các giải pháp cải thiện chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa - Pdf 19

i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập vừa qua, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân
cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các giảng viên trường Đại Học Nha
Trang và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Khánh Hòa, đến nay khóa luận đã được hoàn thành.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nha Trang đã
tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa
qua làm nền tảng cơ sở cho em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới cô giáo Phạm Thị Thanh Bình
người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình em trong suốt thời gian thực tập
vừa qua. Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy: Lê Kim
Long, Lê Chí Công, Võ Đình Quyết, Võ Văn Diễn và các bạn trong nhóm PCI đã
hỗ trợ và hướng dẫn để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ nhân viên sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận
tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đến gia đình và bạn bè
đã luôn động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
này.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
ĐỖ THỊ NGA

ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii

PHONG CỦA LÃNH ĐẠO TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 36
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa 36
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36
2.1.1.1 Vị trí địa lý 36
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.1.3 Tài nguyên biển 38
2.1.1.4 Tài nguyên rừng 40
2.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản 40
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 42
2.1.2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 42
2.1.2.2 Tình hình lao động việc làm 45
2.1.2.3 Hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu của nền kinh tế 47
2.2.3.4 Các khu công nghiệp và khu kinh tế 52
2.1.2.5 Hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ khác 56
2.1.2.6 Tình hình đầu tư và phát triển doanh nghiệp 58
2.2 Thực trạng xếp hạng chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 - 2012 61
2.2.1 Phân tích biến động của chỉ số PCI của tỉnh Khánh Hòa 61
2.2.2 Phân tích biến động của chỉ số Tính năng động và tiên phong của
lãnh đạo tỉnh Khánh Hòa từ kết quả công bố của VCCI giai đoạn 2006 – 2011 63
2.2.3 So sánh về điểm số chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh
đạo tỉnh Khánh Hòa với các tỉnh được lựa chọn so sánh 65
2.2.3.1 So với mức trung bình của cả nước 65
iv
2.2.3.2 So sánh chỉ số với các tỉnh Duyên hải miền Trung 67
2.2.3.3 So sánh chỉ số với những địa phương 70
2.2.4 Phân tích biến động của từng chỉ tiêu trong chỉ số Tính năng động
và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Khánh Hòa so với các tỉnh được lựa chọn
so sánh từ kết quả công bố của VCCI giai đoạn 2006 – 2011 75
2.2.4.1 Chỉ tiêu cán bộ tỉnh nắm vững các chính sách, quy định hiện

3.2.3. Phát huy và nâng cao tính linh hoạt, sáng tạo trong quá trình giải
quyết các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp 111
3.2.4. Giải pháp 4: Phát triển và nâng cao vai trò của các Hiệp hội doanh
nghiệp trong việc tư vấn và phản biện các chính sách của tỉnh 114
3.2.5. Các giải pháp khác 116
3.2.5.1. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh 116
3.2.5.2. Phát triển và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng đến với
tỉnh Khánh Hòa 117
3.3 Một số khuyến nghị đối với chính quyền tỉnh Khánh Hòa 117
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Tiếng Việt Tiếng Anh
1 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
2 DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa
3 DAI Development Alternatives. Inc
4 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investiment
5 GCI Năng lực cạnh tranh toàn cầu Global Competitiveness Index
6 GDP Tổng sản phẩm trong nước Gross Domestic Product

đoạn 2006-2010 43
Bảng 2.3: GDP và cơ cấu GDP chung cho toàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 44
Bảng 2.4: GDP trên đầu người của các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh 45
Bảng 2.5: Danh sách các trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa 57
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI Khánh Hòa 2006 - 2011 62
Bảng 2.7: So sánh PCI Khánh Hòa 2011 và 2010 62
Bảng 2.8: Tổng hợp chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo các tỉnh
Duyên hải miền Trung 67
Bảng 2.9: Tổng hợp chỉ số và các chỉ tiêu của Tính năng động và tiên phong
của lãnh đạo các tỉnh Duyên hải miền Trung năm 2011 68
Bảng 3.1. Quy hoạch Tổng sản phẩm Khánh Hoà
104

viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ. BIỂU ĐỒ
* HÌNH
Hình 1.1: Phương pháp xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 20
Hình 1.2: Biểu đồ “hình sao” thể hiện kết quả điều hành của từng tỉnh theo chỉ
số thành phần 22
Hình 2.1: Bản đồ hành chính Khánh Hòa 36
Hình 2.2: Biểu đồ Cơ cấu lao động Khánh Hòa giai đoạn 2006-2010 46

* SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Vận dụng Mô hình Kim cương của Michael E. Porter vào cạnh
tranh cấp tỉnh 6


so với tỉnh Quảng Ninh 82
Biểu đồ 2.12: Tổng hợp chỉ tiêu Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải
quyết những trở ngại đối với cộng đồng doanh nghiệp tư nhân tỉnh Khánh Hòa
so với tỉnh Bình Định 83
Biểu đồ 2.13: Tổng hợp chỉ tiêu Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải
quyết những trở ngại đối với cộng đồng doanh nghiệp tư nhân của tỉnh Khánh
Hòa, Quảng Ninh, Bình Định, Trung Bình. 84
Biểu đồ 2.14: Tổng hợp chỉ tiêu Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền
tỉnh đối với khu tư nhân tỉnh Khánh Hòa so với Trung Bình 86
Biểu đồ 2.15: Tổng hợp chỉ tiêu Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền
tỉnh đối với khu tư nhân tỉnh Khánh Hòa so với Quảng Ninh 87
Biểu đồ 2.16: Tổng hợp chỉ tiêu Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền
tỉnh đối với khu tư nhân tỉnh Khánh Hòa so với Bình Định 88
Biểu đồ 2.17: Tổng hợp chỉ tiêu Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền
tỉnh đối với khu tư nhân tỉnh Khánh Hòa, Quảng Ninh, Bình Định, Trung Bình 89
x
Biểu đồ 2.18: Tổng hợp chỉ tiêu Tỉnh có sáng kiến tốt nhưng còn nhiều cản trở
ở Trung ương của tỉnh Khánh Hòa với mức Trung Bình 92
Biểu đồ 2.19: Tổng hợp chỉ tiêu Tỉnh có sáng kiến tốt nhưng còn nhiều cản trở
ở Trung ương của tỉnh Khánh Hòa so với tỉnh Quảng Ninh 93
Biểu đồ 2.20: Tổng hợp chỉ tiêu Tỉnh có sáng kiến tốt nhưng còn nhiều cản trở
ở Trung ương của tỉnh Khánh Hòa so với tỉnh Bình Định 93
Biểu đồ 2.21: Tổng hợp chỉ tiêu Không có sáng kiến nào ở cấp tỉnh, tất cả đều
đến từ cấp Trung ương Tỉnh Khánh Hòa so với mức Trung Bình 95
Biểu đồ 2.22: Tổng hợp chỉ tiêu Không có sáng kiến nào ở cấp tỉnh, tất cả đều
đến từ cấp Trung ương Tỉnh Khánh Hòa so với tỉnh Quảng Ninh 95
Biểu đồ 2.23: Tổng hợp chỉ tiêu Không có sáng kiến nào ở cấp tỉnh, tất cả đều
đến từ cấp Trung ương Tỉnh Khánh Hòa so với tỉnh Bình Định 96
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế Khánh Hòa giai đoạn 2010-2015-2020 104


cạnh tranh(NLCT) được tạo nên từ tập hợp nhiều yếu tố khác nhau, tác động đa
chiều, đan xen và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau rất phức tạp. Nâng cao NLCT một
tỉnh không tách rời mục tiêu chiến lược phát triển chung của vùng và cả nước. Để
thực hiện mục tiêu này, quá trình cạnh tranh giữa các tỉnh không tách rời quan
hệ hợp tác, liên kết nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi địa phương. Với hàm
2
nghĩa ấy, việc nghiên cứu nâng cao NLCT cấp tỉnh cũng nhằm khai thác thế
mạnh mối quan hệ liên vùng, liên kết ngành, liên kết giữa các địa phương trong
phạm vi cả nước. Đồng thời, lý giải nguyên nhân tại sao trong cùng một nước,
một số tỉnh có sự phát triển năng động của khu vực tư nhân, tạo ra việc làm và
tăng trưởng kinh tế tốt hơn các tỉnh khác và hướng chính quyền địa phương cải
thiện, đổi mới điều hành của mình dựa vào những thực tiễn tốt nhất của các tỉnh
khác nhằm nâng cao vị thế và NLCT của mỗi địa phương.
Chỉ số năng lực cạnh tranh tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Khánh Hòa ngoại trừ năm 2006 đạt 5.11 điểm xếp vị thứ 27/64 tỉnh thành được
nghiên cứu điều tra và xếp loại khá. Bốn năm tiếp theo từ năm 2007 – 2011, thì
chưa năm nào trở lại vị thứ này, tuy có biến động tăng trong năm 2011 nhưng vẫn ở
dưới mức trung bình chung của cả nước. Điều này chứng tỏ, lãnh đạo tỉnh chưa
thực sự năng động và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề cho DN và điều này
đã ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Khánh
Hòa trong thời gian qua. Xuất phát từ thực tế trên kết hợp với hiện nay chưa có một
nghiên cứu nào tại Khánh Hòa thực hiện khảo sát và đánh giá chỉ số năng lực cạnh
tranh tính năng động và tiên phong của lãnh đạo cấp tỉnh. Vì thế, việc chọn đề tài
nghiên cứu “Các giải pháp cải thiện chỉ số Tính năng động và tiên phong của
lãnh đạo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tỉnh Khánh Hòa” đáp ứng
yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chỉ số Tính năng động và tiên phong
của lãnh đạo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Khánh Hòa trong thời

6. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh.
Chương 2: Thực trạng chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo của
Khánh Hòa giai đoạn 2006 – 2011.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện chỉ số tính năng động và tiên
phong của lãnh đạo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Khánh Hòa
trong thời gian tới.
4
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH VÀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. Trong điều kiện
tham gia trên cùng một sân chơi, doanh nghiệp nào có sức cạnh tranh tốt hơn thì sẽ
tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào có sức cạnh tranh yếu kém thì sẽ
nhanh chóng sẽ bị đào thải khỏi thị trường. Cho đến nay nhiều nhà nghiên cứu và
quản lý kinh doanh sử dụng một số thuật ngữ như “năng lực cạnh tranh” “sức cạnh
tranh” và “khả năng cạnh tranh” và trong tiếng anh nó thường được sử dụng là
“Compertitiveness Capability”. Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, các
chuyên gia đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh được
xem xét ở các cấp độ khác nhau như: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh, năng lực cạnh tranh nghành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng
lực cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ.
Theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt thì “Năng lực” là những điều kiện đủ
hay là vốn có để làm một việc gì đó hoặc là khả năng của một ai đó có thể làm tốt
một việc gì đó. Vì vậy năng lực cạnh tranh có thể được xem như là khả năng giành
thắng lợi hay là lợi thế của chủ thể cạnh tranh (cá nhân hay tổ chức) trong việc thực
hiện một mục tiêu nào đó, mục tiêu đó phải có tính khái quát, hiệu quả rõ ràng và
phải hướng đến sự phát triển bền vững. Như vậy, năng lực cạnh tranh có thể được

Nhóm chỉ số về sự đổi mới và phát triển các nhân tố - Innovation and sophistication
factors (C) như: Sự tinh tế của kinh doanh; Đổi mới.
1.1.3 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Cạnh tranh ở cấp độ quốc gia là cạnh tranh nhằm thu hút đầu tư phát triển
kinh tế xã hội và cũng là cấp độ cạnh tranh có tính gay gắt đa dạng hơn trong khi
đó cạnh tranh giữa các địa phương (cạnh tranh vùng) nhằm thu hút đầu tư để phát
triển kinh tế xã hội thông qua những lợi thế cạnh tranh mà địa phương đó sẵn có
6
hoặc tự tạo ra như: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên phong phú hoặc chất lượng
con người, cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư,… Đan sen với sự ganh
đua của từng địa phương là sự hợp tác giữa các địa phương nhằm xóa bỏ giới hạn
hành chính và phân chia các nguồn lực nhằm bổ sung và hỗ trợ cho nhau để tăng
cường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Vậy năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là gì? Làm thế nào để đánh giá và nâng
cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh? Trước hết, quan điểm hiện nay cho rằng năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả năng ganh đua của các tỉnh nhằm thu hút nguồn vốn
đầu tư phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở lợi thế của địa phương trong mối quan
hệ liên kết với địa phương khác trong phạm vi quốc gia.
Hai là, trong xu thế hiện nay, việc phân cấp và phân quyền trong quản lý
được thực hiện khá nghiêm túc và dần đi vào hiệu quả. Vì thế, chính quyền cấp
tỉnh được chủ động hơn trong quá trình thực hiện các chính sách nhằm thu hút sự
phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Sơ đồ 1.1: Vận dụng Mô hình Kim cương của Michael E. Porter vào
cạnh tranh cấp tỉnh
Cơ cấu, hệ thống
DN, nhà đầu tư
tại tỉnh
Các ngành hỗ trợ

