(Khóa luận tốt nghiệp) Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Chu Bá Thơ huyện Việt Yên Bắc Giang - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ NHA
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG,
TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI
TRANG TRẠI CHU BÁ THƠ - HUYỆN VIỆT YÊN - BẮC GIANG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Lớp:

CNTY46- N01

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn: TS. Bùi Thị Thơm

Nông Thị Nha


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Quy mô và cơ cấu đàn lợn của trại Chu Bá Thơ qua 3 năm
(2015 - 2017).................................................................................................. 5
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái ......................................................... 39
Bảng 4.1 : Số lượng lợn con trực tiếp đỡ đẻ, chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại
trong 3 tháng thực tập tại chuồng đẻ ........................................................ 43
Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................. 43
Bảng 4.3. Kết quả công tác chăm sóc lợn con ........................................... 44
Bảng 4.4. Kết quả tiêm phòng cho lợn con................................................ 45
Bảng 4.5. Kết quả chẩn đoán bệnh ở lợn con............................................ 46
Bảng 4.6 Kết quả điều trị một số bệnh ở lợn con. ..................................... 48


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs:

Cộng sự

E.coli: Escherichia coli
Nxb:

Nhà xuất bản


Kilogam

ml :

Mililit


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................... iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề......................................................... 1
1.2.1. Mục đích của chuyên đề ....................................................................... 1
1.3. Ý nghĩa của chuyên đề ............................................................................ 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và vệ sinh tại cơ sở thực tập. ........... 3
2.1.2. Đánh giá chung..................................................................................... 6
2.2. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 6
2.2.1. Đặc điểm của lợn con theo mẹ .............................................................. 6
2.2.1.1. Đặc điểm tiêu hóa .............................................................................. 6
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con............................. 11
2.2.3. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ .................................................... 13
2.2.4. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ ................................................. 17

4.4.1. Công tác chăn nuôi. ............................................................................ 49
4.4.2. Một số công việc khác. ....................................................................... 51
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ÐỀ NGHỊ......................................................... 53
5.1. Kết luận ................................................................................................. 53


vi

5.2. Ðề nghị .................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 54


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta đang ngày một
phát triển, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí rất quan
trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở nước ta, vì nó là nguồn cung cấp chủ
yếu thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, phân
bón cho ngành trồng trọt và giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người dân
thoát nghèo. Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi
quan trọng và là thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái nông nghiệp.
Qua quá trình phát triển, nhất là thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa,
nước ta đã áp dụng một số kĩ thuật chăn nuôi tiên tiến, giúp cho việc chăn
nuôi ngày càng phát triển và cho năng suất cao. Phương thức chăn nuôi lợn đã
và đang chuyển dịch theo hướng tích cực, từ nuôi lợn theo quy mô nhỏ lẻ trong
hộ gia đình sang quy mô trang trại tập trung. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn quy mô
lớn cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và vệ sinh tại cơ sở thực tập.
2.1.1.1. Vài nét về trang trại Chu Bá Thơ
Trại lợn Chu Bá Thơ là trại lợn tư nhân, thuộc thôn Năm, làng Chàng,
xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, Bắc Giang.
Vị trí địa lí tiếp giáp của trại :
- Phía Bắc giáp xóm 7, xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, Bắc Giang.
- Phía Nam giáp xóm 4, xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, Bắc Giang.
- Phía Đông giáp xóm 3, xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, Bắc Giang.
- Phía Tây giáp xóm 9, xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, Bắc Giang.
Trại lợn Chu Bá Thơ nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn, có địa hình
tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi , với diện tích là
khoảng 5000 m2. Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 1000 m2
- Đất xây dựng: 2000 m2
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 1500 m2
Trang trại đã dành khoảng 500 m2 đất để xây dựng nhà điều hành, nhà
ở cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt
động khác của trại.
Khu chăn nuôi được quy hoạch, bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại
cho 320 nái cơ bản bao gồm: 2 chuồng đẻ 720 m2 (1 chuồng có 40 ô đẻ và 1
chuồng 30 ô đẻ), 1 chuồng nái chửa 690 m2 (chuồng có 270 ô nái chửa và chờ
phối, 3 ô đực, 1 ô thử lợn), 1 chuồng hậu bị 300 m2, 1 chuồng thịt 300 m2,
cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng
sát trùng, kho thuốc.


