BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN NHẬT HẢI
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP DƯỢC TẠI VIỆT NAM:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN DƯỢC PHẨM BALI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN NHẬT HẢI
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP DƯỢC TẠI VIỆT NAM:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI CÔNG TY
Dược phẩm Bali. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà, Trưởng Phòng Sau đại học - Trường
Đại học Dược Hà Nội đã tận tình hỗ trợ tôi về phương pháp luận và trong việc
phát triển và hoàn thiện luận án.
TS. Nguyễn Đức Vân đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo, gợi ý cho tôi
hướng phát triển nghiên cứu và góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận
án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Đăng Hòa,
PGS.TS. Nguyễn Thị Thái Hằng, GS.TS. Nguyễn Thanh Bình, và cố PGS.
TS. Lê Viết Hùng. Thầy, Cô giáo đã khích lệ, động viên, chỉ hướng đi cho tôi
trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các học viên cao học, sinh viên đã
tham gia triển khai một phần luận án này và những người bạn đã động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường.
Với tình cảm và lòng biết ơn vô bờ bến, tôi không biết nói gì hơn ngoài
lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình thân yêu của tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Nhật Hải
iv
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ....................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ x
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................33
2.2. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................34
2.3. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................35
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu định lượng ...............................................35
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu định tính ..................................................37
2.4. Nhập liệu và làm sạch số liệu ....................................................................38
2.4.1. Nhập liệu và làm sạch số liệu định lượng...............................................38
2.4.2. Nhập liệu và làm sạch số liệu định tính..................................................38
2.5. Biến số nghiên cứu .....................................................................................38
2.6. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................43
2.6.1. Phương pháp mã hóa và xử lý một số biến số ........................................43
2.6.2. Phương pháp phân tích số liệu định lượng .............................................45
2.6.2. Phương pháp phân tích số liệu định tính ................................................49
2.6.2. Phương pháp xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh
........................................................................................................................49
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu .........................................................................49
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 50
3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược
tại Việt Nam, giai đoạn 2013-2016 ...................................................................50
3.1.1. Mô tả hoạt động kinh doanh ..................................................................50
3.1.2. Khái quát tình hình tài chính..................................................................53
3.1.3. Khái quát khả năng thanh toán...............................................................56
3.1.4. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty ....................................................60
3.1.5. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty ................................................68
vi
vii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................ 148
PHỤ LỤC 1: Bảng kiểm thu thập số liệu ................................................ 149
PHỤ LỤC 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu ................................................. 152
PHỤ LỤC 3: Một số kết quả phân tích mô tả chi tiết ............................ 154
PHỤ LỤC 4: Tóm tắt kết quả phỏng vấn sâu ......................................... 157
PHỤ LỤC 5: Chi tiết một số tham số đầu vào cho mô hình tiên lượng . 162
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ATC
Mã thuốc theo hệ thống phân loại dựa theo tính chất hóa học, tác
đụng điều trị và bộ phận giải phẫu mà thuốc tác động đến
(Anatomical Therapeutic Chemical Classification)
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
Công ty ANPER
GSO
Tổng cục thống kê
PVS
Phỏng vấn sâu
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TPCN
Thực phẩm chức năng
TTB
Trang thiết bị
VAR
Mô hình vector tự hồi quy
VEC
Mô hình vector điều chỉnh sai số
VTTH
Bảng 3.17. Doanh thu sau điều chỉnh theo lạm phát theo từng nhóm khách hàng theo
quý từ năm 2013 đến năm 2016 .............................................................................83
Bảng 3.18.Doanh thu theo nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm theo quý từ năm 2013
đến năm 2016 ........................................................................................................85
Bảng 3.19. Doanh thu của từng nhóm mặt hàng theo quý từ năm 2013 đến năm 2016
..............................................................................................................................87
x
Bảng 3.20.Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa tổng doanh thu hàng năm (đơn
vị tính: đồng) và các biến số độc lập là các yếu tố nội tại .......................................89
Bảng 3.21. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa tổng doanh thu hàng năm (đã
được biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố nội tại ...................90
Bảng 3.22. Mô hình VAR phân tích mối liên quan giữa tổng doanh thu theo quý (biến
đổi theo hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố nội tại............................91
Bảng 3.23. Mô hình VAR phân tích mối liên quan giữa tổng doanh thu theo quý (chưa
biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là một số yếu tố nội tại ......................92
Bảng 3.24. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa tổng doanh thu hàng năm (biến
đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài ............................ 101
Bảng 3.25. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu TTB hàng năm (biến
đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài ............................ 103
Bảng 3.26. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu VTTH hàng năm
(biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài ................... 104
Bảng 3.27. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu TPCN hàng năm
(biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài ................... 104
Bảng 3.28. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa l doanh thu của các nhóm mặt
hàng cụ thể hàng năm (biến đổi theo hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố
bên ngoài ............................................................................................................. 106
Bảng 3.29. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu theo nhóm khách
lượng với giá cả hợp lý” của chính sách quốc gia về thuốc [41]. Bức tranh về kết quả
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn
gần đây là đặc biệt quan trọng để đo lường việc thực hiện mục tiêu trên.