ty chào bán một sản phẩm hay một danh mục sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế
nhau được.
Cho đến nay, năng lực cạnh tranh ngành vẫn là một khái niệm khá trừu
tượng. Có quan điểm cho rằng năng lực cạnh tranh ngành có thể hiểu là năng lực
cạnh tranh của một nhóm sản phẩm. Năng lực cạnh tranh của một ngành là khả
năng đạt năng suất cao trong khi sử dụng yếu tố đầu vào thấp nhằm tạo ra được tối
đa đầu ra cho ngành. Cách tiếp cận này có thể được hiểu rằng khả năng của một
nghành hay nhóm sản phẩm nhờ những cải tiến và tiết kiệm nguồn đầu vào bao gồm
nguyên vật liệu, năng lượng, con người…để taih ta được những sản phẩm với chất
lượng tốt nhất nhưng mà chi phí bỏ ra là thấp nhất. Trong khi đó, cách tiếp cận khác
8
sát thực tiễn hơn khi đánh giá so sánh năng lực cạnh tranh của ngành trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế đó là năng lực cạnh tranh của ngành là khả năng của ngành
đó trong việc tạo ra công ăn việc làm cà thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh
tranh và hội nhập quốc tế.
Có rất nhiều cách để phân tích năng lực cạnh tranh của ngành, tác giả M.E.
Porter (1980) đưa ra cách phân tích năng lực cạnh tranh dựa vào phân tích cấu trúc
trong quản trị chiến lược. Theo đó, năng lực cạnh tranh ngành bị ảnh hưởng bởi các
nhóm nhân tố; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; trình độ phát triển khoa
học - công nghệ; nguồn nhân lực; kết cấu hạ tầng; trình độ tổ chức quản lý ngành;
thể chế kinh tế - xã hội.
1.1.5 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Cho đến nay, có khá nhiều các quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Vì thế, việc đi đến một cách hiểu thống nhất đang gặp nhiều khó khăn.
Nhóm quan điểm thứ nhất cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận doanh nghiệp. Đây là cách
quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ
hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp. Cách
quan niệm này có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của (Buckley, 1991;
Mehra, 1998; Ramasamy, 1995; Schealbach, 1989). Tuy nhiên, hạn chế cơ bản

thị trường mục tiêu. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong
doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách có ý nghĩa với
các đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh
đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập lợi thế so sánh với đối thủ. Nhờ lợi hế này, doanh
nghiệp có thế thỏa mãn tốt các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như có khả
năng lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh(Lê Công Hoa, Lê Chí Công, 2006).
1.1.6 Năng lực cạnh tranh sản phẩm
Trong thực tế, việc đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, người ta chỉ
mới xem xét trên phương diện định tính. Điều này không tránh khỏi những cmar
10
tính trong đánh giá, do vậy không đảm bảo tính chính xác. Kết quả của việc đánh
giá không chính xác có thể ảnh hưởng không tốt đến các quyết định quản lý liên
quan đến sản phẩm của công ty. Bởi vậy, việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng vào
phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm là hết sức cần thiết. Trong
việc đó lường sức cạnh tranh cho một sản phẩm người ta thường sử dụng các chỉ
tiêu sau: giá cả sản phẩm; chất lượng sản phẩm và bao gói; doanh thu của sản
phẩm; thị phần của sản phẩm; tổ chức phân phối sản phẩm; khả năng cung ứng của
sản phẩm. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm mạnh đạt được khi năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp mạnh điều này cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
1.1.7 Mối quan hệ năng lực cạnh tranh giữa các cấp độ
Khi nói đến năng lực cạnh tranh, các nhà nghiên cứu thường xem xét dưới
các cấp độ như: năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp/ ngành, năng lực cạnh tranh của sản phẩm/ dịch vụ. Giữa các cấp độ này
đều có mối quan hệ hai chiều tác động lẫn nhau rất mật thiết, tạo điều kiện cho
nhau hay chế định nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể
tạo cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác điểm mạnh, nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngược lại, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc bảo đảm tính bền vững của năng
lực cạnh tranh quốc gia. Năng lực cạnh tranh quốc gia cao đòi hỏi phải có nhiều

