Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà lông màu (Mía x Lương phượng) giai đoạn 1 75 ngày tuổi tại trại gà thương phẩm thuộc xã Khe Mo huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

TRẦN VĂN ĐỨC
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG GÀ LÔNG MÀU
(MÍA x LƢƠNG PHƢỢNG) GIAI ĐOẠN 1 - 75 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI GÀ
THƢƠNG PHẨM THUỘC XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

TRẦN VĂN ĐỨC
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG GÀ LÔNG MÀU
(MÍA x LƢƠNG PHƢỢNG) GIAI ĐOẠN 1 - 75 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI GÀ
THƢƠNG PHẨM THUỘC XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”


hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Sinh viên

Trần Văn Đức


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà thí nghiệm .. 32
Bảng 4.1: Chuẩn bị điều kiện để nuôi gà ........................................................ 35
Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các ngày .............................................. 38
Bảng 4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà khảo nghiệm qua các ngày tuổi.......... 40
Bảng 4.4. Khả năng tiêu thụ thức ăn (tính chung trống mái) ......................... 41
Bảng 4.5. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh ............................................. 42
Bảng 4.6. Kết quả công tác phòng bệnh bằng thuốc....................................... 44
Bảng 4.7. Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin cho gà ....................................... 47
Bảng 4.8.Tình hình mắc bệnh ở đàn gà tại trại ............................................... 52
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn gà thịt lông màu ............................. 56
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế khi áp dụng đúng quy trình chăm sóc, nuôi
dưỡng và điều trị bệnh cho gà. ........................................................................ 58


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Hệ tiêu hoá của gia cầm .................................................................... 8

STT:

Số thứ tự

TCLS:

Triệu chứng lâm sàng

TT:

Tăng trọng

TTTĂ:

Tiêu tốn thức ăn


v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu .................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2

4.1.1. Công tác chuẩn bị khi nuôi gà ............................................................... 25
4.1.2. Sinh trưởng tích luỹ của gà khảo nghiệm ............................................. 39
4.2. Công tác phòng bệnh................................................................................ 42
4.2.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh ................................................................ 42
4.2.2. Công tác phòng bệnh bằng thuốc .......................................................... 43
4.2.3. Công tác phòng bệnh bằng vắc xin ....................................................... 44
4.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho gà lông màu ........................... 48
4.3.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn gà thịt lông màu tại cơ sở ........................... 48
4.3.2. Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà tại trại ............................................... 52
4.4. Công tác khác ........................................................................................... 57
4.5. Hiệu quả kinh tế khi áp dụng đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng ...... 58
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN


1

Phần 1
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước có nền kinh tế phát triển từ lâu đời, trong đó sản
xuất nông nghiệp đã trở thành ngành nghề truyền thống và góp phần không
nhỏ cho nền kinh tế quốc dân. Cùng với trồng trọt thì chăn nuôi cũng là một
ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó không những đáp
ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã
hội mà còn là nguồn thu nhập hiệu quả cao góp phần cải thiện đời sống xã hội
của nhiều người lao động trong thời gian qua. Tổng đàn gia cầm của nước ta

phượng) giai đoạn 1 - 75 ngày tuổi tại trại gà thương phẩm thuộc xã Khe
Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Ngô Nhật Thắng, xã Khe Mo,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu nuôi
tại trại..
1.2.2. Yêu cầu
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông
màu nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy
trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại gà thịt Ngô Nhật Thắng được xây dựng năm 2013, là trại với quy
mô xây dựng có khả năng nuôi 4000 gà thịt. Trại được xây dựng tại xã Khe
Mo, huyện Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên với diện tích 800m2
Địa phận huyện Đồng Hỷ trải dài từ 21o32’ đến 21o51’độ vĩ bắc,
105o46’ đến 106o04’ độ kinh đông. Phía bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc
Cạn, phía nam giáp huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên, phía đông
giáp tỉnh Bắc Giang, phía tây giáp huyện Phú Lương và thành phố Thái
Nguyên.Địa giới tự nhiên phân cách Đồng Hỷ và thành phố Thái Nguyên là
dòng sông Cầu uốn lợn quanh co từ xã Cao Ngạn theo hớng bắc - nam xuống

