CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Hà Tây là tỉnh có tiềm năng để tạo nên sức hút đầu tư tự nhiên do có vị
trí địa lý liền kề với thủ đô Hà Nội, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có
điều kiện về địa hình, địa chất thuận lợi, hệ thống giao thông các loại phát
triển nhanh, lao động dồi dào… Tuy thế kinh tế của địa phương phát triển
chưa xứng tầm với tiềm năng vốn có của tỉnh, phải chăng lý do bắt nguồn từ
công tác thu hút và quản lý vốn đầu tư chưa được quan tâm đúng mức?
Để có thể khai thác triệt để mọi tiềm năng sẵn có nhằm tạo ra một động
lực phát triển cho tỉnh trong giai đoạn mới, giai đoạn hội nhập và hợp tác kinh
tế quốc tế như hiện nay thì công tác thu hút và sử dụng hiệu quả mọi nguồn
vốn đầu tư là đặc biệt quan trọng. Do vậy sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Hà
Tây được thành lập có nhiệm vụ chính là kêu gọi thu hút và quản lý mọi hoạt
động đầu tư của tỉnh Hà Tây.
Trong quá trình thực tập tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây em đã
thực hiện đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tây trong thu
hút vốn đầu tư” cho chuyên đề thực tập của mình, qua đề tài này em hy vọng
mình sẽ có cơ hội hiểu sâu hơn và áp dụng được các kiến thức mình đã tiếp
thu trên lớp vào thực tế làm cơ sở cho quá trình công tác sau này.
Chuyên đề này được trình bày theo hai chương:
Chương I: Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tây trong thu
hút vốn đầu tư trong giai đoạn 2000 – 2006
Chương II: Các giải pháp và kiến nghị
Lần đầu thực hiện một chuyên đề mang tính khái quát và đòi hỏi trình
độ lý luận cao nên em không tránh khỏi những sai sót trong trình bày và nội
dung, em mong sẽ được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô.
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
Hồng
Diện tích 2.192,1 km
2
Các thị xã, huyện 1 thị xã và 12
huyện
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Huyện Mỹ Đức
Huyện Phú Xuyên
Huyện Phúc Thọ
Huyện Quốc Oai
Huyện Thạch Thất
Huyện Thanh Oai
Huyện Thường Tín
Huyện Ứng Hoà
1. Tiềm năng về địa lý tự nhiên
Hà Tây là một tỉnh đồng bằng sông Hồng - miền Bắc Việt Nam, có toạ
độ địa lý: 20
0
31’ – 21
0
17’ vĩ độ bắc, 105
0
17’ -106
0
00’kinh đông, nằm liền kề
với Hà Nội, phía bắc giáp tỉnh Vĩnh phúc, Phú Thọ, phía đông giáp tỉnh Hưng
0
C, lượng mưa trung bình 2.300 mm – 2.400
mm; vùng núi cao chủ yếu khu vực Ba Vì có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung
bình là 18
0
C.
Với một hệ khí hậu vô cùng phong phú như vậy đã tạo điều kiện cho hệ
động thực vật ở đây phát triển mạnh mẽ, Hà Tây có 2 khu rừng tự nhiên:
rừng Quốc Gia Ba Vì có diện tích 7.400 ha với chủng loại thực vật phong phú
và quý hiếm, 872 loài thực vật bậc cao thuộc 427 chi, trong 60 họ đã được xác
định. Khu rừng chùa Hương (huyện Mỹ Đức) cũng có nhiều loài thực vất quý
hiếm, được nhà nước công nhận là khu văn hoá lịch sử, được phân loại là
rừng đặc dụng.
Hà Tây có tiềm năng về quỹ đất và khả năng phát triển các loại cây
trồng, vật nuôi. Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 219.299,92 ha. Trong
đó đất nông nghiệp là 122.179,31 ha (chiếm 55,7%), đất lâm nghiệp là
15.099,04 ha (6,88%), đất chuyên dùng 39.744,07 ha (18,14%), đất ở đô thị
645.0,6 ha (0,29%), đất ở nông thôn 12.255,27 ha (5,59%), đất chưa sử dụng
29.343.17 ha (13,38%).