Hiện nay, các doanh nghiệp dược Việt Nam chủ yếu vẫn thuộc nhóm doanh
nghiệp vừa và nhỏ [17], thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp này lại nhiều, do đó nghiên cứu này tập trung vào nhóm các doanh nghiệp vừa
và nhỏ để đưa ra bức tranh khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp này. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được lựa chọn để đưa vào nghiên cứu này
bao gồm Công ty TNHH một thành viên dược phẩm Bali (gọi tắt là Công ty Bali);
Công ty cổ phần dược phẩm ANPER Pháp (viết tắt là Công ty ANPER); Công ty Cổ
phần Thương mại Xuất nhập khẩu APEC (viết tắt là Công ty APEC); và Công ty Cổ
phần Thương mại và thiết bị Y tế HP (viết tắt là Công ty HP).
Trong số các công ty trên, việc đi sâu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh được thực hiện đối với Công ty Bali. Công ty Bali chính
thức đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2012 có trụ sở và địa bàn hoạt động chính tại
tỉnh Bắc Giang với lĩnh vực kinh doanh đăng ký bao gồm: (1) bán buôn dược phẩm
(tân dược, đông dược) nguyên liệu, hóa chất, phụ liệu để sản xuất thuốc phòng và
chữa bệnh dược phẩm và dụng cụ y tế; (2) sản xuất các mặt hàng: thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, sản phẩm chăm sóc sức khoẻ; và (3) xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty
kinh doanh. Dù mới thành lập trong 5 năm trở lại đây, công ty luôn nỗ lực phát triển
và mở rộng với sứ mạng giúp cho tất cả mọi người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
nói riêng và cả nước nói chung được tiếp cận với dược phẩm và thiết bị y tế có chất
lượng với mức chi phí hợp lý mà không gặp phải bất kì rào cản nào; đồng thời góp
phần đẩy mạnh sự phát triển của công nghiệp dược trong nước.
Để có thể hoàn thiện được sứ mạng nói trên, trong giai đoạn từ năm 2011 đến
năm 2021, công ty Bali chú trọng vào thị trường tỉnh Bắc Giang và dần mở rộng ra
các thị trường khác như Lạng Sơn. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
1
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH một thành viên dược phẩm Bali, giai đoạn 2013 - 2016
3. Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
một thành viên dược phẩm Bali
2
Những đóng góp mới của đề tài
Để hướng tới mục tiêu chính của chính sách thuốc quốc gia: “cung ứng đủ
thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý”, những bằng chứng về kết quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn gần đây là đặc
biệt quan trọng để đo lường việc thực hiện mục tiêu này. Trong khi các doanh nghiệp
dược Việt Nam chủ yếu vẫn thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ [17], kết quả tổng
quan tài liệu lại cho thấy thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp này lại không nhiều. Do đó nghiên cứu tập trung vào nhóm các doanh nghiệp
vừa và nhỏ để đưa ra bức tranh khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp này là vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện tại.
Trong các nghiên cứu mô tả kết quả hoạt động kinh doanh nói trên, các chỉ
tiêu nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh lại không được mô tả toàn diện mà
chỉ dừng lại ở một số chỉ số cơ bản. Do đó, nghiên cứu này sẽ tiến hành phân tích một
cách có hệ thống toàn bộ các chỉ số kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty
được lựa chọn vào trong nghiên cứu để đưa ra được bức tranh toàn diện về kết qủa
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ.