trung nhiều vào tháng 7, tháng 8, độ ẩm không khí 86,1%. Vùng thấp thường
khô hanh vào tháng 12, tháng 1. Từ độ cao 400 m trở lên, không có mùa khô.
Mùa Đông có gió Bắc với tần suất > 40%. Mùa Hạ có gió Đông Nam với tấn
suất 25% và hướng Tây Nam. Với điều kiện khí hậu như vậy, tương đối thuận
lợi cho nghành chăn nuôi phát triển.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức trại gà
Trại gồm có 2 người trong đó có:
+ 1 quản lý
+ 1 công nhân
2.1.3.2. Cơ sở vật chất của trại
Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng đều được
quan tâm và chú trọng.


5

+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh
viên sinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,...
+ Những vật dụng cá nhân như: kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội
đầu cũng được trại chuẩn bị.
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư
hơn hết.
- Trại được xây dựng trên vùng đất rộng với diện tích 250 m2 với dãy
chuồng lớn tách rời riêng biệt. Mỗi chuồng lớn lại được chia thành 3 ô nhỏ.
- Trong các dãy chuồng đều có các ô ngăn cách nhau bởi hàng rào
- Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, máng uống nước cho gà tự động.
- Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho gà con khi mới nhập.
- Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp
điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện.

- Ngoại hình: Là một tính trạng chất lượng của gia cầm. Nó đặc trưng
cho giống, thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi.
+ Sự phát triển của bộ lông: Lông là dẫn xuất của da, thể hiện đặc điểm
di truyền của giống. Gà con mới nở có bộ lông tơ che phủ. Trong quá trình
phát triển, lông tơ sẽ dần được thay thế bằng bộ lông cố định. Tốc độ mọc
lông có liên quan chặt chẽ với cường độ sinh trưởng. Theo Brandsch và
Bichel (1978) [18], những gia cầm lớn nhanh thì có tốc độ mọc lông nhanh.
Màu sắc lông da là mã hiệu của giống, là một tín hiệu để nhận dạng con
giống, là một chỉ tiêu cho chọn lọc. Thông thường, màu sắc đồng nhất là
giống thuần. Màu sắc lông da do một số ít gen kiểm soát, có thể sử dụng để
phân tích di truyền, dự đoán màu của đời sau trong chọn lọc (Đặng Hữu Lanh Và
cs (1999) [17]). Các giống gia cầm khác nhau có bộ lông khác nhau. Sự khác
nhau về màu sắc lông là do mức độ oxy hóa các chất tiền sắc tố melanin
(melanogene) trong tế bào lông. Nếu các chất sắc tố là nhóm lipocrom


7

(larotinoit) thì lông có màu vàng, xanh tươi hoặc màu đỏ. Nếu không có chất
sắc tố thì lông có màu trắng.
+ Đầu: Cấu tạo xương đầu được coi là có độ tin cậy cao nhất trong việc
đánh giá đầu của gia cầm. Da mặt và các phần phụ của đầu cho phép rút ra sự
kết luận về sự phát triển của mô mỡ và mô liên kết.
+ Mỏ: Là sản phẩm của da, được tạo thành từ lớp sừng (Stratumcorneum).
Mỏ phải ngắn và chắc chắn. Gà có mỏ dài và mảnh có khả năng sản xuất
không cao. Màu sắc của mỏ có nhiều loại như: Vàng, đỏ, đen, hồng. Màu của
mỏ thường phù hợp với màu của chân. Những giống gà da vàng thì mỏ cũng
vàng. Ở gà mái, màu sắc này có thể bị nhạt đi vào cuối thời kỳ đẻ trứng.
+ Chân: Gia cầm có 4 ngón, rất ít có 5 ngón (Trần Kiên và Trần Hồng
Việt, 1998 [19]. Chân thường có vảy sừng bao kín, cơ tiêu giảm chỉ còn gân

có vú. Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di
chuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá. Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cm
trong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 – 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 – 42 cm
(V. M. Xelianxki, 1986). Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời
gian mà khối thức ăn được giữ lại trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn
hơn rất nhiều so với động vật khác, do đó để quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra
thuận lợi và có hiệu quả cao, thức ăn cần phải phù hợp về với tuổi và trạng
thái sinh lý, được chế biến thích hợp, đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít
nhất (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2001 [3]).


