ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM HOÀI VIỆT
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
LU N VĂN THẠC S KINH TẾ PH T TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Thế Giới
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM HOÀI VIỆT
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
LU N VĂN THẠC S KINH TẾ PH T TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Thế Giới
Đà Nẵng - Năm 2018
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học Đề tài ........................................................................ 5
7. Tổng quan tài liệu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................ 12
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LU N VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỊA
PHƢƠNG ....................................................................................................... 14
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH ........................................................................................................... 14
1.1.1. Cạnh tranh ..................................................................................... 14
1.1.2. Năng lực cạnh tranh ...................................................................... 15
1.1.3. Các loại năng lực cạnh tranh ......................................................... 16
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỊA PHƢƠNG ........................................ 18
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh địa phƣơng .................................. 18
1.2.2. Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh địa phƣơng ............... 19
1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THÔNG
QUA PHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH ............................................................ 255
1.3.1. Kinh nghiệm các nƣớc ................................................................ 255
1.3.2. Kinh nghiệm các địa phƣơng trong nƣớc ..................................... 27
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH
QUẢNG NGÃI............................................................................................... 31
2.1. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU ....................... 31
2.1.1. Tăng trƣởng kinh tế ....................................................................... 31
2.1.2. Cơ cấu kinh tế ............................................................................... 33
2.1.3. Năng suất lao động trung bình và cơ cấu lao động ....................... 35
2.1.4. Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội ......................................................... 39
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG
NGÃI ............................................................................................................... 95
3.2.1. Hệ thống các quy định, văn bản pháp luật rõ ràng, công khai, minh
bạch, bình đẳng; cải cách thủ tục hành chính ................................................. 95
3.2.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật .................................................... 97
3.2.3. Đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực; phối hợp, xây dựng các trung
tâm, cơ sở đào tạo, nghiên cứu chuyên sâu lĩnh vực, ngành tỉnh có lợi thế ... 98
3.2.4. Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp .............................................................................................................. 99
3.2.5. Khuyến khích phát triển kinh tế dân doanh; nâng cao NLCT doanh
nghiệp trên địa bàn ........................................................................................ 100
3.2.6. Lấy cụm ngành là trung tâm để phát triển công nghiệp ............. 101
3.2.7. Xúc tiến thu hút đầu tƣ ................................................................ 101
3.2.8. Liên kết phát triển kinh tế với các địa phƣơng lân cận ............. 1022
3.3. KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 103
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 105
KẾT LU N .................................................................................................. 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LU N VĂN (BẢN SAO)
DANH MỤC C C TỪ VIẾT TẮT
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DN
Doanh nghiệp
KTNN
Kinh tế nhà nƣớc
NGTK
Niên giám thống kê
NLCT
NLCT
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
PCI
Provincial Competitiveness Index: Chỉ số NLCT cấp tỉnh
VAT
Thuế giá trị gia tăng
VSIP
WTO
Vietnam Singapore Industrial Park: Công ty đầu tƣ KCN
Việt Nam – Singapore
58
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
Điểm chỉ số cơ sở hạ tầng các tỉnh giai đoạn 2009 2016
Tổng hợp số lƣợng DN Quảng Ngãi giai đoạn 2011 –
2015
Tài sản và nguồn vốn của DN Quảng Ngãi
Kết quả phân tích chi tiết các thành phần công nghệ
của DN Quảng Ngãi
Chỉ tiêu DN đã từng sử dụng dịch vụ liên quan công
nghệ (%)
73
75
76
78
79
DANH MỤC C C HÌNH
Số hiệu
2.4.
2.5.
2.6.
Tốc độ tăng trƣởng GRDP giai đoạn 2011-2015
Cơ cấu kinh tế Quảng Ngãi qua các năm 2005 2016
Tốc độ tăng trƣởng các khu vực kinh tế giai đoạn
2011-2015
Năng suất lao động phân theo ngành kinh tế giai
đoạn 2010-2016 (theo giá hiện hành)
NSLĐ ở các khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2016
(giá HH)
32
34
35
36
37
Dịch chuyển cơ cấu lao động và thay đổi năng suất
2.7.
Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2016 (giá so sánh
Tỷ trọng vốn đầu tƣ vào các ngành kinh tế giai
đoạn 2010-2016 (giá HH)
Tỷ trọng kim ngạch XK các lĩnh vực giai đoạn
2010 - 2016
Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu qua các năm
Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2009 2016
Trang
39
44
45
46
2.15.
Tháp dân số tỉnh Quảng Ngãi (tháng 4/2016)
49
2.16.
Tỷ suất di cƣ thuần Bắc Trung bộ và DHMT (%o)
51
2.17.
Tỷ suất nhập cƣ các địa phƣơng khu vực DHMT
2.24.
2.25.
2.26.
