những giải pháp cải thiện chỉ số chi phí không chính thức nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa - Pdf 19


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong báo cáo là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm về công trình này.

Trần Nhật Hiếu
Lớp: 50KTKD1
Khoa: Kinh Tế
Hệ: Đại Học Chính Quy ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua, được sự dạy dỗ tận tình của Qúy thầy cô Trường Đại Học
Nha Trang đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian theo
học tại trường. Do đó, em xin chân thành biết ơn cũng như bày tỏ sự quý trọng đến

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………… …………………… i
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………… ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN…………………………………. iii
MỤC LỤC…………………………………………………………………………. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……………………………………………… vii

TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2005 - 2011……………… ………………. 55
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa 55
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên………………………………………………………… 55
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội…………………………………………………. 61
2.2 Thực trạng xếp hạng chỉ số chi phí không chính thức của tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2005 - 2011…………………………………………………………… …… 80
2.2.1 Phân tích biến động của chỉ số PCI………………………………………. 80
2.2.2 Phân tích biến động của chỉ số Chi phí không chính thức từ kết quả công bố
của VCCI……………………………………………………………………… 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG II……………………………………………………… 132
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHỈ SỐ CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH
THỨC NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH KHÁNH
HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020…………………………………………………. 133
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020……… 133
3.1.1 Bối cảnh phát triển, cơ hội và thách thức……………………………… 133
3.1.2 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2011 - 2020……………………………………………………………….…… 137

vi
3.2 Các giải pháp cải thiện chỉ số Chi phí không chính thức nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2012 - 2020………………………… 142
3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh doanh tại địa
phư
ơ
ng………
142
3.2.2 Tăng cường đối thoại chính quyền - doanh nghiệp…………………… 149
3.2.3 Cải cách quy trình mua sắm công……………………………………… 152
3.2.4 Cải cách hệ thống đăng ký kinh doanh………………………………… 157
3.2.5 Cải cách chính sách tiền lương cán bộ công chức………………………. 163

2005 - 2011……………………………………………………………………… 91
Bảng 2.10: Điểm số chỉ số Chi phí không chính thức của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2005 - 2011……………………………………………………………………… 104
Bảng 2.11: Điểm số chỉ số Chi phí không chính thức của tỉnh Bình Định giai đoạn
2005 - 2011……………………………………………………………………… 113

Biểu đồ 1.1: Kết quả chỉ số Chi phí không chính thức của các tỉnh Trà Vinh, Bến
Tre, Khánh Hòa giai đoạn 2005 - 2011…………………………………………… 50
viii

Biểu đồ 2.1: Thu nhập, chi tiêu, tích lũy bình quân đầu người 1 tháng của tỉnh
Khánh Hòa……………………………………………………………………… 66 ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Biểu đồ hình sao thể hiện hoạt động của tỉnh Khánh Hòa theo các chỉ số
thành phần năm 2011…………………………………………………………… 30

Sơ đồ 1.1: Mô hình kim cương trong lợi thế cạnh tranh quốc gia……………… 10
Sơ đồ 1.2: Các bước xây dựng chỉ số PCI……………………………………… 33
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa năm 2010……………………………. 63
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu lao động tỉnh Khánh Hòa năm 2010………………………… 65
Sơ đồ 2.3: Điểm số Chi phí không chính thức của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2005 -
2011……………………………………………………………………………… 93
Sơ đồ 2.4: Chỉ tiêu % DN cho rằng các chi phí không chính thức là cản trở chính
đối với hoạt động kinh doanh của Khánh Hòa và trung vị cả nước……………… 94
Sơ đồ 2.5: Chỉ tiêu % DN cho rằng các DN cùng ngành trả chi phí không chính thức
của Khánh Hòa và trung vị cả nước………………………………………………. 95