9

* Tiêu hóa ở miệng
Gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ, chỉ có tác dụng lấy
thức ăn, chứ không có tác dụng nghiền nhỏ. Vịt, ngỗng có các răng ngang ở
mép nhỏ chứa nhiều tận cùng dây thần kinh lâm ba, có tác dụng cảm xúc.
Khi thức ăn đi qua khoang miệng thì được thấm ướt bởi nước bọt, các
tuyến nước bọt của gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt
là dịch nhầy. Trong nước bọt có chứa một số ít men amilaza nên có ít tác
dụng tiêu hóa.
Động tác nuốt ở gia cầm được thực hiện nhờ chuyển động rất nhanh
của lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào vùng trên của hầu vào
thực quản. Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất
nhầy, cũng có tác dụng làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt.
*Tiêu hóa ở diều
Diều là khoảng mở rộng của thực quản ở khoang ngực. Diều dự trữ và
chuẩn bị tiêu hóa thức ăn, thức ăn ở diều được thấm ướt, mềm ra trộn kĩ với
một phần tinh bột được thủy phân.
*Tiêu hóa ở dạ dày

Quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng đều xảy ra ở ruột non gia cầm.
Các men tiêu hoá quan trọng nhất là từ dịch dạ dày, cùng với mật đi vào manh
tràng, chất tiết của các tuyến ruột có ý nghĩa kém hơn.
Các men trong ruột hoạt động trong môi trường axit yếu, kiềm yếu; pH
dao động trong những phần khác nhau của ruột.
Dịch ruột là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềm yếu (pH là 7,42) với
tỷ trọng 1,0076. Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic,
aminolytic và lypolytic và cả men enterokinaza.
Dịch tuỵ là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan
hoặc hơi kiềm (pH 7,2 - 7,5). Trong chất khô của dịch, ngoài các men, còn có
các axit amin, lipit và các chất khoáng (NaCl, CaCl2, NaHCO3...).


11

Dịch tuỵ của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin,
cacbosipeptidaza, amilaza, mantaza, invertaza và lipaza.
Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tác
động của men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hoá, phân giải các protein
phức tạp ra các axit amin. Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza được
tripsin hoạt hoá cũng có tính chất này.
Các men amilaza và mantaza phân giải các polysacarit đến các
monosacarit như glucoza, lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit thành
glyserin và axit béo.
Các quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực. Sự
phân giải các chất dinh dưỡng không chỉ có trong khoang ruột (tiêu hoá ở
khoang), mà cả ở trên bề mặt các lông mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hoá
ở màng). Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kích thước lớn
được phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo ra các sản
phẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao của các tế

còn đánh giá sức sống, sức sản xuất và khả năng thích nghi của mỗi dòng,
giống gia cầm.
- Sinh trưởng:
+ Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn
nuôi (thường xác định theo tuần tuổi). Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân
hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm. Cân vào một ngày,
giờ nhất định trước khi cho ăn, cân từng con một. Đồ thị sinh trưởng tích lũy
có hình chữ S.