Theo kết quả điều tra, Hà Tây có một số khoáng sản chính: đá vôi ở Mỹ
Đức, Chương Mỹ trữ lượng 7,2 triệu tấn; sét ở phía Đông Nam thị xã Sơn Tây
có trữ lượng 4.129 tấn, và ở Tiền Phương (Chương Mỹ) có trữ lượng 15 triệu
m
3
, Puzơlan ở Thái Hoà (Ba Vì) trữ lượng 124.662 tấn; vàng ở Phú Mãn,
Xuân Mai (Chương Mỹ), đôlômit ở Phượng Cách (Quốc Oai), Atbe ở Đông
Chay, Yên Bái (Ba vì) mới phát hiện; Latenít ở Phượng Cách, Đông Yên
(Quốc Oai) lớp đá ong >2,7m.
2. Tiềm năng về nguồn nhân lực
4
Trãi, thành cổ Sơn Tây… đều là di tích lịch sử nổi tiếng.
Tỉnh có 3 cụm du lịch: cụm Sơn Tây – Ba Vì là du lịch văn hoá sinh
thái, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham quan di tích lịch sử và văn hoá dân
số dân
• mật độ
• Nông thôn
• Thành thị
2.500.000 người
1.140,5 người/km
2
91%
9%
Dân tộc Việt, Mường, Dao,
Tày
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
gian, nghỉ cuối tuần. Cụm chùa Hưong là du lịch tín ngưỡng, tham quan di
tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, du lịch hang động. Cụm Hà Đông và phụ
cận là du lịch xanh, du lịch văn hoá trong các làng nghề và làng nông nghiệp
truyền thống, du lịch thương mại.
Bên cạnh đó, 120 làng nghề với những sản phẩm đặc sắc và được nhiều
người ưa chuộng như lụa Vạn Phúc, nón Chuông, quạt Vác, khảm Trai
Chuyên Mỹ, hàng mây tre Phú Vinh, đồ mộc Chàng Sơn, tượng gỗ Sơn Đồng
v.v. đã không chỉ cung cấp công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động mà còn
là một tiềm năng du lịch quan trọng góp phần vào phát triển kinh tế của vùng.
Hiện nay, Hà Tây đang gọi vốn đầu tư liên doanh trong nước và nước
ngoài để xây dựng cơ sở khách sạn, nhà hàng theo quy hoạch; đào tạo đội ngũ
2006.
1. Năng lực cạnh tranh là gì?
1.1.Cạnh tranh
Theo từ điển Tiếng Việt thì cạnh tranh là giành giật nhau để chiếm
phần thắng.
Đó là một cách hiểu chung nhất còn khi xét trên từng phương diện cụ
thể thì chúng ta có nhiều cách hiểu khác nhau vể cạnh tranh. Cạnh tranh theo
quan điểm của Mark khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản, là sự ganh đua, sự
đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận
lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêu nghạch. Quan
niệm này coi cạnh tranh có nguồn gốc từ chế độ tư hữu, xem xét cạnh tranh là
sự lấn át, chèn ép nhau để tồn tại.
Cạnh tranh theo quan niệm của thế giới hiện đại được hiểu đơn giản là
quá trình mà doanh nghiệp khẳng định sự có mặt của mình trên thương
trường, nơi có vô số các doanh nghiệp khác cũng đang tồn tại và thông qua
các chiến lược kinh doanh để mở rộng thị phần, tìm kiếm thậm chí giành giật
từng khách hàng nhằm không ngừng nâng cao uy tín của mình. Nói một cách
khác, cạnh tranh đối với các doanh nghiệp có nghĩa là đảm bảo, duy trì và
phát triển vị trí trên thương trường trong nước và quốc tế. Đó là khả năng của
một doanh nghiệp có thể bán được nhiều sản phẩm hơn, tăng thị phần, tăng
lợi nhuận và tăng mức sống của người lao động.
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Cạnh tranh gắn liền với cơ chế thị trường và trở thành quy luật kinh tế
đặc thù của nền kinh tế đa thành phần và đa dạng hoá các hình thức sở hữu.
