BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CỦA PHÂN BÓN THÔNG QUA HỆ THỐNG TƯỚI
NHỎ GIỌT CHO CÂY CA CAO (Theobroma cacao L.) GIAI
ĐOẠN KINH DOANH Ở HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Họ tên sinh viên: LÊ THỊ MINH HẢO
Nghành : NÔNG HỌC
Niên khóa: 2005 – 2009
Tháng 8/ 2009
HIỆU QUẢ CỦA PHÂN BÓN THÔNG QUA HỆ THỐNG TƯỚI NHỎ
GIỌT CHO CÂY CA CAO (Theobroma cacao L.) GIAI ĐOẠN
KINH DOANH Ở HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Tác giả
LÊ THỊ MINH HẢO
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông Học
Giáo viên hướng dẫn:
TS.Phạm Hồng Đức Phước
/2009.
Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với 6 nghiệm thức (ứng với
6 cách bón phân khác nhau cho cây ca cao giai đoạn kinh doanh) và 3 lần lặp lại.
Tiến hành thu thập các số liệu về chu vi thân, tỷ lệ ra đọt non hàng tháng, các
yếu tố cấu thành năng suất như: TLTB/trái, TLTB hạt tươi/trái, TLTB hạt khô/trái, TL
trái tươi/TL hạt khô cỡ hạt (số hạt/100 g).
Qua thời gian thí nghiệm thu được kết quả thu được như sau:
Áp dụng phương pháp bón phân theo hệ thống tưới nhỏ giọt 5 ngày/lần,
10 ngày/lần, 15 ngày/lần cho thấy cây có sự tăng trưởng về chu vi thân, tỷ lệ ra đọt
non hàng tháng cao hơn so với cách bón truyền thống 3 lần/năm, 4 lần/năm, 5 lần/năm.
Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất như: TLTB/trái, TLTB hạt tươi/trái, TLTB
hạt khô/trái, cỡ hạt cao hơn hẳn (riêng TL trái tươi/TL hạt khô thấp hơn) so với cách
bón phân truyền thống.
Đồng thời với hệ thống tưới nhỏ giọt có ưu điểm nổi bật là giảm đáng kể công
lao động; chi phí đầu tư trong thời gian dài thấp hơn, nhưng năng suất hạt khô thu
được/ha cao hơn so với cách bón phân truyền thống; do đó mang lại hiệu quả kinh tế
cao hơn.
Có thể áp dụng phương pháp bón phân theo hệ thống tưới nhỏ giọt 5 ngày/lần
hoặc
10 ngày/lần sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất, phẩm chất và đạt
hiệu quả cao đối với cây ca cao trong giai đoạn kinh doanh.
iiiiii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm tắt........................................................................................................................... iii
2.3.2 Giá trị kinh tế ..................................................................................................8
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao ..................................................................10
2.4.1 Trên thế giới ..................................................................................................10
2.4.1.1 Tình hình sản xuất......................................................................................10
2.4.1.2 Tình hình tiêu thụ .............................................................................................. 12
2.4.2 Trong nước....................................................................................................10
2.5 Phân bón đối với cây ca cao ................................................................................14
2.5.1 Nhu cầu .........................................................................................................14
2.5.2 Vai trò của một số chất khoáng và biểu hiện thiếu dinh dưỡng trên cây ...... 16
2.6 Giới thiệu về hệ thống tưới nhỏ giọt....................................................................16
2.6.1 Sự ra đời của hệ thống tưới nhỏ giọt.............................................................16
2.6.2 Một số ưu – nhược điểm của hệ thống tưới nhỏ giọt ....................................17
2.6.2.1 Ưu điểm......................................................................................................17
2.6.2.2 Nhược điểm........................................................................................................ 18
2.6.3 Áp dụng phương pháp tưới nhỏ giọt cho một số cây trồng ở Việt Nam ......18
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................20
3.1 Bố trí thí nghiệm ..................................................................................................20
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu .....................................................................................20
3.1.2 Thời gian nghiên cứu ....................................................................................20
3.2 Điều kiện khí tượng .............................................................................................20
3.3 Vật liệu thí nghiệm ..............................................................................................21
3.4 Phương pháp thí nghiệm......................................................................................21
