Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh quảng ninh - Pdf 11

UBND TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hạ Long, ngày 09 tháng 10 năm 2009
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3185/KHĐT-KTĐN ngày 09/10/2009 của
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh)
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh của Việt
Nam (PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh
tranh Việt Nam (VNCI) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh PCI được xây dựng với mục tiêu giúp lý giải
nguyên nhân tại sao một số tỉnh thành của đất nước lại tốt hơn các tỉnh thành khác
về sự phát triển năng động của khu vực kinh tế dân doanh, tạo việc làm và tăng
trưởng kinh tế. Bằng cách thực hiện điều tra mới đối với doanh nghiệp dân doanh
để tìm hiểu về sự đánh giá của doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh ở địa
phương, và kết hợp dữ liệu điều tra với các số liệu so sánh thu thập được từ các
nguồn chính thức về điều kiện ở địa phương.
Mục đích của Đề án nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng
Ninh là nhằm phân tích chỉ số PCI của riêng tỉnh mình trên cơ sở so sánh tương
quan với cả nước, qua đó nhận diện những mặt mạnh và những mặt cần được cải
thiện về môi trường kinh doanh ở tỉnh để thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế
tư nhân. Đề án ra đời chắc chắn sẽ không thể đầy đủ và bao hàm tất cả những giải
pháp tốt nhất, tuy nhiên, đây sẽ là cơ sở để các Sở, ban, ngành; các thành phố, thị
xã, huyện trong tỉnh xây dựng và triển khai các kế hoạch, giải pháp cụ thể hơn
nhằm chung tay cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh.
Nội dung của Đề án tập trung vào 3 phần chính: Giới thiệu về chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (i), thực trạng điều hành kinh tế của tỉnh qua kết quả chỉ số
PCI (ii)
1

- Khía cạnh thứ hai mới bổ sung trong năm 2006 bao gồm đánh giá cảm
nhận của doanh nghiệp về những rủi ro trong quá trình sử dụng đất (ví dụ như
rủi ro từ việc bị thu hồi đất, định giá không đúng, thay đổi hợp đồng thuê đất)
cũng như thời hạn sử dụng đất.
3. Tính minh bạch và trách nhiệm: Chỉ số thành phần này đo lường khả
năng doanh nghiệp có thể tiếp cận được các kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp
lý cần thiết cho công việc kinh doanh của mình, tính sẵn có của các văn bản này,
tính có thể dự đoán được của các quy định và chính sách mới, việc các quy định
đó có được đưa ra tham khảo ý kiến doanh nghiệp trước khi ban hành hay
không, và mức độ phổ biến của trang web tỉnh.
4. Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: Chỉ số thành
phần này đo lường thời gian mà các doanh nghiệp phải bỏ ra khi chấp hành các
thủ tục hành chính, cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp
phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan pháp luật của tỉnh thực hiện việc
thanh tra, kiểm tra. Như vậy, chỉ số này đề cập đến hai khía cạnh của chi phí
thời gian: thời gian giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính và
thời gian làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra.
5. Chi phí không chính thức: Chỉ số thành phần này đo lường mức chi phí
không chính thức doanh nghiệp phải trả và những trở ngại do những chi phí này
gây nên cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2
Năm 2008, báo cáo vẫn tính Hà Tây là một tỉnh riêng biệt.
2
6. Ưu đãi đối với doanh nghiệp Nhà nước và Môi trường cạnh tranh: Chỉ
số thành phần này đo lường mức độ ưu đãị của chính quyền tỉnh đối với các
DNNN xét trên khía cạnh những ưu đãi và việc tiếp cận nguồn vốn.
7. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Chỉ số thành phần này
đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của tỉnh trong quá trình thực thi chính sách
Trung ương cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm phát triển
khu vực kinh tế tư nhân. Đồng thời, chỉ số này còn nhằm đánh giá khả năng hỗ

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 15% Cao
Tính minh bạch và trách nhiệm 15% Cao
Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của
Nhà nước
15% Cao
Chi phí không chính thức 10% Trung bình
3
Ưu đãi đối với doanh nghiệp Nhà nước và Môi
trường cạnh tranh
10% Trung bình
Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 5% Thấp
Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân 5% Thấp
Đào tạo lao động 5% Thấp
Thiết chế pháp lý 5% Thấp
Từng chỉ số thành phần nêu trên được hình thành từ các chỉ tiêu cụ thể
(xem chi tiết tại phần kết quả cụ thể của Quảng Ninh ở phần sau).
Năm 2008, Báo cáo PCI bổ sung thêm chỉ số “Cơ sở hạ tầng” với lý do là
cơ sở hạ tầng yếu kém cũng sẽ giảm lợi thế cạnh tranh. Chỉ số này không phải là
thước đo đánh giá chất lượng điều hành kinh tế của địa phương, mà chỉ đơn giản là
đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng nói chung và coi đây là một công cụ phần nào
giúp các doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đầu tư, giúp các nhà lãnh đạo
Trung ương và địa phương đưa ra các ưu tiên về chính sách phát triển. Chỉ số này
gồm 4 nội dung: (i) chất lượng và sức chứa của hạ tầng khu công nghiệp; (ii) chi
phí vận tải; (iii) chi phí và tính ổn định của viễn thông, năng lượng; (iv) cơ sở hạ
tầng khác (cảng biển, sân bay).
2. Phương pháp thu thập số liệu và xây dựng chỉ số PCI.
Quy trình xây dựng chỉ số PCI bao gồm 3 bước: Thu thập số liệu, xử lý
dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần, xây dựng chỉ số tổng hợp PCI.
- Quá trình thu thập số liệu được tiến hành dựa trên việc điều tra doanh
nghiệp trong cả nước với phương pháp điều tra gián tiếp bằng cách gửi bộ câu hỏi

