C. Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù
hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.
D. Những cơ quan thực hiện chức năng như nhau tuy không bắt nguồn từ một nguồn gốc
được gọi là cơ quan tương đồng.
Câu 18: Hai loài chim ăn hạt và chim ăn sâu sống trong cùng một khu vực người ta gọi sự
phân bố của chúng là
A. thuộc hai quần xã khác nhau.
Câu 21: Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nội dung nói về liên kết gen là đúng?
(1) Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm
gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài.
(2) Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm
gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài.
(3) Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số
nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài.
(4) Các gen trên cũng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số
nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 22: Hạn chế của sinh sản vô tính là:
A. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều
kiện môi trường thay đổi.
B. Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghi khác nhau
trước điều kiện môi trường thay đổi.
C. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện
môi trường thay đổi.
D. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều
này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen III có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc
thường khác. Cho các kết luận sau:
(1) Số kiểu gen tối đa tạo bởi gen I và gen II là 21 kiểu gen.
(2) Số kiểu gen tối đa tạo bởi gen III là 9 kiểu gen.
(3) Số kiểu gen tối đa trong quần thể với 3 gen trên là 210 kiểu gen.
(4) Số kiểu giao phối trong quần thể là: 22150 kiểu.
Số kết luận đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 26: Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), xét các kết luận sau đây:
(1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình
kém thích nghi
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
(2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào
thải alen lặn
(3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý luôn được chọn lọc tự nhiên tích lũy
biến dị theo một hướng
(4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động
lên quần thể động vật bậc cao
(5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khỏi quần thể.
Có bao nhiêu kết luận đúng:
phiên mã.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 29: Cho nội dung sau nói về quần thể:
(1) Quần thể là tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố.
(2) Về mặt di truyền có thể chia quần thể thành 2 nhóm: quần thể tự phối và quần thể giao phối.
(3) Mỗi quần thể có khu phân bố xác định và luôn luôn ổn định.
(4) Quần thể tự phối thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Bệnh mù màu đỏ - lục ở người do đột biến gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới
tính X. Biết rằng trong số nam giới thì số bị bệnh chiếm tỉ lệ là 0,08. Theo lý thuyết, ở một
I. Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được
thành năng lượng của các liên kết hóa học
II. Các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ.
III. Những cây có lá màu đỏ, vàng hoặc cam vẫn quang hợp được vì lá cây không có diệp lục
nhưng có sắc tố carotenoit giúp chuyển hóa quang năng thành hóa năng
IV. Quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống của toàn bộ hành tinh trên Trái Đất.
Số nhận định không đúng là:
A. 3.
B. 2.
C. 4.
Câu 34: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh M và N di truyền ở người.
D. 1.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Bệnh N do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết
rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con
đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là
A. 1/32.
B. 1/96.
C. 1/8.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
(3) Khi thực hiện quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 3'→5' trên phân tử
mARN.
(4) Mỗi phân tử tARN có một đến nhiều anticodon.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Ở một loài tính trạng màu lông do cặp gen Aa quy định; tính trạng chiều dài lông do
cặp gen Bb quy định, tính trạng màu mỡ do cặp gen Dd quy định. Đem các cá thể lông đen,
dài, mỡ trắng với cá thể lông nâu, ngắn, mỡ vàng, thu được F1 đồng loạt có kiểu hình lông
đen, dài, mỡ trắng.
Cho cá thể F1 dị hợp 3 cặp lai phân tích người ta thu được kết quả phân li theo tỉ lệ
17,5% lông đen,dài, mỡ trắng; 17,5% lông đen , ngắn, mỡ trắng;
17,5% lông nâu, dài, mỡ vàng; 17,5% lông nâu, ngắn, mỡ vàng;
7,5% lông đen, dài, mỡ vàng; 7,5% lông đen, ngắn, mỡ vàng;
7,5% lông nâu, dài, mỡ trắng; 7,5% lông nâu, ngắn, mỡ trắng
Kiểu gen và tần số hoán vị của cơ thể F1 là
A.