Xếp hạng chỉ số PCI năm 2016 - Vùng duyên hải
miền Trung
Phân bố các chỉ số thành phần PCI Quảng Ngãi
2008-2016
Một số chỉ tiêu thành phần của chỉ số Tính minh
bạch
Khảo sát tỷ lệ DN chờ đợi hoàn tất thủ tục để hoạt
động
Đánh giá bộ phận “một cửa” trong ĐKDN 2016 –
Vùng DHMT và một số địa phƣơng
63
64
64
66
66
Số hiệu
Tên hình
Hình
2.27.
2.28.
2.29.
2.33.
Kết quả khảo sát ý kiến về ƣu ái DNNN
73
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của Đề tài
Quảng Ngãi nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có nhiều
tiềm năng, điều kiện phát triển kinh tế. Để thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực
miền Trung nói chung và Quảng Ngãi nói riêng, Chính phủ đã quyết định
thành lập Khu Kinh tế Dung Quất (2005), với mục tiêu biến nơi này trở thành
động lực phát triển công nghiệp của cả khu vực.
Để thực hiện điều này, Trung ƣơng đã tập trung nguồn lực đầu tƣ, xây
dựng cơ sở hạ tầng KKT Dung Quất và đồng thời quyết định đặt Nhà máy lọc
hóa dầu đầu tiên của các nƣớc tại đây với tổng vốn đầu tƣ hơn 3 tỷ USD. Nhà
máy lọc hóa dầu đƣợc xem là trái tim của KKT Dung Quất. Từ lợi thế đó,
KKT Dung Quất bƣớc đầu đã thu hút một lƣợng lớn các dự án công nghiệp
nặng đầu tƣ vào đây, nhƣ Nhà máy đóng tàu Vinashin, Nhà máy thiết bị công
nghiệp nặng Doosan Vina, Nhà máy thép Guang Lian… Năm 2009, nhà máy
lọc hóa dầu Dung Quất chính thức cho ra dòng sản phẩm đầu tiên, đã góp
phần gia tăng vƣợt bậc nguồn thu cho ngân sách địa phƣơng, đến nay, sản
lƣợng của nhà máy đáp ứng gần 40% nhu cầu xăng dầu của cả nƣớc.
Trong các năm qua, Quảng Ngãi cũng đã ban hành nhiều chủ trƣơng,
chính sách cụ thể hóa chính sách, cơ chế chung của quốc gia nhằm cải thiện
môi trƣờng kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế
phát triển, nâng cao NLCT của nền kinh tế và chủ động hội nhập quốc tế nhƣ:
động đến NLCT của Quảng Ngãi là cần thiết; từ đó có định hƣớng cụ thể,
triển khai nhất quán, đồng bộ trong từng giai đoạn, qua đó, hình thành lợi thế
cạnh tranh đặc thù của tỉnh. Đây là lý do học viên chọn đề tài “Nâng cao
năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của Đề tài là trên cơ sở phân tích, đánh giá Năng lực
cạnh tranh của tỉnh, đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT
của Quảng Ngãi theo hƣớng phát triển bền vững.
Mục tiêu cụ thể, đầu tiên là xác định Khung phân tích Năng lực cạnh
tranh địa phƣơng phù hợp; thứ hai là phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành
năng lực cạnh tranh của Quảng Ngãi, so sánh với một số các địa phƣơng lân
cận trong Vùng hoặc có mức độ tƣơng đồng về phát triển kinh tế - xã hội. Thứ
ba, xác định thế mạnh, thuận lợi, cũng nhƣ chỉ ra điểm yếu, hạn chế còn tồn
tại và tìm ra nguyên nhân, từ đó, trên cơ sở định hƣớng của tỉnh, đề xuất một
số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT của Quảng Ngãi trong thời
gian đến.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu của Đề tài này để trả lời các câu hỏi: (1)
Những điểm mạnh, yếu của Năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi là gì? (2)
Quảng Ngãi cần làm gì đề nâng cao Năng lực cạnh tranh?
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành NLCT của
địa phƣơng, mà ở đây cụ thể là tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: (1) Các yếu tố tự
nhiên sẵn có (vị trí địa lý, tài nguyên tự nhiên, quy mô của địa phƣơng); (2)
NLCT ở cấp độ địa phƣơng (hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; hạ tầng
ánh thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và NLCT của tỉnh.
Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Trên cơ sở dữ liệu đƣợc
ổng hợp thu thập dữ liệu, mô tả dữ liệu bằng bảng biểu, đồ thị, hình vẽ minh
họa, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành
NLCT của Quảng Ngãi để đƣa ra các đánh giá tổng quát, chung nhất. So sánh
mối liên hệ giữa các đại lƣợng để đƣa ra những đánh giá sâu hơn và rút ra kết
5
luận.