diện cao đến từ 45 nước trên thế giới và đang hoạt động trên khắp 61 tỉnh thành phố
của Việt Nam).
1.2.1 Lịch sử hình thành chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được bắt nguồn từ nghiên cứu “Những
thực tiễn tốt trong điều hành kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam”, của Qũy châu Á và
Phòng công nghiệp thương mại Việt Nam (VCCI), được thực hiện vào giai đoạn
2003 - 2004 tại 14 tỉnh thành trong cả nước. Nghiên cứu đã tập trung làm rõ mối
quan hệ tương tác giữa các yếu tố điều hành kinh tế và sự phát triển của tỉnh,
thành đó. Kết quả của dự án nghiên cứu này sau đó đã trở thành cơ sở khởi động
12
một dự án nghiên cứu khác có quy mô lớn hơn, nghiên cứu về sự khác biệt giữa
các tỉnh, thành. Dự án nghiên cứu thứ hai do VNCI đảm nhận. VNCI là dự án phát
triển kinh tế do Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh tại Việt Nam
(PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa VNCI và VCCI. Chỉ số PCI được xây
dựng nhằm mục đích lý giải nguyên nhân tại sao trong cùng một nước, một số
tỉnh, thành có sự phát triển năng động của khu vự tư nhân, tạo ra việc làm và tăng
trưởng kinh tế … tốt hơn các tỉnh, thành khác. Bằng cách thực hiện điều tra mới
đối với DN để tìm hiểu đánh giá của các DN đối với môi trường kinh doanh ở
tỉnh, thành; kết hợp dữ liệu điều tra với các dữ liệu khác thu thập được từ các
nguồn chính thức về các địa phương.
Năm 2005, chỉ số PCI được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền
thông và thu hút được sự quan tâm từ cộng đồng các DN, các nhà tài trợ cũng như
chính quyền địa phương, đồng thời cũng ghi nhận nhiều đóng góp ý kiến từ các
chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước. Theo Báo cáo chi tiết chỉ số PCI năm
2005 do VCCI công bố, chỉ số PCI được cấu thành từ 9 chỉ số thành phần, bao
gồm: (1) Chi phí gia nhập thị trường, (2) Tiếp cận đất đai, (3) Tính minh bạch và
tiếp cận thông tin, (4) Chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của Nhà
nước, (5) Chi phí không chính thức, (6) Thực hiện chính sách của Nhà nước, (7)
Ưu đãi đối với DNNN, (8) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, (9)

này nhưng lại thiếu đi những dịch vụ mang tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy.
Cho đến nay, VCCI đã công bố thường niên Báo cáo chi tiết chỉ số PCI (từ
năm 2005 - 2011), các Báo cáo này đã đóng góp một phần rất lớn trong việc cải
thiện môi trường kinh doanh tại các tỉnh, thành trên cả nước; giúp cho các chính
quyền địa phương nhận biết được đâu là điểm mạnh và điểm yếu của địa phương
mình, từ đó đề ra hướng giải quyết nhằm phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu, đưa kinh tế địa phương phát triển.
1.2.2 Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Có nhiều cách để phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư cấp
14
tỉnh, trong đó có cách phân loại theo nhóm yếu tố truyền thống (như điều kiện tự
nhiên – địa lý, xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng, quy mô thị trường…) và nhóm yếu tố
nguồn lực mềm bao gồm những khía cạnh quan trọng khác nhau của môi trường
kinh doanh cấp tỉnh, những khía cạnh này chịu tác động trực tiếp từ thái độ và hành
động của chính quyền cấp tỉnh. Nhóm yếu tố truyền thống là những nhân tố căn
bản, quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng rất khó hoặc thậm chí
không đạt được trong thời gian ngắn. Nhóm yếu tố nguồn lực mềm là nhân tố quyết
định đến sự hấp dẫn đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của DN. Vì vậy,
NLCT cấp tỉnh được xác định theo các tiêu chí xác định khả năng của nguồn lực
mềm và chỉ số NLCT cấp tỉnh hiện nay được cấu thành từ hệ thống các chỉ số thành
phần sau:
(1) Chi phí gia nhập thị trường: là chỉ số thành phần xác định về thời gian
hoàn thành các thủ tục và giấy tờ cần thiết để DN chính thức đi vào hoạt động. Chỉ
số này nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các DN mới
thành lập giữa các tỉnh với nhau. Được đo lường bởi các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Thời gian đăng ký kinh doanh – số ngày
- Thời gian đăng ký kinh doanh bổ sung – số ngày
- Số lượng giấy đăng ký, giấy phép kinh doanh cần thiết để chính thức hoạt động
- Thời gian chờ đợi để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- % doanh nghiệp mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh

phản biện các chính sách, quy định của tỉnh (% Quan trọng hoặc Rất quan trọng)
(4) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: là chỉ số
dùng để đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành
chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng
kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm
tra. Nó được đo lường bởi các chỉ tiêu:
- % doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quy
định của Nhà nước

Trích đoạn Tình hình đầu tư và phát triển doanh nghiệp So với mức trung bình của cả nước So sánh chỉ số với những địa phương Chỉ tiêu cán bộ tỉnh nắm vững các chính sách, quy định hiện Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status