Ad
Bb và f 30%
aD
2 gà trống lông vàng, có sọc.
Biết rằng lông có sọc (D) là trội hoàn toàn so với lông trơn (d). Có bao nhiêu phát biểu đúng
trong số những phát biểu sau:
(1) Tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung.
(2) Một trong hai cặp gen quy định tính trạng màu sắc lông di truyền liên kết với giới tính X
(Y không alen), cặp gen còn lại di truyền liên kết với cặp gen quy định dạng lông.
(3) Có xảy ra hoán vị gen với tần số 30%.
(4) Gà trống F1 có kiểu gen X B X b
A. 4.
B. 2.
AD
BD
hoặc X A X a
.
bd
ad
C. 3.
D. 1.
Câu 40: Trong các hình thức sinh sản ở thực vật, ghép là phương pháp có đặc điểm
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
9-B
10-D
11-D
12-B
13-B
14-B
15-A
16-A
17-B
18-B
19-C
20-A
21-B
22-C
23-D
39-C
40-D
Câu 1: Đáp án B
Trong mỗi tinh trùng bình thường của một loài chuột có 19 NST khác nhau → n = 19
Bộ NST 2n bình thường của chuột là: 2.19 = 38
Số NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm kép là: 38 + 1 + 1 = 40
Câu 2: Đáp án C
Nước và chất khoáng hoà tan được vận chuyển một chiều từ rễ lên lá theo mạch gỗ.
Cấu tạo mạch gỗ:
Quản bào: là các tế bào dạng ống, hẹp, dài, đã chết, thành dày hoá gỗ, có vách ngăn.
Mạch ống: Tế bào chết, thành dày, hoá gỗ không còn vách ngăn giữa các tế bào.
Thành mạch dẫn cấu tạo nên bởi các vật liệu ưa nước, khả năng đàn hồi.
- Động lực dòng mạch gỗ:
Lực hút của lá (động lực chính)
Áp suất rễ - lực đẩy từ gốc lên thân
Theo nguyên tắc bổ sung A = T; G = X nên A + G = T + X hoặc A + X = T + G.
Tương quan A + T = G + X là sai. A + T = 2A; G + X = 2G.
Câu 9: Đáp án B
Cây một năm là cây chỉ sống được trong một năm.
Tuổi của cây một năm được tính bằng số lá trên cây.
Tuổi của cây lâu năm được tính bằng số vòng gỗ ở thân
Câu 10: Đáp án D
Rêu, quyết sinh sản bằng bào tử
Hạt trần, hạt kín sinh sản hữu tính.
Câu 11: Đáp án D
Côn trùng A đã đẻ một số trứng vào bầu nhị của hoa làm cho nhiều noãn bị hỏng, như vậy
trong quá trình thực hiện các chức năng sống của mình, côn trùng A đã vô tình làm hại đến
loài thực vật B nên đây là một ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Câu 12: Đáp án B
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Số KG đồng hợp: 3 (IAIA, IBIB, IOIO)
Số kiểu gen dị hợp: (IAIB, IAIO, IBIO).
→ Số kiểu gen tối đa: 3 + C32 = 6.
Câu 13: Đáp án B
Câu 14: Đáp án B
Vị trí tổ ong, kích thước các con ong và thời điểm kiếm ăn của chúng không đủ cơ sở để phân
biệt chúng thuộc 2 loài khác nhau. Có nhiều quần thể cùng một loài cũng có sự khác nhau ở
các đặc điểm trên. Cơ sở để đi đến kết luận 2 đàn ong này thuộc 2 loài đó là các con ong của
hai đàn bay giao hợp vào thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản. Đây là tiêu chuẩn cách li
sinh sản. Ở những loài giao phối thì tiêu chuẩn cách li sinh sản là tiêu chuẩn chính xác nhất
để phân biệt 2 quần thể có thuộc 2 loài khác nhau hay không
Câu 15: Đáp án A
sinh thái khác nhau
Câu 19: Đáp án C
Tiến hành lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa vàng ở F1 được tỉ lệ 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng,
ta có phép lai:
P: Bb x bb.