Sơ đồ 2.20: Chỉ tiêu DN chi trả chi phí không chính thức khi đăng ký kinh doanh
của Khánh Hòa và Quảng Ninh……………………….………………………… 112
Sơ đồ 2.21: Điểm số CPKCT của hai tỉnh Khánh Hòa và Bình Định giai đoạn 2005
- 2011……………………………………………………………………………. 114
Sơ đồ 2.22: Chỉ tiêu DN cho rằng các chi phí không chính thức là cản trở chính đối
với hoạt động kinh doanh của Khánh Hòa và Bình Định……………………… 115
Sơ đồ 2.23: Chỉ tiêu DN cho rằng các DN cùng ngành trả chi phí không chính thức
của Khánh Hòa và Bình Định…………………………………………………… 116
Sơ đồ 2.24: Chỉ tiêu DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không
chính thức của Khánh Hòa và Bình Định……………………………………… 117
Sơ đồ 2.25: Chỉ tiêu Cán bộ tỉnh sử dụng các quy định riêng của địa phương với
mục đích trục lợi của Khánh Hòa và Bình Định………………………………… 118

xi
Sơ đồ 2.26: Chỉ tiêu Công việc được giải quyết sau khi đã chi trả chi phí không
chính thức của Khánh Hòa và Bình Định……………………………………… 119
Sơ đồ 2.27: Chỉ tiêu DN trả hoa hồng để có được hợp đồng từ các cơ quan nhà nước
của Khánh Hòa và Bình Định…………………………………………………… 120
Sơ đồ 2.28: Chỉ tiêu DN chi trả chi phí không chính thức khi đăng ký kinh doanh
của Khánh Hòa và Bình Định…………………………………………………… 121
Sơ đồ 2.29: Chỉ tiêu % DN cho rằng các chi phí không chính thức là cản trở chính
đối với hoạt động kinh doanh của Khánh Hòa so với trung vị cả nước, Quảng Ninh
và Bình Định…………………………………………………………………… 122
Sơ đồ 2.30: Chỉ tiêu % DN cho rằng các DN cùng ngành trả chi phí không chính
thức của Khánh Hòa so với trung vị cả nước, Quảng Ninh và Bình Định………. 123
Sơ đồ 2.31: Chỉ tiêu % DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không
chính thức của Khánh Hòa so với trung vị cả nước, Quảng Ninh và Bình Định 124
Sơ đồ 2.32: Chỉ tiêu Cán bộ tỉnh sử dụng các quy định riêng của địa phương với
mục đích trục lợi của Khánh Hòa so với trung vị cả nước, Quảng Ninh và Bình
Định……………………………………………………………………………… 125

- GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư
- IMD (International Institute for Management Development): Viện Quốc tế về
Quản lý và Phát triển
- ITPC (Investment and Trade Promotion Center): Trung tâm Xúc tiến Thương
mại và Đầu tư
- KCN: Khu công nghiệp
- KH - ĐT: Kế hoạch và đầu tư
- KONEPS (Korea Online Procurement Service):Hệ thống mua sắm Chính phủ
điện tử Hàn Quốc
- KTTN: Kinh tế tư nhân
xiii

- KTTT: Kinh tế thị trường
- NBRS (National Business Registration System): Hệ thống thông tin đăng ký DN
quốc gia
- NSNN: Ngân sách Nhà nước
- PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
- PPP (Public Private Partnerships): Mô hình hợp tác Công - Tư
- RCA (Revealed Comparative Advantage): Hệ số lợi thế so sánh hiện hữu
- TEU (Twenty - foot Equivalent Units): Đơn vị tương đương 20 foot (đơn vị đo
hàng hóa tiêu chuẩn của một Container)
- THCS: Trung học cơ sở
- TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn
- TW: Trung Ương
- UBND: Ủy Ban Nhân Dân
- USAID (United States Agency for International Development): Cơ quan phát
triển quốc tế Hoa Kỳ
- USD (United States Dollar): Mỹ kim
- VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry): Phòng Thương Mại và
Công Nghiệp Việt Nam

tranh với các quốc gia khác.
Việt Nam (VN) là một trong những nền kinh tế tăng trưởng ấn tượng nhất trên
thế giới trong hai thập kỷ qua. Sau khi thực hiện công cuộc đổi mới vào cuối thập
kỷ 80, GDP bình quân đầu người của VN đã tăng trung bình mỗi năm gần 6% và
giúp đưa hàng triệu người thoát nghèo. Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á và cuộc
suy thoái kinh tế toàn cầu gần đây không ảnh hưởng quá nhiều tới VN như nhiều
quốc gia khác trên thế giới. Cộng đồng các nhà tài trợ xem VN như một trong
những câu chuyện thành công về hiệu quả của những nỗ lực hỗ trợ phát triển quốc
tế. Các nhà đầu tư cũng nhìn nhận VN như một điểm đến ngày càng hấp dẫn.