6. Ý nghĩa khoa học Đề tài
Tổng hợp khoa học các khái niệm, lý thuyết về năng lực cạnh tranh ở
phạm vi lãnh thổ nói chung và ở phạm vi địa phƣơng nói riêng. Cung cấp cơ
sở lý luận để làm căn cứ phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực
cạnh tranh ở phạm vi địa phƣơng thông qua 03 nhóm yếu tố tổng quan (các
yếu tố sẵn có của địa phƣơng; năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phƣơng và
năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp).
Đề tài góp phần phân tích, đánh giá một cách tổng quan hơn thực trạng
NLCT của tỉnh Quảng Ngãi. Xác định điểm mạnh, thuận lợi cũng nhƣ chỉ
những mặt yếu, hạn chế của NLCT Quảng Ngãi và nguyên nhân tồn tại những
mặt yếu, hạn chế của NLCT tỉnh. Đƣa ra định hƣớng, mục tiêu và các nhóm
giải pháp để nâng cao NLCT của Quảng Ngãi.
7. Tổng quan tài liệu
“Năng lực cạnh tranh” là một thuật ngữ đƣợc các nhà nghiên cứu kinh tế
thế giới, hoạch định chính sách trên thế giới sử dụng khá phổ biến và đƣa ra
nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau. Khái niệm “Năng lực cạnh tranh”
đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu với nhiều phạm vi, cấp độ khác nhau nhƣ:
quốc gia, địa phƣơng, DN hay ngành, sản phẩm. Trong Đề tài này, tài liệu
nghiên cứu chủ yếu liên quan đến NLCT theo phạm vi quốc gia và địa
đó, năng suất lại quyết định mức độ thịnh vƣợng mà nền kinh tế có thể đạt
đƣợc.
Chỉ số GCI đƣợc xây dựng trên cơ sở đo lƣờng các yếu tố có tác động
lớn đến năng suất và NLCT quốc gia, đƣợc chia thành 03 nhóm yếu tố: (1)
Các yếu tố cơ bản; (2) Các yếu tố thúc đẩy hiệu quả nền kinh tế và (3) Các
yếu tố thúc đẩy sự đổi mới của nền kinh tế, với 12 yếu tố trụ cột gồm: thể chế,
hạ tầng, mức độ ổn định kinh tế vĩ mô, y tế và giáo dục cơ bản, giáo dục và
7
đào tạo bậc cao, hiệu quả thị trƣờng hàng hóa, hiệu quả thị trƣờng lao động,
trình độ thị trƣờng tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ, quy mô thị
trƣờng, trình độ kinh doanh và sáng tạo. Ngoài ra, xếp hạng mỗi yếu tố còn
đƣợc xác định thông qua hàng loạt những chỉ số thành phần rất chi tiết và cụ
thể.
Ngoài WEF, Viện nghiên cứu phát triển kinh doanh Thụy Sĩ cũng công
bố hàng năm về chỉ số cạnh tranh quốc gia, đánh giá mức tiến bộ và thụt lùi
năng lực đổi mới của quốc gia. Những báo cáo tƣơng tự hàng năm còn có
“Chỉ số thuận lợi kinh doanh” và “Chỉ số tự do kinh tế”, cả hai chỉ số này đều
xem xét những nhân tố ảnh hƣớng đến tăng trƣởng kinh tế nhƣng không bao
quát nhƣ Báo cáo cạnh tranh toàn cầu của WEF.
Các báo cáo xếp hạng này dựa trên phƣơng pháp luận tƣơng đối đồng
nhất và cũng có kết quả khá tƣơng đồng, tuy nhiên cũng có một số khác biệt
do có những khác biệt trong cách thức xác định trọng số cho từng chỉ số thành
phần, phƣơng pháp thu thập cơ sở dữ liệu… Các kết quả xếp hạng này có ý
nghĩa quan trọng đối với các quốc gia vì nó đƣợc xem là những căn cứ để các
nhà đầu tƣ quốc tế lựa chọn địa điểm đầu tƣ.
Báo cáo NLCT quốc gia năm 2010 do Viện nghiên cứu kinh tế Trung
ƣơng (CIEM) phối hợp với Học viện NLCT Châu Á của Singapore (ACI) xây
dựng và có sự tham gia chuyên môn của Giáo sƣ Michael E. Porter đƣợc xem
Ngãi lại tăng lên 62,24 điểm, rồi năm 2012 giảm xuống 52,21 điểm, xếp hạng
55. Năm 2015, tỉnh này tăng lên 59,7 điểm, xếp hạng 15.
Đồng thời cần nhìn nhận rằng tên gọi Chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI) chƣa
thực sự phản ánh đúng, đầy đủ, dễ gây hiểu nhầm, dẫn đến xem PCI là thể
hiện tổng quan NLCT của địa phƣơng. Các chỉ số này phần lớn đƣợc đánh giá
gắn với công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý nhà nƣớc địa
phƣơng, chƣa phản ánh một số yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
9
trình độ DN, mức độ liên kết cụm ngành tại mỗi địa phƣơng tác động đến
NLCT của tỉnh, vì vậy nên chăng sử dụng tên gọi cho đúng với bản chất của
chỉ số PCI là Chỉ số đánh giá chất lượng môi trường kinh doanh thông qua
điều hành của chính quyền địa phương.