4


lần (3 lần đối với những con bị trào ngược tinh ra ngoài ). Dùng tinh giống
Landrace và Duroc do trại tự khai thác.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao
của công ty cám Emivet.
Bảng 2.1. Quy mô và cơ cấu đàn lợn của trại Chu Bá Thơ qua 3 năm
(2015 - 2017)
STT

2015

Loại lợn

Tháng

2016

10/2017

SL

%

SL

%

SL

%


1,80

3

Lợn hậu bị

77

0,20

77

0,19

60

0,18

4

Lợn con

18.239

49,3

19.376

49,4


100

Tổng

Kết quả bảng 2.1 cho thấy, cơ cấu đàn lợn có sự thay đổi qua các năm.
Đối với lợn đực giống ở năm 2015 và 2017 không có sự thay đổi, có 5
con đực giống. Đối với lợn nái cũng có sự thay đổi qua 3 năm, năm 2015 là
675 con, năm 2016 tăng số lợn nái lên 55 con là 730 và tháng 10 năm 2017
gảm xuống còn 598. Đối với lợn hậu bị duy trì ổn định về số lượng trong 2
năm là 77 con đến tháng 10 năm 2017 thì giảm 17 con còn 60 con hậu bị.
Năng suất lợn con được sinh ra cũng biến động theo từng năm, từ năm 2015
là 18.239, năm 2016 số lợn con tăng lên là 19.376 đến tháng 10 năm 2017 còn
16.445 con. Đối với lợn thịt năm 2015 là 17.997 con đến năm 2016 số lợn thịt
có hướng tăng lên là 18.986 con, sang đến tháng 10 năm 2017 số lượng lợn
thịt giảm còn 15.989 con.


6

Kết quả này cho thấy, cơ cấu lợn của trại có nhiều thay đổi trong 3 năm
do thị trường lợn trong nước có sự biến động, trại phải tăng, giảm số lượng
lợn của trại để đáp ứng thị trường cũng như là khả năng chăn nuôi của trại.
2.1.2. Đánh giá chung
2.1.2.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã Việt Tiến tạo điều kiện cho
sự phát triển của trang trại.
Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn

biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố
tác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con
cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lưu ý ở giai đoạn này trong dạ dày lợn con không có
axit HCl, được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên. Nhờ vậy nó tạo
được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của lợn mẹ. Trong
giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein mà chỉ có khả năng
làm vón sữa đầu. Còn huyết thanh chứa albumin và globulin được chuyển
xuống ruột và thẩm thấu vào máu.
Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày không
còn gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác
dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn
thiện. Vì thế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl. Bởi vì khi được bổ sung
thức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do
sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với con
trưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày).
Theo Hoàng Toàn Thắng (2005) [17], lợn con dưới 1 tháng tuổi, dịch
vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết hợp


8

với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric. Do dịch vị chưa
có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêu hóa
portein của thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogen
không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng
tiêu hóa protein.
2.2.1.2. Khả năng miễn dịch của lợn con
Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các chất
lạ là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng,

Sự hấp thu các phân tử γ - globulin và các tiểu phần khác của sữa mẹ
bằng con đường chủ động chọn lọc hoặc bằng ẩm bào qua các lỗ hẹp này, vì
vậy quá trình tiêu hóa ở màng gần như vô khuẩn.
Những tiểu phần protein sữa tuần hoàn trong máu không gây nguy
hiểm với lợn con vì trong thời gian này lợn con không hình thành kháng thể
bản thân và protein với chúng không phải là kháng nguyên.
2.2.1.3. Cơ năng điều tiết thân nhiệt
Thân nhiệt của lợn con sau khi đẻ thường bị giảm xuống, quá trình
giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: khối lượng sơ sinh, chất dinh dưỡng thu
được sau khi sinh, nhiệt độ của môi trường.
Theo Trương Lăng (2000) [10], sau khi đẻ 1 giờ nếu lợn con được bú
sữa đầu thì 8 - 12 giờ sau thân nhiệt sẽ ổn định, nếu sau 4 giờ mới được bú
sữa đầu thì sau 18 - 24 giờ thân nhiệt mới đạt mức bình thường. Như vậy quy
định không quá 2 giờ nếu lợn mẹ chưa đẻ xong phải cho những lợn con đã
sinh bú sữa đầu. Lợn con rất mẫn cảm với nhiệt độ vì khi ra khỏi cơ thể mẹ
lợn con chưa thể thích ứng được với môi trường bên ngoài, cơ quan điều tiết
thân nhiệt chưa hoàn chỉnh. Khả năng tự điều hòa thân nhiệt của lợn con tăng
chậm từ khi mới sinh cho đến 2 tuần tuổi, do vậy trong 2 tuần tuổi chúng rất
dễ mẫn cảm với thay đổi lớn của nhiệt độ bên ngoài. Mỗi loài gia súc, đều có