2
Một đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng Xã Hội
Chủ Nghĩa (XHCN) ở VN là việc phân cấp quản lý kinh tế. Thông qua việc phân
cấp quản lý kinh tế các cấp chính quyền đã nâng cao vai trò quản lý của chính
quyền cấp tỉnh trong quản lý điều hành phát triển kinh tế - xã hội địa phương, từ
thế thụ động sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cơ sở chính sách, pháp luật của
Trung Ương (TW) và điều kiện cụ thể của địa phương. Bản thân các chính quyền
địa phương không còn phải “chờ chực” các chỉ tiêu từ TW đưa xuống mà đã tự
mình tìm những hướng đi mới nhằm đưa địa phương mình thoát khỏi “cái bóng”
nghèo nàn trước kia.
Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh trong những năm qua cũng cho
thấy, chính quyền cấp tỉnh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội địa phương. Vai trò ấy trở nên quan trọng hơn nhiều khi quá trình
phân cấp ngày càng sâu và thực chất hơn. Chính quyền cấp tỉnh đã và đang nỗ lực
cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN và nhà đầu
tư trên địa bàn của mình. Từ những điều kiện ban đầu được coi là kém hấp dẫn
với các nhà đầu tư như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, nguồn lao động ban đầu, quy
mô thị trường, … nhiều địa phương đã thành công trong thu hút đầu tư, phát triển
DN và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần người dân. Những thành công đó đã
thúc đẩy các nhà nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm đến vai

“bôi trơn” để “cỗ máy” DN có thể được vận hành một cách trơn tru. Không có bất
kỳ một DN nào muốn hoạt động của mình bị gián đoạn bởi những lý do mang tính
nhạy cảm. Có cung thì ắt hẳn phải có cầu, mà ở đây chính các DN là bên “cung”
còn các cơ quan công quyền như bên “cầu”. Chính vì sự tồn tại lâu dài của các loại
chi phí “bôi trơn” này đang gây ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của môi trường kinh
doanh - đầu tư tại Việt Nam và Khánh Hòa không phải là ngoại lệ.
Từ năm 2005 đến nay, Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam
(VCCI) và Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) đã tổ chức thực hiện xếp
hạng NLCT thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW trong phạm vi cả nước. Chỉ số PCI bao gồm 9 chỉ tiêu
thành phần: (1) Chi phí gia nhập thị trường, (2) Tiếp cận đất đai, (3) Tính minh
bạch và tiếp cận thông tin, (4) chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà
nước, (5) Thi phí không chính thức, (6) Tính năng động và tiên phong của lãnh
đạo tỉnh, (7) Dịch vụ hỗ trợ DN, (8) Đào tạo lao động, (9) Thiết chế pháp lý.
Trong đó, tôi đặc biệt quan tâm đến chỉ số “Chi phí không chính thức”.

4
Theo kết quả đánh giá xếp hạng chỉ số Chi phí không chính thức của VCCI
cũng cho thấy Khánh Hòa chưa phải là địa phương có điểm số và thứ hạng cao.
Năm 2005, tỉnh Khánh Hòa đạt 6.43 điểm xếp hạng 20 trong số 43 tỉnh/thành và
xếp thứ 2 tại khu vực Duyên hải miền Trung. Đến năm 2009, Khánh Hòa đạt 5.69
điểm, đứng thứ 38 trong số 63 tỉnh/thành (do tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội
vào 0h ngày 01/8/2008) và đứng thứ 4 tại khu vực Duyên hải miền Trung. Đến
năm 2011 tăng 0.64 điểm và đạt 6.33 điểm và chỉ đứng ở vị trí 43 trong số 63
tỉnh/thành và đứng thứ 6 tại khu vực Duyên hải miền Trung. Qua các năm, điểm
số chỉ số Chi phí không chính thức của Khánh Hòa đang có chiều hướng giảm và
kéo theo đó là vị trí trên bảng xếp hạng cũng tụt dần. Điều này cho thấy, Khánh
Hòa vẫn chưa cải thiện được chỉ số Chi phí không chính thức.
Xuất phát từ những lý do ấy đã đặt ra vấn đề cấp thiết nghiên cứu sâu hơn
về