Thông qua cạnh tranh toàn xã hội có thể thu được những lợi ích cao nhất từ
những nguồn lực hạn chế của mình.
các nhà đầu tư phái trả để được sử dụng môi trường đầu tư đó thì tỉnh hoặc
địa phương đó sẽ hấp dẫn được nhà đầu tư nhất. Tuy mục đích cạnh tranh của
các địa phương không phải là lợi nhuận hoặc thị phần nhưng cũng như các
doanh nghiệp mục đích cuối cùng của cạnh tranh cũng chính là sự tồn tại và
phát triển của địa phương, là sự cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân
địa phương.
9
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
1.2 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể hiểu theo nhiều cách
khác nhau:
Theo Fafchams: khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp chính là
khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất ra sản phẩm với chi phí trung bình
thấp hơn giá của sản phẩm đó trên thị trường. Theo cách hiểu này, doanh
nghiệp nào sản xuất ra các sản phẩm tương tự như của các doanh nghiệp khác
nhưng với chi phí thấp hơn thì được coi là có năng lực cạnh tranh.
Randall lại cho rằng: khả năng cạnh tranh là khả năng giành được và
duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định.
Theo Dunning: khả năng cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm
của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi
bố trí sản xuất của doanh nghiệp.
Một quan niệm khác cho rằng: năng lực cạnh tranh là trình độ công
nghệ sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của thị trường đồng thời duy trì
được thu nhập của mình.
Như vậy năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được hiểu là năng
lực của các doanh nghiệp có thể khắc phục được khó khăn và nắm bắt lấy các
cơ hội nhằm tồn tại và ngày càng phát triển so với các doanh nghiệp khác.
định về đầu tư, ưu đãi đầu tư phải rõ ràng, cụ thể, đơn giản, dể hiểu, dế thực
hiện; cơ hạ tầng hiện đại, đáp ứng được các nhu cầu cho hoạt động đầu tư, sản
xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp; … điều này nếu hiểu theo ngôn ngữ
marketing đó chính là chíên lược cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm.
Cùng với chất lượng sản phẩm thì giá thành sản phẩm chính là yếu tố
quan trọng thứ hai mà khách hàng cân nhắc khi lựa chọn một sản phẩm. Một
nhà đầu tư sau khi đã xem xét xong các yếu tố của môi trường đầu tư rồi thì
điều tiếp theo họ làm là xem xét chi phí mà họ phải bỏ ra để có thể đầu tư tại
địa bàn tỉnh, đó là chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xin mua, hay thuê đất;
chi phí điện nước sản xuất,… nếu có hai hoặc ba địa phương có các yếu tố
của môi trường đầu tư tương đương nhau thì địa phương nào có chi phí đầu tư
thấp hơn tất nhiên nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư ở điạ phương đó
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Bên cạnh chất lượng sản phẩm và giá cả, dịch vụ chăm sóc khách hàng
trong thời gian gần đây đã đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc chi
phối đến các quyết định của khách hàng.
Như vậy theo cách hiểu môi trường đầu tư của một địa phương là một
sản phẩm hàng hoá mà các địa phương rao bán cho các nhà đầu tư, chi phí gia
nhập thị trường tại địa phương là giá cả của sản phẩm môi trường đầu tư đó
thì dịch vụ chăm sóc khách hàng chính là sự quan tâm, chăm sóc các nhà đầu
tư của chính quyền địa phương cả trước khi, trong và sau khi nhà đầu tư thực
hiện đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Cụ thể đó là sự quan tâm, đồng cảm
của chính quyền với các khó khăn vướng mắc của nhà đầu tư, sự nhanh chóng
nhiệt tình của cơ quan có chức năng trong giải quyết các vướng mắc của các
nhà đầu tư hay việc tạo điều kiện tiếp xúc gặp gỡ thường xuyên với các nhà
đầu tư để họ có cơ hội chia sẻ các vướng mắc gặp phải…
doanh; thu thập phiếu điều tra; tập hợp kết quả đánh giá của các doanh
nghiệp; tổng hợp số điểm của các chỉ số để xác đỉnh tổng số đạt được (tổng số
điểm này đã được chuẩn hoá về thang điểm 100) từ đó xác định chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kết quả xếp hạng được chia thành 5 nhóm tỉnh theo
thứ tự : Tốt, khá, trung bình, tương đối thấp và thấp. Khoảng các giữa các
nhóm là từ 2/3 điểm trở lên.