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................22
3.5.1 Chu vi thân ....................................................................................................22
3.5.2 Tỷ lệ ra cơi đọt ..............................................................................................22
3.5.3 Các chỉ tiêu về năng suất: .............................................................................23
3.6 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................24
vv
NT
Nghiệm thức
LLL
Lần lặp lại
WFC
World Federation of Chiropractic
ICCO
International Cocoa Organization
TĐ
Ký hiệu các dòng ca cao vô tính
TL
Trọng lượng
TLTB
Trọng lượng trung bình
viivii
Biểu đồ 4.5: Ảnh hưởng của phân bón tới TL hạt tươi/trái...........................................31
Biểu đồ 4.6: Ảnh hưởng của phân bón tới TL hạt khô/trái ...........................................33
Biểu đồ 4.7: Ảnh hưởng của phân bón tới TL trái tươi/TL hạt khô..............................35
Biểu đồ 4.8: Ảnh hưởng của phân bón tới cỡ hạt..........................................................37
ixix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần hoá học của vỏ trái cacao ............................................................9
Bảng 2.2: Thành phần của bột cacao...............................................................................9
Bảng 2.3 : Sản lượng của các nước sản xuất ca cao chính trên thế giới .......................11
Bảng 2.4: Lượng dinh dưỡng cho cây ca cao mới trồng ...............................................15
Bảng 2.5: Lượng dinh dưỡng (kg) cây lấy đi để tạo ra 1000 kg hạt cacao khô ............15
Bảng 3.1: Điều kiện khí tượng trong thời gian thí nghiệm ...........................................20
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của phân bón tới tốc độ tăng chu vi thân cây cacao ..................24
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của phân bón tới tỷ lệ ra cơi đọt ................................................26
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của phân bón tới trọng lượng trung bình trái.............................28
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của phân bón tới trọng lượng hạt tươi/trái.................................30
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của phân bón tới TL hạt khô/trái ...............................................32
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của phân bón tới TL trái tươi/TL hạt khô ..................................34
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của phân bón tới cỡ hạt..............................................................36
Bảng 4.8: So sánh chi phí của 2 cách tưới/ha/5năm......................................................38
Bảng 4.9: Chi phí tiêu thụ điện hàng tháng ...................................................................39
Bảng 4.10: Tổng thu ......................................................................................................39
xx
Theo như cách bón truyền thống 1 năm với những nông dân tích cực cũng chỉ
bón được 4 lần. Với cách bón đó, mỗi lần bón nhà vườn phải tốn công xẻ rãnh để bỏ
phân. Sau khi bỏ phân phải tốn công lấp lại nếu không khi trời nắng phân sẽ bị bay hơi
và làm cháy lá.
Vấn đề tưới nước, bón phân cho cây trồng tưởng như một việc rất đơn giản bình
thường gần như ai cũng có thể làm được, nhưng để tưới đúng, tưới đủ và tưới thật hiệu
quả thì công việc này cũng rất phức tạp.
Hiện nay nước ngọt đang là vấn đề cấp thiết trên thế giới, nước sinh hoạt không
đủ nhu cầu, do đó nước phục vụ cho nông nghiệp càng hạn chế đặc biệt là vào mùa
khô. Trong khi đó ngành nông nghiệp phải đáp ứng đủ nhu cầu lương thực cho hơn 6
tỷ người trên thế giới. Để giải quyết vấn đề nan giải đó phương pháp tưới nhỏ giọt ra
đời đã giúp tiết kiệm 50 – 70 % lượng nước tưới cho cây trồng mà vẫn đảm bảo năng
suất, chất lượng cho nông phẩm. Phương pháp tưới nhỏ giọt còn giải quyết một khó
khăn trong nông nghiệp nữa là sự thiếu hụt công lao động, do hiện nay người lao động
nông thôn thường có xu hướng chạy theo các ngành nghề khác như công nghiệp, dịch
vụ, buôn bán.
Với hệ thống tưới nhỏ giọt vừa tưới nước vừa có thể kết hợp bón phân cho cây
qua hệ thống đường ống từ đó giảm hẳn được công lao động. Với việc chia ra nhiều
lần bón phân giúp tăng khả năng hấp thu của cây, lượng phân được tận dụng một cách
triệt để, có thể hạn chế lượng phân thất thoát do bốc hơi, rửa trôi, làm giảm xói mòn
đất, giúp đất tơi xốp, bộ rễ của cây phát triển tốt hơn, từ đó có thể chủ động tính toán
lượng phân bón thích hợp cho cây.