nhằm tạo điều kiện, môi trường kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn, thu hút đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Luận văn chọn thời gian nghiên cứu từ tháng
02/2012 đến 06/2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận, nghiên cứu này dự kiến sẽ áp dụng một số
phương pháp cụ thể như:
 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (hệ thống lại các lý thuyết liên quan đến
năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh; các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, (đi vào 01 chỉ số cụ
thể), các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
 Phương pháp thu thập thông tin (nghiên cứu sẽ tiến hành thu thập các thông
tin thứ cấp từ các cơ quan quản lý ngành, từ VCCI, từ websites PCI.
Mỗi phương pháp nghiên cứu có mức độ ưu, nhược điểm khác nhau, khi
sử dụng các phương pháp trên sẽ có tác dụng bổ khuyết cho nhau, giúp việc
nghiên cứu khoa học, toàn diện và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến đề tài.
5. Ý nghĩa của đề tài
 Ý nghĩa khoa học: Hiện nay cơ sở lý thuyết về xếp hạng năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh vẫn chưa được làm rõ tuy nhiên đề tài vận dụng những lý
thuyết về cạnh tranh để làm rõ vấn đề từ đó áp dụng nó vào thực tế.
 Ý nghĩa thực tế: Từ kết quả đánh giá chỉ số Chi phí không chính thức của
tỉnh Khánh Hòa so sánh với một số địa phương khác đề tài đã khẳng định

6
được những nỗ lực và chỉ ra những bất cập của chính quyền tỉnh Khánh
Hòa trong cải thiện môi trường kinh doanh, đồng thời xác định rõ trọng
tâm đổi mới hoạt động của chính quyền tỉnh trong thời gian tới. Đồng thời
đề tài này có thể làm tài liệu tham khảo và mở ra các hướng nghiên cứu
mới cho những đề tài nghiên cứu sau này.
6. Nội dung của đề tài

“Tính cạnh tranh” (Competitivity). Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có sự thống
nhất trong việc sử dụng những thuật ngữ này. Và trong thực tế, các thuật ngữ “Năng
lực cạnh tranh”, “Sức cạnh tranh” và “Khả năng cạnh tranh” đều được dùng là
“Competitiveness”.
Theo định nghĩa của Đại từ điển tiếng Việt thì “Năng lực” là: (1) Những điều kiện
đủ hoặc vốn có để làm một việc gì; (2) Khả năng đủ để thực hiện tốt một công việc.
Theo quan điểm của Karl Marx, “Cạnh tranh” là: sự ganh đua đấu tranh gay
gắt giữa các nhà Tư Bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch. Theo Từ điển kinh doanh
Anh (1992) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là: sự ganh đua,
kinh địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại
tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình. Theo Từ điển
Bách khoa Việt nam (tập 1): Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện
sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất. 8
Dựa vào hai khái niệm trên, ta có thể khẳng định, năng lực cạnh tranh là khả
năng giành thắng lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh (cá nhân hay tổ chức, DN
hay quốc gia) trong việc thực hiện cùng mục tiêu nào đó, mục tiêu ấy được khái
quát nhất, hiệu quả cao và phát triển bền vững. Kế thừa những quan niệm đã trình
bày, tác giả đưa ra khái niệm về năng lực cạnh tranh như sau: Năng lực cạnh tranh
là khả năng tạo lập được những thuận lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh thông
qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục nhằm đạt được mục tiêu với hiệu quả cao
và bền vững.
Nói đến năng lực cạnh tranh, tùy theo yêu cầu ghiên cứu mà có thể đề cập đến
năng lực cạnh tranh ở những cấp độ khác nhau như: cấp độ quốc gia, cấp độ ngành
và cấp độ hẹp hơn là năng lực cạnh tranh của DN và của từng loại sản phẩm/dịch