Khác với các nghiên cứu khác chỉ dừng lại phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp, nghiên cứu này tiến hành phân tích sâu kết hợp định
tính và định lượng nhằm tiến đến lý giải được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh. Nghiên cứu này đã tiếp cận với các phương pháp phân tích thống
kê chuyên sâu như phân tích chuỗi thời gian để hỗ trợ cho quá trình phân tích. Những
phân tích sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh giúp cung
1.1. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu
1.1.1. Thuốc: Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người
nhằm mục đích phòng, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều
chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc hoá dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, vắc xin và sinh phẩm [38].
1.1.2. Dược chất (hay còn gọi là hoạt chất): là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để
sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn
đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ
thể người [38].
1.1.3. Thuốc generic: là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt
dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc [38].
1.1.4. Biệt dược gốc: là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ
dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả [38].
1.1.5. Mã ATC: Từ năm 1981, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xây dựng hệ thống
phân loại thuốc theo hệ thống Giải phẫu – Điều trị - Hoá học (Anatomical Therapeutic
Chemical Classification – Gọi tắt là hệ thống phân loại theo mã ATC) cho các thuốc
đã được WHO công nhận và khuyến khích các nước trên thế giới sử dụng. Trong hệ
thống phân loại theo mã ATC, thuốc được phân loại thành 5 bậc [96]:
• Bậc 1: Được biểu thị bằng 1 chữ cái (A-V), thể hiện nhóm cơ quan giải phẫu
mà thuốc tác động;
• Bậc 2: Được biểu thị bằng 2 số, thể hiện nhóm điều trị chính của thuốc;
• Bậc 3: Được biểu thị bằng 1 chữ cái, thể hiện phân nhóm dược lý/điều trị của
thuốc;
• Bậc 4: Được biểu thị bằng 1 chữ cái, thể hiện phân nhóm hoá học/điều trị/dược
lý của thuốc;
• Bậc 5: Được biểu thị bằng 2 số, thể hiện chất hoá học của thuốc.
1.1.6. Thực hành tốt phân phối thuốc “GDP”
Thực hành tốt phân phối thuốc –GDP (viết tắt của Good Distribution Practice)
– là một phần của công tác đảm bảo chất lượng toàn diện để đảm bảo chất lượng
thuốc duy trì qua việc kiểm soát đầy đủ tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình
giai đoạn tiếp theo [24]. Muốn việc phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa
thiết thực, làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý để đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì việc phân tích phải đáp ứng được tính
đầy đủ, tính chính xác và tính kịp thời. Phân tích hoạt động kinh doanh không những
là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà
còn là công cụ để cải tiến công tác quản lý trong kinh doanh. Bất kỳ hoạt động kinh
doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những khả năng
6
tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể phát
hiện và khai thác được chúng để mang lại hiệu quả cao hơn. Thông qua phân tích mới
thấy rõ nguyên nhân cũng như nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và từ đó có những
giải pháp thích hợp để cải tiến hoạt động quản lý có hiệu quả hơn. Phân tích hoạt
động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh. Thông qua
việc phân tích, các nhà quản lý có nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế
cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó có thể ra quyết định đúng
đắn để đạt được những mục tiêu và chiến lược kinh doanh đã đề ra.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để đề phòng rủi ro
trong kinh doanh. Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh
nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh. Dựa trên các tài liệu có
được và thông qua việc phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh
doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản
lý bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có
mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích mới đưa ra được
những quyết định đúng đắn cho việc đầu tư, vay… với doanh nghiệp [27,34].
Trong phạm vi của nghiên cứu này, việc phân tích tập trung vào kết quả hoạt
động kinh doanh (thay vì bao gồm toàn bộ quá trình kinh doanh), được thể hiện thông
suất lợi nhuận ròng trên VCSH (ROE); tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng doanh thu
(ROS)).
8
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 1.1 tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường nội bộ; các yếu tố thuộc về môi
trường ngành và môi trường vĩ mô. Các nội dung sau tập trung trình bày các nhóm
yếu tố cụ thể này.
Hình 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1. Các yếu tố môi trường nội bộ
1.3.1.1. Yếu tố vốn
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh mà không có vốn. Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ
3 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay: được phân bổ
dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động. Tuỳ đặc điểm của từng doanh
nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu, doanh
nghiệp tư nhân vốn chủ sở hữu và vốn vay là chủ yếu [45].
9
1.3.1.2. Yếu tố nhân lực
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Hàm
lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyên môn của người lao động
có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Nhất là các cán bộ quản
cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp
khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính
sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan [45].