Theo kết quả điều tra của năm 2005, nhóm tốt nhất bao gồm các tỉnh:
Bình Dương, Đà Nẵng, Vĩnh Long, Bến Tre, Vĩnh phúc, Đồng Nai với các
điểm số lần lượt là 76.82; 70.67; 68.56; 65.24; 65.09; 64.14; 62.93. Đây là
những tỉnh có kết quả tốt đối với hầu hết các chỉ số cấu thành, thực hiện tốt
đối với những chỉ số quan trọng nhất.
So với năm 2005, trong phiếu điều tra PCI 2006 có thêm hai chỉ số
thành phần là chỉ số về đào tạo lao động và thiết chế pháp lý, ngoài ra
Chỉ số PCI là một cơ sỏ để lãnh đạo tỉnh, thành phố có thế nhận diện rõ
hơn điểm mạnh, điểm yếu của tỉnh, thành phố mình. Các tỉnh có thế nâng cao
kết quả hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân thông qua việc cải thiện điểm
số ở những chỉ số thành phần thấp nhất.
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của địa phương.
2.2.1 Chi phí gia nhập thị trường
Chi phí gia nhập thị trường là chỉ tiêu chỉ tổng các chi phí (cả chi phí
về thời gian và tiền bạc) mà mỗi doanh nghiệp phải chi trả để thành lập doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chi phí này càng cao thì điểm số của địa phương
càng thấp, địa phương bị đánh giá là có lực cản gia nhập thị trường đối với
các nhà đầu tư là lớn.
Chi phí gia nhập thị trường được xác định dựa trên các thông số:
• Rủi ro mặt bằng kinh doanh do bị chính quyền thu hồi cho mục đích
khác
• Đánh giá về mức thoả đáng của số tiền bồi thường
• Rủi ro về thay đổi các điều kiện cho thuê
• Đánh giá về tính công bằng trong cách thức giải quyết tranh chấp về
hợp đồng cho thuê
• Thời hạn thuê
2.2.3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin:
Chỉ tiêu này giúp đánh giá sự thoáng của môi trường đầu tư ở mỗi địa
phương thông qua đánh giá khả năng tiếp cận những thông tin liên quan đến
hoạt động đầu tư và kinh doanh của địa phương. Hệ thống thông tin càng
minh bạch và doanh nghiệp càng dế dàng tiếp cận thông tin thì điểm số này
của địa phương càng cao.
2.2.3.1 Tính minh bạch khác
• Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch
• Tính minh bạch của các quyết định, nghị định
2.2.3.2 Tính công bằng và sự ổn định trong việc áp dụng các quy định
• Vai trò của các “mối quan hệ” để có được các tài liệu kế hoạch của
tỉnh
• Vai trò của gia đình bạn bè khi thương lượng với cán bộ nhà nước
• Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động
kinh doanh
15
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
2.2.3.3 Khả năng có thể dự đoán và tính ổn định của các quy định, chính sách
• Khả năng có thể dự đoán của việc thực thi pháp luật của tỉnh
• Tỉnh có trao đổi ý kiến với doanh nghiệp về những thay đổi trong
2.2.6 Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước (môi trường cạnh tranh)
2.2.6.1 Đánh giá của doanh nghiệp
• Tỉnh ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước
• Tỉnh ưu đãi doanh nghiệp cổ phần hoá
• Thái độ của tỉnh đối với doanh nghiệp tư nhân
• Thái độ đối với doanh nghiệp tư nhân đang được cải thiện
• Những đóng góp về tài chính ảnh hưởng đến thái độ đối với doanh
nghiệp tư nhân
• Đánh giá của doanh nghiệp trong nỗ lực thực hiện cổ phần hoá của
tỉnh
2.2.6.2 Điểm số liệu cứng về ưu đãi đối với DNNN
• Tương quan về tỉ trọng nợ của DNNN do địa phương quản lý trong
tổng số nợ của các doanh nghiệp của tỉnh so với tỉ trọng doanh thu của các
DNNN do địa phương quản lý trong tổng doanh thu của các doanh nghiệp của
tỉnh
• Phần trăm thay đổi về số lượng DNNN do địa phương quản lý (2000
– 2004)
• Tỷ trọng dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại quốc doanh
cho các DNNN
2.2.7 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá về một khía cạnh của năng lực cạnh
tranh của tỉnh thông qua việc đánh giá về sự năng nổ nhiệt tình, sự sáng tạo
của lãnh đạo tỉnh trong việc giúp các doanh nghiệp giải quyết các khó khăn.