Tuy nhiên vấn đề bón lượng phân bao nhiêu với cách bón như thế nào cho cây
ca cao trong giai đoạn kinh doanh còn là vấn đề gây không ít khó khăn cho các nông
hộ. Trong khi đó kỹ thuật tưới nhỏ giọt còn khá mới mẻ ở Việt Nam, chỉ mới có rất ít
hộ dân áp dụng kỹ thuật tưới này. Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng chưa có nghiên cứu
nào khẳng định phương pháp này sẽ đem lại hiệu quả cao. Do đó yêu cầu đặt ra là phải
tìm ra cách bón nào, số lần bón bao nhiêu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, được sự đồng ý của KIhoa Nông Học, Trường Đại
học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả
Lớp
(class)
: Magnoliopsida
Bộ
(ordo)
: Malvales
Họ
(familia) : Sterculiaceae
Chi
(genus)
: Theobroma
Loài (species) : T. cacao
Tên khoa học
: Theobroma cacao L.
Ca cao thuộc họ Sterculiaceae (hay Malvaceae), có nguồn gốc hoang dại trong các
khu rừng nhiệt đới Trung và Nam châu Mỹ. Thứ Theobroma có tất cả hơn 20 loài
nhưng Theobroma cacao là một loài duy nhất được trồng rộng rãi.
cứng cáp hơn và nằm ngang. Khí khổng chỉ nằm phía dưới mặt lá.
Trên thân chính cành vượt lá có cuống dài 7 – 9 cm mọc theo hình xoắn ốc. Lá
trên cành ngang có cuống ngắn 2 – 3 cm mọc đối cách trên cành.
2.1.2.4 Hoa
Cây trồng từ hạt có thể nở hoa vào 14 – 20 tháng sau trồng, cây ghép, cành
giâm có thể ra hoa từ 9 – 18 tháng sau trồng. Hoa xuất hiện từ các sẹo lá ở trên thân,
cành lâu ngày phình thành đệm hoa, hoa ra tập trung vào mùa mưa.
Hoa nhỏ có cuống dài 1 – 3 cm, 5 cánh đều đặn, bầu nhụy có 5 ngăn. Hoa
thường nở vào 3 giờ chiều hôm trước đến 9 giờ sáng hôm sau. Hoa ca cao nhiều nhưng
thường chỉ có 1 – 5 % số hoa được thụ tinh và hình thành quả, số còn lại khô và rụng
đi sau 48 giờ.
2.1.2.5 Trái
Sau khi thụ phấn 40 ngày trái tăng trưởng chậm và đạt tốc độ tối đa sau 75
ngày; sau 85 ngày sự trăng trưởng của trái chậm lại, hạt bắt đầu tăng trưởng nhanh và
tích luỹ chất béo.
5
Khi hạt tăng trưởng tối đa trái vào giai đoạn chín. Trái chín không nở bung, có
cuống hoá gỗ. Từ khi hoa được thụ phấn đến khi trái chín kéo dài 5 – 6 tháng.
Trái chưa chín có màu xanh đỏ tím hoặc điểm đỏ tím; khi trái chín màu xanh
chuyển thành màu vàng; đỏ tím chuyển thành da cam.
Hình dạng trái thay đổi từ hình cầu đến dài nhọn hay hình trứng, có 5 – 10 rãnh,
rãnh có thể nông, sâu hoặc trơn nhẵn. Vỏ trái dày 1 – 3 cm, trọng lượng trái 0,2 – 1 kg.
Ở ca cao có đặc tính sinh lý đặc biệt là hiện tượng khô héo trái non. Khoảng 20 – 90 %
số trái đã được thụ phấn bị khô héo trong giai đoạn đầu phát triển, nhằm đảm bảo phù
hợp với giai đoạn phát triển của cây. 50 ngày sau khi hoa được thụ phấn trái bị khô
héo sinh lý nhiều sau đó chậm dần và tăng lại sau 70 ngày. Sau 90 - 100 ngày trái
không còn bị hiện tượng héo sinh lý.
Cây ca cao là loại cây khá nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ.
Nhiệt độ ban đêm không dưới 20°C, ban ngày khoảng 30°C là nhiệt độ lý tưởng cho
sự phát triển của cây ca cao. Khi nhiệt độ xuống dưới 16°C có thể dẫn tới tình trạng
các mầm nụ non bị thui chột, gây mất mùa, thất thu.