1.3.2. Các yếu tố môi trường ngành
Các yếu tố môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp tới ngành nghề và thị
trường kinh doanh của doanh nghiệp (hay còn gọi là môi trường ngành) tác động trực
tiếp đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sức ép của các yếu tố
này lên doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùng
ngành cũng bị hạn chế.
Các yếu tố môi trường ngành được nhắc đến nhiều phải kể đến các yếu tố về
quản lý trong môi trường ngành – trong bối cảnh của ngành dược và trong phạm vi
của nghiên cứu này, yếu tố thuộc về chính sách dược phẩm được đi sâu phân tích,
khách hàng, hệ thống cung cứng, nhóm áp lực và các đối thủ cạnh tranh.
1.3.2.1. Yếu tố quản lý ngành
Ngành dược phẩm là một ngành kinh doanh có điều kiện, các chính sách có
ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là một
số nhóm chính sách được các quốc gia trên thế giới và Việt Nam đã áp dụng để quản
lý ngành dược phẩm:
Chính sách áp đặt hạn mức chi phí tối đa (Global budget): Đây là nhóm
chính sách áp đặt mức giới hạn tối đa hàng năm cho chi phí dược phẩm và được coi
là chính sách “hứa hẹn” nhất có thể kiểm soát tốt mức chi tiêu cho dược phẩm của
một quốc gia [55,56]. Bản chất và phạm vi của chính sách ngân sách tối đa khác nhau
giữa các quốc gia trên thế giới. Ví dụ: ở Italia chính sách này hạn chế chi tiêu của
toàn quốc gia, trong khi ở Đức (trước năm 2001) lại chỉ áp dụng cho một số khu vực
cụ thể, còn ở New Zealand thì lại chỉ áp dụng đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản
phẩm. Hay ở một số quốc gia, chính sách này được áp dụng dưới hình thức ép buộc
(ví dụ như Đức), trong khi ở các nước khác, lại được thương lượng dưới dạng thỏa
thuận về giá cả - số lượng với các doanh nghiệp dược phẩm (ví dụ, tại Hungary, Bồ
chỉnh/kiểm soát về giá, nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia Châu Âu
đã và đang áp dụng các chính sách kiểm soát giá dược phẩm thông qua các hình thức
như: kiểm soát giá trực tiếp (thông qua việc quy định giá tối đa, đàm phán giá…) hay
kiểm soát gián tiếp (thông qua giá tham khảo chung [58,64,66,81,90]. Khi không
được tự do đưa ra mức giá cho sản phẩm của mình, hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bị ảnh hưởng là điều tất yếu.
•
Chính sách kiểm soát giá trực tiếp, quy định mức giá trần dựa trên giá tham khảo
của các nước khác: là chính sách phổ biến nhất được áp dụng bởi nhiều quốc gia
trên thế giới. Cơ quan quản lý quy định mức tối đa giá thuốc BHYT hoặc giá thuốc
trên thị trường tự do dựa trên giá thuốc tham chiếu ở các quốc gia khác. Ví dụ: kể
từ năm 1996 giá thuốc kê đơn ở Hà Lan được dựa trên giá bán lẻ ở Bỉ, Pháp, Đức
12
và Anh. Còn quốc gia Italia lại sử dụng một tập hợp các nước tham chiếu gồm
Pháp, Đức, Tây Ban Nha và Anh đến năm 1998, và sau đó là tất cả các nước Châu
Âu [66,85]. Ngoài ra, các quốc gia khác nhau cũng có sự khác biệt trong cách định
giá trần. Ví dụ, Thổ Nhĩ Kỳ hàng năm lựa chọn 5 quốc gia Châu Âu và sử dụng
giá của hai quốc gia có giá xuất xưởng thấp nhất làm giá tham chiếu, trong khi tại
Đan Mạch, Hiệp hội Công nghiệp Dược phẩm cam kết rằng giá sẽ không vượt
quá Giá trung bình Châu Âu (European Average Price -EAP) [78]. Tại Việt Nam,
mặc dù Bộ Y tế không đưa ra mức giá tối đa đối với từng thuốc thành phẩm nhưng
đã đưa ra tiêu chí để xác định tính hợp lý của giá thuốc do cơ sở kinh doanh kê
khai/kê khai lại quy định trong Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016
[38] và Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 [39] quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Dược. Trong đó, tiêu chí “không cao hơn mặt
bằng giá thuốc trên thị trường trong nước của các thuốc tương tự cùng nhóm tiêu