F1: 1Bb : 1bb.
Tỉ lệ giao tử: 1/4B : 3/4b.
Tỉ lệ kiểu hình hoa vàng là: 3/4 x 3/4 = 9/16.
Vậy tỉ lệ phân lo kiểu hình ở đời con là: 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa vàng.
Câu 20: Đáp án A
Cặp NST số 23 chỉ còn 1 chiếc → cặp NST giới tính dạng OX → người phụ nữ này bị hội
chứng Tocno.
Dạng đột biến trên là đột biến lệch bội, giảm 1 NST, thể một.
Câu 21: Đáp án B
Liên kết gen là hiện tượng các gen nằm trên cùng 1 NST → chúng phân li và tổ hợp cùng
nhau → tạo thành nhóm gen liên kết.
Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài.
Xét các nội dung của đề bài:
Nội dung 1, 2 sai vì các gen trên cùng 1 cặp NST chưa chắc đã liên kết với nhau.
Nội dung 3 sai vì số nhóm gen liên kết thường bằng số NST trong giao tử của loài chứ không
phải trong hợp tử của loài.
Chỉ có nội dung 4 đúng.
Câu 22: Đáp án C
Câu 23: Đáp án D
2 anh em sinh đôi cùng trứng sẽ có kiểu gen giống nhau.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Người anh vợ máu A sinh đứa con máu B nên kiểu gen của 2 anh em này phải có alen IB.
Nội dung 1 đúng.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Nội dung 2 sai. Khi 3 gen Z, Y, A cùng nằm trong một Operon thì một trình tự khởi động duy
nhất được dùng chung cho cả 3 gen, nghĩa là các gen này hợp lại thành một đơn vị phiên mã
duy nhất. Do đó, sự phien mã sẽ tạo ra một phân tử mARN dài, mã hóa đồng thời cho cả 3
chuỗi polipeptit cấu tạo nên các enzim tham gia vào quá trình chuyển hóa Lactozơ.
Nội dung 3 đúng. Chú ý phân biệt với quá trình phiên mã ngược, quá trình phiên mã ngược
khác với quá trình phiên mã. Quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm là ARN.
Nội dung 4 sai. Đối với sinh vật nhân thực, các gen có thể được điều hòa biểu hiện ở bất cứ
giai đoạn nào. Quá trình điều hòa hoạt động gen diễn ra hết sức phức tạp.
Có 2 nội dung đúng.
Câu 29: Đáp án B
Nội dung (2) và (4) đúng
Câu 30: Đáp án D
Quy ước A – không bị bệnh, a – bị bệnh.
Trong số nam giới thì số bị bệnh XaY chiếm tỉ lệ là 0,08 => Tần số alen a là 0,08 => Tần số
alen A là 0,92.
Số người phụ nữ bình thường mang gen bệnh Aa là: 0,08 x 0,92 x 2 x 10000 = 1472.
Số người phụ nữ biểu hiện bệnh là: 0,082 x 10000 = 64.
Câu 31: Đáp án C
Cá thể Z chỉ mang thai và sinh ra con lai, không truyền lại vật chất di truyền cho con lai nên
con lai sinh ra sẽ không mang đặc điểm tính trạng nào của cá thể Z. Nội dung A, B, D sai.
Con lai sẽ mang phần lớn các đặc điểm tính trạng của cá thể X vì vật chất di truyền trong
nhân của con lai là của cá thể X.
Ngoài ra con lai sẽ mang một phần nhỏ tính trạng của cá thể Y. Đó là những tính trạng do gen
nằm trong tế bào chất quy định, vì con lai được cấy vào tế bào trứng của cá thể Y, trong tế
bào trứng lấy mất nhân vẫn có những gen nằm trong tế bào chất.
Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao
thuần chủng:
P: XAXA bb x XaYBB.
F1: 1XAXa Bb : 1XAY Bb.
F1 x F1: XAXa Bb x XAY Bb
Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp là: 1/2 x 1/4 = 1/8.
Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao là: 1/4 x 3/4 = 3/16.
Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp là: 1/4 x 1/4 = 1/16.
Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp là: 1/4 x 1/4 = 1/16.
Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao là: 1/4 x 3/4 = 3/16.
Câu 36: Đáp án D
I – Đúng. Vì nước tự do là các dạng nước trong thành phần TB, trong các khoang gian bào,
trong các mạch dẫn.. không bị hút bởi các phân tử tích điện hay các dạng liên kết hóa học
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
II – Sai. Vì nước liên kết là dang nước bị các phân tử tích điện hút bởi 1 lực nhất định hoặc
trong các liên kết hóa học ở các thành phần của tế bào do đó cây khó sử dụng hơn so với
nước liên kết.
III – Đúng. Vì nước tự do đóng vai trò quan trọng với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ
của cở thể khi thoát hơi nước, tham gia vào môt số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt
của chất nguyên sinh, giúp cho quá trình tra đổi chất diễn ra bình thường.
IV – Sai. Vì nước liên kết mới có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất
nguyên sinh.
Câu 37: Đáp án B
Câu 38: Đáp án D
F1 dị hợp 3 cặp gen, kiểu hình ở F1: Đen, dài, mỡ trắng chứng tỏ ở F1 các tính trạng: Đen,
dài, mỡ trắng là các tính trạng trội.
Giả sử: A: Đen, a: nâu; B: dài, b: ngắn; D: mỡ trắng, d: mỡ vàng.
dạng lông nằm trên NST thường.
Nội dung 2 đúng.
Tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông xám, có sọc (A_B_D) là: 8 : 40 = 0,2.
Tỉ lệ (A_D_) hoặc B_D là : 0,2 x 2 = 0,4 => Tỉ lệ giao tử AD hoặc BD là 0,4 > 25% => Đây
là giao tử liên kết => Gà mái F1 đem lai phân tích có kiểu gen là XAY BD//bd hoặc XBY
AD//ad, tần số hoán vị gen là 20%.
Nội dung 3 sai.
Gà mái F1 có kiểu gen là XAYBD//bd hoặc XBYAD//ad nên gà trống F1 có kiểu gen là XAXa
BD//bd hoặc XAXa AD//ad.
Có 3 nội dung đúng.
Câu 40: Đáp án D
Ghép cành là phương pháp nhân giống lợi dụng tính chất tốt của một đoạn thân, cành, chồi
của loài này (cành ghép) đem ghép vào thân của loài khác (gốc ghép), sao cho phần vỏ của
các mô đồng tiếp xúc và khớp với nhau. Sau đó chỗ ghép sẽ liền lại và gốc ghép nuôi cành
ghép phát triển.
- Thường thì cành ghép mang các đặc tính tốt con người mong muốn. gốc ghép thuộc loài có
tính chống chịu mạnh hơn.
- Ví dụ : Ghép loài tảo quả ngọt và lớn trên gốc cho quả nhỏ, ít ngọt.
Xét các phát biểu của đề bài :
I – Đúng. Cành ghép hoặc chồi ghép có đặc tính tốt mà con người mong muốn. Gốc ghép có
khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường. Như vậy cây ghép có thể sống tốt và cho
sản phẩm mong muốn.
II - Đúng. Chồi hoặc cành ghép phải đồng sinh học với gốc ghép (cùng loài, cùng giống) thì
quá trình trao đổi chất, vận chuyển các chất dinh dưỡng, nước... mới diễn ra được. Do đó
cành ghép mới có thể sống được.
Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
III - Đúng. Xem giải thích ý I.