2.2.4 Ẩm độ và không khí
Điều kiện không khí nóng ẩm phù hợp đối với cây ca cao song cũng thuận lợi
cho nấm bệnh phát triển, độ ẩm phù hợp vào khoảng 70 – 80 %. Sử dụng các công
trình chắn gió, củng cố cây che bóng và áp dụng mật độ trồng dày thích hợp nhằm duy
trì ẩm độ không khí, giảm thiệt hại gây ra trong mùa khô.
2.2.5 Ánh sáng và bóng rợp
Ca cao là loại cây công nghiệp dài ngày ưa ánh sáng tán xạ, có nhu cầu ánh
sáng ít hơn so với một số loại cây khác và tính chịu rợp này sẽ giảm dần theo tuổi cây.
Vì thế che bóng cho ca cao là yếu tố then chốt quyết định sự thành công, đặc biệt là
trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Cây ca cao không được che bóng sẽ bị cháy lá, thân
khô cục bộ, chùn ngọn, cây chậm lớn, dễ bị sâu bệnh tấn công, cây phân cành và rụng
lá sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy trong tự nhiên cây ca cao có năng suất rất thấp
nhưng năng suất có thể tăng lên rất cao nếu được trồng dưới bóng râm thích hợp.
Yêu cầu độ che bóng cây con khoảng 50 % ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Khi cây vào giai đoạn kinh doanh trở đi cây cần 25 % bóng rợp, lúc này cây có
thể tự che bóng cho nhau.
Có thể đồng thời tận dụng cây che bóng để chắn gió cho cây ca cao nhằm hạn
chế gãy gối lá, lá bị gãy hoặc trầy nát khi gặp gió mạnh.
7
2.3 Giá trị của cây ca cao
2.3.1 Đối với sức khoẻ con nguời
Hạt ca cao chứa nhiều nhóm chất chống oxy hoá flavanol (epicatechin,
catechin, procianidin). Chất chống oxy hoá có vai trò quan trọng trong việc duy trì
Bảng 2.1: Thành phần hoá học của vỏ trái ca cao
Thành phần
Vỏ trái ca cao (%)
Nước
57,75
Tổng số chất khô
42,25
Protein thô
9,69
Chất béo
0,15
Tro (SiO2 tự do)
10,08
Chất xơ
33,90
Nitơ tự do
950
Chất béo
21,7
K
1500
Carbohydrates
11,5
Ca
130
Mg
520
312
Fe
10,5
1031
Ðức… Người Châu Âu rất thích ăn sô cô la, tính bình quân mỗi người tiêu thụ khoảng
11,9 kg/năm. Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao nên ca cao trong tương lai vẫn là mặt
hàng nông sản có giá, ít bị biến động về giá cả.
Vì vậy để phát huy giá trị của ca cao cần có những đầu tư và chính sách phù
hợp, tăng cường mở rộng diện tích cây ca cao, chọn ra những giống tốt, tiến hành
trồng xen canh hợp lý, và có chế độ chăm sóc tốt. Đồng thời chế biến các sản phẩm từ
ca cao đặc biệt là rượu ca cao, từng bước tiến tới công nghệ chế biến bột ca cao, bơ và
sô cô la.
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao
2.4.1 Trên thế giới
2.4.1.1 Tình hình sản xuất
Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất ca cao với diện tích thu
hoạch năm cao nhất là 7,56 triệu ha (2004), và sản lượng 3,96 triệu tấn (2004).