Theo đánh giá năng lực cạnh tranh của WEF, năng lực cạnh tranh của một quốc
gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăng trưởng cao, là tăng năng lực sản xuất
bằng việc đổi mới, sử dụng các công nghệ cao hơn, đào tạo kỹ năng liên tục, quan tâm
đến công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở quan điểm này, WEF cũng
đưa ra một khung khổ các yếu tố xác định năng lực cạnh tranh tổng thể của một quốc
gia và phân chia các yếu tố này thành 8 nhóm chính, với hơn 200 chỉ tiêu khác nhau.
Từ năm 2000, WEF phân nhóm lại, từ 8 nhóm gộp lại và điều chỉnh thành 3 nhóm lớn,
tuy vẫn dựa trên 200 chỉ số cơ bản nhưng trọng số của mỗi chỉ số và mỗi nhóm được
điều chỉnh lại cho phù hợp hơn với vai trò, tầm quan trọng của mỗi yếu tố đối với việc
nâng cao năng lực cạnh tranh, chẳng hạn chỉ số công nghệ từ hệ số 1/9 lên 1/3. Nhóm
1 - Môi trường kinh tế vĩ mô. Nhóm 2 - Thể chế công. Nhóm 3 - Công nghệ (còn gọi
là nhóm sáng tạo kinh tế, khoa học, công nghệ).
Năm 1990, M. Porter cho ra đời cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”
nhằm lý giải nguồn gốc của sự thịnh vượng bền vững trong nền kinh tế toàn cầu
hiện đại. Trong khi cuốn sách đề cập đến cấp độ quốc gia, điều tương tự có thể và
đã được áp dụng vào cấp độ khu vực, thành phố. Điểm nổi bật nhất trong “Lợi thế
10
cạnh tranh quốc gia” là M. Porter đã vận dụng Mô hình kim cương vào việc lý giải
năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo đó, mô hình kim cương bao gồm 6 nhân tố:
Sơ đồ 1.1: Mô hình kim cương trong lợi thế cạnh tranh quốc gia.
(1) Điều kiện về nhân tố sản xuất: vị trí của quốc gia trong các nhân tố sản

gia đó những ngành nghề cung ứng và ngành nghề có liên quan có khả năng cạnh
tranh quốc tế. Sự hiện diện trong một nước của các ngành cạnh tranh có liên quan
nhau thường dẫn đến những ngành cạnh tranh mới. Các ngành có liên quan nhau là
những ngành trong đó các DN có thể hợp tác hoặc chia sẻ các hoạt động trong dây
chuyền giá trị khi cạnh tranh hoặc những ngành có liên quan về các sản phẩm bổ
sung nhau.
(4) Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh của DN: điều kiện tại quốc gia đó quyết
định việc thành lập, tổ chức, quản lý DN như thế nào, và bản chất của sự cạnh tranh
trong nước. Yếu tố quyết định thứ tư của lợi thế cạnh tranh quốc gia trong một
ngành nghề là bối cảnh mà DN được tạo dựng, tổ chức và quản lý cũng như tính
chất của đối thủ cạnh tranh trong nước. Mục tiêu, chiến lược, và cách thức tổ chức
DN trong các ngành nghề biến đổi đa dạng giữa các quốc gia. Lợi thế quốc gia có
được là nhờ họ biết lựa chọn các yếu tố trên và kết hợp với nguồn lợi thế cạnh tranh
trong một ngành nghề đặc thù nào đó. Mô hình cấu trúc của đối thủ địa phương
cũng có một vai trò to lớn trong tiến trình cải cách và triển vọng cuối cùng cho sự
thành công mang tính quốc tế. Cách thức DN được quản lý và cách thức họ chọn để
cạnh tranh bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh quốc gia.
(5) Cơ hội: là những sự kiện phát triển ngoài tầm kiểm soát của DN (và cũng
thường là bên ngoài sự quản lý của Nhà nước của quốc gia đang xét). Ví dụ như
những phát minh thuần tuý, những đột phá về kỹ thuật căn bản, chiến tranh, những
biến chuyển chính trị bên ngoài và thay đổi về nhu cầu thị trường nước ngoài. Yếu
tố cơ hội có thể tạo ra sự gián đoạn, làm thức tỉnh hoặc tái cấu trúc ngành nghề và

Trích đoạn Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinhdoanh tại địa phương Tăng cường đối thoại chính quyền doanh nghiệp Cải cách chính sách tiền lương cán bộ công chức Các khuyến nghị về chính sách đối với chính quyền tỉnh Khánh Hòa trong gia Công nghệ hóa hoạt động ứng dụng dịch vụ hành chính công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status