1. Xếp hạng và điểm số PCI của tỉnh Quảng Ninh.
Năm 2008, số lượng doanh nghiệp của Quảng Ninh được gửi phiếu điều
tra là 500 và số doanh nghiệp phản hồi là 135, đạt tỷ lệ 26,8% (xấp xỉ mức trung
bình cả nước). Tỷ lệ phản hồi trong 03 năm vừa qua (2006 – 2008) như sau:
2008 (64 tỉnh) 2007 (64 tỉnh) 2006 (64 tỉnh)
Số lượng
DN điều
tra
Phản
hồi
Tỷ lệ Số lượng
DN điều
tra
Phản
hồi
Tỷ lệ Số lượng
DN điều
tra
Phản hồi Tỷ lệ
500 135 26,8% 500 146 29,2% 600 117 19,5%
1.1. Kết quả xếp hạng chung của Quảng Ninh:
Thứ hạng Điểm số Nhóm
2008 27 54,70 Khá
2007 22 58,34 Khá
2006 25 53,25 Trung bình
1.2. Kết quả các chỉ số thành phần:
Năm 2008, các chỉ số Quảng Ninh đạt điểm khá cao là “Chi phí gia nhập
thị trường” (8,34 điểm) và “Ưu đãi đối với DNNN” (8,11 điểm), trong khi ở hai
chỉ số “Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân” (3,22 điểm) và “Đào tạo
lao động” (4,31 điểm) thì Quảng Ninh có điểm số khá thấp.

Nhỏ
nhất
Trung vịLớn nhất
Thời gian chờ đợi để có mặt bằng cho sản
xuất kinh doanh (số ngày)
90,00 42,50 81,00 195,00
Tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp phải chờ tới
hơn ba tháng mới hoàn tất các thủ tục cần
thiết để đăng ký kinh doanh
3,13 0,00 5,72 20,45
Tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp phải chờ tới
hơn một tháng mới hoàn tất các thủ tục cần
thiết để đăng ký kinh doanh
25,00 6,67 21,91 39,13
Thời gian đăng ký kinh doanh (số ngày) 10,00 5,00 12,25 17,50
Thời gian đăng ký lại (số ngày) 7,00 3,00 7,00 10,00
Số lượng giấy đăng ký, giấy phép kinh
doanh và quyết định chấp thuận mà doanh
nghiệp hiện có
2,50 1,00 2,00 4,00
Tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp gặp khó
khăn mới có đủ các loại giấy phép cần
thiết
9,09 2,08 10,05 26,92
Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số này hầu như liên quan đến thủ tục đăng
ký kinh doanh (ĐKKD), thành lập doanh nghiệp bao gồm cả việc ĐKKD thông
thường và ĐKKD phải có đủ điều kiện kinh doanh (đối với những ngành nghề
kinh doanh có đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề và/hoặc vốn pháp định như:
Kinh doanh bất động sản, dịch vụ pháp lý, khám chữa bệnh, kế toán kiểm
toán…).

sở hướng dẫn các doanh nghiệp triển khai thực hiện.
- Nhiều cá nhân và tổ chức chưa tìm hiểu kỹ hoặc chưa được hướng dẫn
chi tiết về quy trình làm thủ tục, chưa thành thạo trong áp dụng công nghệ thông
tin (ví dụ trường hợp nhiều người không biết tận dụng sự tiện lợi của việc
ĐKKD qua mạng).
- Do quy định vẫn yêu cầu nhiều loại hình kinh doanh phải có điều kiện
nên tổ chức và cá nhân mất thêm thời gian để có những giấy phép “con”.
- Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin tuy đã được đầu tư nhưng chưa
được đồng bộ nên còn hạn chế trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.
• Giải pháp đề xuất:
- Tiếp tục làm tốt hơn nữa cơ chế một cửa liên thông (có thể sau này sẽ
là một cửa liên thông điện tử) bằng cách tăng cường đầu tư cho CBCC (nâng
8
cao kiến thức, kỹ năng và thái độ ứng xử…), đầu tư thiết bị đồng bộ (đặc biệt là
hệ thống mạng và phần mềm) và duy trì dự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan
liên quan.
- Tích cực tuyên truyền, phổ biến rộng rãi để tổ chức và cá nhân có
những hiểu biết cơ bản nhất về thủ tục, quy trình, cơ quan giải quyết, áp dụng
công nghệ thông tin bằng cách: Duy trì và làm tốt hơn hình thức ĐKKD qua
mạng, đầu tư cho Bộ phận thông tin ban đầu…
- Đầu tư chiều sâu cho công nghệ thông tin, phần mềm quản lý.
2.2. Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.
Chỉ tiêu 2008
Quảng
Ninh
Nhỏ
nhất
Trung
vị
Lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status