Tình hình sản xuất trên thế giới
10%
Châu Á & Châu Úc
Châu Mỹ
20%
70%
Châu Phi
(Theo ICCO, 2007)
Biểu đồ 2.1: Tình hình sản xuất ca cao trên thế giới
10
(71 %)
(70 %)
(70 %)
(71 %)
(74 %)
(40 %)
(69 %)
Cameroon
190
172
170
188
64
11
195
700
Nigeria
206
214
185
200
75
12
210
Các nước khác
39
44
46
55
20
(16 %)
(38 %)
%)
Indonesia
470
575
525
500
119
149
490
Malaysia
26
27
28
93
106
451 (13
(13 %)
%)
%)
%)
(10 %)
(22 %)
%)
Brazil
171
162
126
160
172
31
46
176
3,421
(100 %)
3,664
(100 %)
934
(100%)
485
(100 %)
3,430
(100 %)
Châu Phi
Tổng
3,421
3,782
(100%) (100 %)
Châu Á
Châu Mỹ
12%
(Theo ICCO, 2007)
Biểu đồ 2.2: Tình hình tiêu thụ ca cao trên thế giới
Nước nhập khẩu lớn nhất là Mỹ với 677.500 tấn (23,62 %)
Đức với 326.520 tấn (12,7 %)
Giá xuất khẩu hạt ca cao: Từ 1973 – 2003 giá hạt ca cao bình quân ở mức
1.801 USD/tấn. Theo dự báo của ICCO giá hạt ca cao sẽ ở mức 2.200 – 2.500
USD/tấn trong giai đoạn 2006 – 2016. Mức độ tiêu thụ ca cao tăng từ 2,726 triệu tấn
(1997/1998) lên 3,449 triệu tấn (2005/2006). Bột ca cao tiêu thụ bình quân đầu người
trong niên vụ 2005/2006 là 0,6 kg/người/năm. Trong đó cao nhất là Châu Âu với
2,607 kg/người/năm, và nước tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất là Bỉ (5,2967
kg/người/năm.)
2.4.2 Trong nước
Cây ca cao đã được đưa vào Việt Nam từ năm 1956 nhưng sau đó chỉ dừng lại
ở việc trồng thử nghiệm do không có thị trường tiêu thụ.
12
Theo Giáo sư - tiến sĩ Nguyễn Văn Uyển - ủy viên Ban chủ nhiệm chương trình
ca cao quốc gia: Cây ca cao đáp ứng 3 chương trình lớn của quốc gia là phủ xanh đồi
trọc, xóa đói giảm nghèo cho vùng sâu, vùng xa và đa dạng hóa hệ thống cây trồng.
Sắp tới, cây ca cao sẽ được trồng ở 16 tỉnh bao gồm 4 khu vực rất tiềm năng là duyên
hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ.
Nhu cầu tăng nhưng nguồn cung tại các nước đang phát triển lại trên đà giảm
sút. Các nước ở Tây Phi như Ghana, Bờ Biển Ngà, Nigeria, chiếm gần 60 % sản lượng
lượng. Thiếu hoặc thừa một trong những nguyên tố này đều ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển của cây. Nhu cầu phân bón tùy theo tuổi cây và năng suất.
Ca cao kinh doanh cần bón nhiều phân hơn ca cao kiến thiết cơ bản. Năng suất
càng cao, càng cần phải bón nhiều phân hơn.
Cây hút nhiều dinh dưỡng, nhiều nhất là K, tiếp đến là N, Ca, Mg, P. Nhu cầu
dinh dưỡng của cây ca cao cũng thay đổi theo điều kiện che bóng rợp của cây.
Do đặc điểm bộ rễ cây ca cao ăn nông (80 % rễ tập trung ở tầng 0 – 30 cm) nên
cần bón phân trong lớp đất mặt. Rải phân theo đường chiếu của vanh tán rồi vùi lấp để
giảm bớt thất thoát do bay hơi, rửa trôi. Vào thời kỳ kinh doanh, cây đã giao tán, có
thể chịu hạn và cho năng suất khá ổn định.
Qua thực nghiệm ở Việt Nam hiện nay cho thấy trong năm đầu tổng lượng phân
cung cấp cho mỗi cây khoảng 150 – 200 gram phân tổng hợp NPK (16 – 16 – 8). Đến
năm thứ hai lượng phân cần tăng lên khoảng 300 – 400 gram/gốc; năm thứ 3 khoảng
500 – 600 gram/gốc. Từ năm thứ tư trở đi, cây vào giai đoạn cho nhiều trái, lượng
phân bón cần dựa vào điều kiện đất đai tại chỗ và sản lượng ca cao thu hoạch được để
cân đối lượng dinh dưỡng do cây trồng lấy đi để tạo quả, hạt, cùng với sự mất đi do
các yếu tố môi trường tác động.
Bảng 2.4: Lượng dinh dưỡng cho cây ca cao mới trồng
THÁNG SAU
LƯỢNG DINH DƯỠNG CHO MỖI CÂY (g)
TRỒNG
Urea
Super lân Lâm Thao
Sulphate Kali
88,6
12
27,8
80,0
25,6
133,4
18
36,9
106,2
34,0
177,2
24
59,3
170,6
77,0