Cùng với chỉ số PCI, Việt Nam còn thực hiện Báo cáo thường niên chỉ
số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI), đánh
giá hiệu quả công tác quản trị, hành chính công và cung cấp dịch vụ công tại
địa phƣơng dựa trên kết quả đánh giá của ngƣời dân khi sử dụng dịch vụ
công. Và một chỉ số khác, đó là Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) để
theo dõi, đánh giá hoạt động cải cách hành chính của các cơ quan, địa phƣơng
của Việt Nam. PAR Index gồm đánh giá bên trong của cơ quan và đánh giá
bên ngoài của ngƣời dân trong quá trình tƣơng tác, tiếp xúc và thực hiện các
thủ tục hành chính.
Ở một số địa phƣơng nhƣ Đà Nẵng, đã xây dựng Báo cáo khoa học Nâng
cao NLCT của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2020, do TS. Võ Thị
Thúy Anh và các cộng sự xây dựng trong năm 2011, là một trong những tài
liệu phân tích chi tiết, đầy đủ các khía cạnh của NLCT ở cấp độ một địa
phƣơng, có thể sử dụng làm tham chiếu để phân tích, đánh giá và đƣa ra giải
pháp nâng cao NLCT của Quảng Ngãi. Tuy nhiên, việc áp dụng các giải pháp
trong nghiên cứu này cho một địa phƣơng khác, nhƣ Quảng Ngãi sẽ khó đƣợc
thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành công nghiệp
hỗ trợ ở Việt Nam của GS.TS. Lê Thế Giới (2009) để làm nền tảng phân tích
cụm ngành trong Luận văn và cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế trong việc
xây dựng chính sách hội tụ ngành của Nguyễn Bình Giang, Phạm Thị Thanh
Hồng (2015).
Và để giải thích rõ hơn một số Cụm ngành nổi bật, có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao NLCT của một số địa phƣơng, Luận văn còn tham khảo
Nâng cao NLCT của ngành công nghiệp Đƣờng mía Việt Nam của TS. Đinh
11
Thị Nƣơng (2007); Mô hình cụm ngành du lịch Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam
của Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thanh Long (Trƣờng ĐH Kinh tế Đà
Nẵng) và cụm ngành nổi trội của một số địa phƣơng.
Đối với khối thông tin về DN Quảng Ngãi, ngoài việc thu thập thông tin
qua số liệu đăng ký DN, kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc đóng
góp nguồn thu cho tỉnh,… Luận văn bổ sung phân tích về Chỉ số NLCT cấp
tỉnh (PCI) của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn
2009-2015 để đánh giá tổng quan hơn môi trƣờng đầu tƣ của tỉnh với các địa
phƣơng lân cận và so với cả nƣớc. Cuối cùng, nhóm dữ liệu cơ bản và không
kém phần quan trọng là tài liệu về các điều kiện tự nhiên, môi trƣờng, văn hóa
để phác họa rõ hơn các đặc điểm đặc thù của đất và ngƣời Quảng Ngãi.
Luận văn sử dụng thông tin thứ cấp từ cơ sở dữ liệu của Cục Thống kê
Quảng Ngãi, Cục Thống kê một số tỉnh khác, Tổng Cục thống kê Việt Nam;
Cục Thuế, Cục Hải Quan, Các Sở: Kế hoạch và Đầu tƣ, Tài Chính, Giao
thông vận tải, Trung Tâm xúc tiến đầu tƣ Quảng Ngãi, Ban quản lý Khu kinh
tế Dung Quất và KCN Quảng Ngãi; Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch đầu tƣ,
Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam…
Tóm lại, đã có những nghiên cứu, báo cáo đánh giá NLCT ở phạm vi
quốc gia cũng nhƣ phạm vi địa phƣơng. Trong đó, đối với các nghiên cứu
NLCT tỉnh Quảng Ngãi
Khung phân
tích
Cơ sở lý luận
Kinh nghiệm
các địa phƣơng
Một số chỉ tiêu
kinh tế chủ yếu
Các điều kiện
tự nhiên
NLCT cấp độ
địa phƣơng
Năng lực cạnh
tranh DN
Các chỉ tiêu
kinh tế chủ yếu:
GRDP, cơ cấu,
tổng vốn đầu tƣ
toàn xã hội, kim
ngạch XNK, thu
hút đầu tƣ…
Vị trí địa lý
Giải pháp, Kiến
nghị