Chỉ số này được xây dựng dựa trên các tiêu thức sau:
• Tỉnh triển khai tốt các quy định của Trung ương
• Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết các khó khăn, trở
ngại đối với cộng đồng doanh nghiệp
• Tỉnh có nhiều sáng kiến tốt nhưng còn nhiều cản trở ở Trung ương
17
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
nghiệp đối với các thiết chế pháp lý tại địa phương.
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Chỉ số này được xác định dựa trên các tiêu thức sau:
• Hệ thống pháp lý tạo ra cơ chế để doanh nghiệp có thể khởi kiện
hành vi tham nhũng của cán bộ công quyền
• Lòng tin của doanh nghiệp vào thiết chế pháp lý
• Chủ yếu sử dụng thiết chế pháp lý để giải quyết tranh chấp
• Số vụ tranh chấp (mà bên nguyên không phải là DNNN hay DN có
vốn đầu tư nước ngoài) quân trên 100 doanh nghiệp đang hoạt động
Lưu ý: ba chỉ tiêu mềm đầu tiên có hệ số 60%, một chỉ tiêu cứng cuối
cùng có hệ số 40% khi tính điểm chỉ số thành phần này.
Trọng số của các chỉ số thành phần
Chỉ số
Trọng số
trung bình
(%)
Trọng số
làm tròn
(%)
Loại
trọng số
Chính sách phát triển kinh tế tư nhân
Tính minh bạch
Đào tạo lao động
Tính năng động và tiên phong của
lãnh đạo tỉnh
Cao
Cao
Cao
Cao
Trung bình
Trung bình
Thấp
Thấp
Thấp
Thấp
19
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Ngoài ra, PCI 2006 còn cải tiến và hoàn thiện những chỉ số thành phần
hiện có để có một đánh giá tổng quan và chính xác hơn.
Theo tiến sĩ David Ray, Phó giám đốc Dự án VNCI, PCI 2006 có ba
nét mới quan trọng. Thứ nhất, phiếu điều tra được gứi tới hơn 31.000 doanh
nghiệp trên phạm vi 64 tỉnh, thành – tăng gấp đôi so với năm trước, số phiếu
trả lời tăng gấp ba, tỉ lệ phản hồi trên 20%, đạt hơn 6.300 phiếu.
Đáng chú ý là hầu hết các tỉnh đều có trên 50 phiếu trả lời và không có
tỉnh nào có số phiếu phản hồi dưới 35. Điều này giúp cho việc phân tích và xử
lý số liệu có độ tin cậy cao.
Thứ hai, PCI 2006 có thêm hai chỉ số thành phần là chỉ số về đào tạo
lao động và chỉ số về thể chế pháp lý.
Và thứ ba là cải cách những chỉ số thành phần hiện có.
2.3 Với chỉ số bằng bao nhiêu thì đảm bảo thu hút được vốn đầu tư?
Xem xét chỉ số năng lực cạnh tranh của một số tỉnh và thành phố qua
bảng sau:
12. Yên Bái
56,85
13. Trà Vinh
56,83
14. Quảng Nam
56,42
15. Bắc Giang
55,99
16. Hưng Yên
55,97
17. Bà Rịa Vũng Tàu
55,95
18. Ninh Bình
55,82
19. Sóc Trăng
55,34
20. Khánh Hoà
55,33
21. Phú Yên
54,93
22. Bắc Ninh
54,79
23. Nghệ An
54,43
24. Phú Thọ
54,42
21
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
39. Long An
50,40
40. Hà Nội
50,34
41. Hoà Bình
50,17
22
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
42. Hải Phòng
49,98
43. Lạng Sơn
49,64
44. Nam Định
48,89
Tương
ĐốiThấp
45. Bắc Cạn
48,73
46. Hà Giang
48,49
47. Tây Ninh
48,35
48. Quảng Bình
47,90
49. Hà Nam
47,27
50. Tuyên Quang
63. Đăk Nông
38,91
64. Lai Châu
36,76
Có thể biểu diễn bảng chỉ số trên thông qua biểu đồ:
24
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
25