13

+ Sinh trưởng tuyệt đối: Là hiệu số của khối lượng cơ thể cuối kỳ và
khối lượng cơ thể đầu kỳ chia cho thời gian giữa hai kỳ cân. Đồ thị sinh tuyệt
đối có hình parabol.
+ Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % tăng lên về khối lượng kích thước
và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc ban đầu khảo sát. Đồ thị sinh trưởng
tương đối có dạng hypebol, gà còn non thì sẽ có sinh trưởng tương đối cao,
sau đó giảm dần theo tuổi.
- Tiêu thụ thức ăn: Lượng thức ăn thu nhận là một chỉ tiêu quan trọng
trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm theo phương thức công
nghiệp, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nồng độ các chất dinh dưỡng trong khẩu
phần ăn của mỗi loại gia cầm, chất lượng giống, mùa vụ... Thông qua chỉ tiêu
này, có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của đàn gia cầm, chất lượng
thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc. Dựa vào lượng thức ăn thu nhận và
năng suất của mỗi đàn gia cầm, người ta tính được tiêu tốn và chi phí thức ăn
cho một đơn vị sản phẩm chăn nuôi (FCR). Vì vậy, lượng thức ăn thu nhận có
một ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu cũng như trong sản xuất của
ngành chăn nuôi gia cầm.
- Hệ số chuyển hóa thức ăn: Thức ăn chiếm đến 70% trong tổng giá

hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ.
- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông
Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể con do
yếu tố tính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn
con mái.
Theo Phùng Đức Tiến (1997) [8], thì Hayers J. F. (1979) đã xác định
biến dị di truyền về tốc độ mọc lông phụ thuộc vào giới tính. Theo Siegel và
Dumington (1978) [23], thì những alen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù


15

hợp với tăng khối lượng cao. Trong cùng một dòng gà mọc lông nhanh thì gà
mái mọc lông nhanh hơn gà trống.
Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm
có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn. Đây cũng là tính
trạng di truyền liên kết với giới tính (Bichell và Brandsch, 1978) [1].
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia
cầm. Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ
giúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng.
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả
năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời
gian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống.
Theo Chanbers J. R. (1990) [22], thì tương quan giữa trọng lượng của
gà và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 – 0,9). Để phát huy khả năng
sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăn
theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, acid amin và năng lượng.
Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của
gia cầm.

đen ở cánh và đuôi, lông cổ màu nâu.
Gà Mía là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to, ngoại hình thô, đi lại chậm.
* Đặc điểm gà lai F1 (trống Mía × mái Lương Phượng):
Gà lai F1 giữa trống Mía và mái Lương Phượng là gà giống màu có
chất lượng cao, có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu nước ta, tốc
độ sinh trưởng và trao đổi chất nhanh, sức kháng bệnh tốt, chất lượng thịt
thơm ngon, hiệu quả kinh tế lớn, thích hợp với phương thức nuôi nhốt, bán
chăn thả, chăn thả.


17

2.2.4.2. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng
* Nguồn gốc
Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do
lai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vào
nước ta từ sau năm 1997.
* Đặc điểm ngoại hình
Gà Lương Phượng có hình dáng bên ngoài gần giống với gà Ri của ta.
Lông màu vàng tuyền, vàng đen hoặc đốm hoa. Sở dĩ gọi là gà Lương Phượng
vì trong đàn có nhiều màu lông khác nhau. Mào, yếm, mặt và tích tai màu đỏ.
Gà trống mào đơn ngực nở, lưng thẳng lông đuôi vươn cong, chân cao vừa
phải. Gà mái đầu nhỏ, thân hình chắc, chân thấp. Da gà Lương Phượng màu
vàng, thịt mịn, thơm ngon.
Gà trống ở độ tuổi trưởng thành, có khối lượng cơ thể 2700 g, gà mái
đạt khối lượng 2100 g lúc vào đẻ. Gà bắt đầu vào đẻ lúc 24 tuần tuổi, sau một
chu kỳ khai thác trứng (66 tuần tuổi) đạt 177 trứng, sản xuất 130 gà con 1
ngày tuổi. Gà thịt nuôi đến 65 ngày tuổi đạt 1500 – 1600 g. Tiêu tốn thức ăn
2,4 – 2,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, nuôi sống trên 95%. Gà Lương
Phượng có sức kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi ở Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status