10

một giới hạn sinh thái về nhiệt độ và ẩm độ nhất định, độ ẩm không khí trong
chuồng nuôi cao là điều bất lợi cho lợn con, bởi vì độ ẩm cao là điều kiện
thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển. Ngoài ra độ ẩm càng cao thì nhiệt độ
trong chuồng càng giảm. Cho nên việc quản lý độ ẩm và nhiệt độ trong
chuồng nuôi phù hợp với mọi lứa tuổi của lợn và nhiệt độ trong chuồng nuôi
được ổn định là rất quan trọng.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [13], trên nền cứng hoặc sàn thưa

cần chú ý đến địa điểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để
dễ dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của lợn, chuồng khô, thoáng, đủ ánh sáng th́ tỷ lệ lợn con
mắc hội chứng tiêu chảy thấp hơn so với chuồng ẩm, tối..
Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cần
thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khả
năng chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại. Ô chuồng lợn nái phải được vệ sinh
tiêu độc trước khi vào đẻ. Nhiệt độ trong chuồng phải đảm bảo 32 - 34°C đối
với lợn sơ sinh và 28 - 30°C với lợn cai sữa. Chuồng phải luôn khô ráo,
không thấm ướt, không thay đổi thức ăn đột ngột.
Việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín ấm áp vào mùa đông và đầu xuân
là điều kiện cần thiết phải thực hiện. Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn
hồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con
phân trắng, mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn gồm hai nhóm:
các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài.
2.2.2.1. Yếu tố bên trong
Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh
hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn. Quá trình sinh trưởng của lợn tuân theo
các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau.


12

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá
trình trao đổi chất trong cơ thể. Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều
khiển của các hormone. Hormone tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi
chất của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu.
2.2.2.2. Yếu tố bên ngoài

lợn. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của ánh sáng đối với lợn người ta thấy rằng
ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và phát triển của lợn con, lợn
hậu bị và lợn sinh sản hơn là lợn vỗ béo. Khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, đặc biệt là quá trình trao đổi
khoáng. Đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sáng
thì tốc độ tăng khối lượng sẽ giảm từ 9,5 - 12%, tiêu tốn thức ăn giảm 8 - 9%
so với lợn con được vận động dưới ánh sáng mặt trời.
d. Các yếu tố khác: Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển lợn đã nêu trên còn có các yếu tố khác như vấn đề về chuồng trại, chăm
sóc, nuôi dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi như không khí, tốc độ gió lùa, nồng
độ các khí thải... Nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu của
từng loại lợn sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng phát triển đạt mức tối đa.
2.2.3. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ
Chăm sóc là khâu quan trọng nhất trong việc nuôi dưỡng lợn con ở thời
kỳ bú sữa, vì đây là thời kỳ lợn con chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại
cảnh. Nếu điều kiện ngoại cảnh bất lợi sẽ rất dễ gây ra tỉ lệ hao hụt lớn ở
lợn con.
a. Chuồng nuôi: Chuồng nuôi phải được vệ sinh trước khi lợn mẹ đẻ.
Nền chuồng phải luôn sạch sẽ và khô ráo, ấm về mùa đông, mát về mùa hè,
đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho lợn con, vào ban đêm cần phải có


14

đèn sưởi để đảm bảo chống lạnh cho lợn con. Ngoài ra chuồng nuôi phải có
máng tập ăn và máng uống cho lợn con riêng.
Nền cứng hoặc sàn thưa không có độn, khu vực cho lợn con mới sinh cần
giữ ấm ở 32 - 35oC trong mấy ngày đầu, sau đó giữ 21 - 27oC cho đến lúc cai sữa
3 - 6 tuần tuổi. Nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió làm thành một hệ thống tác nhân
stress đối với gia súc.

truyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 - 4 tháng tuổi. Đặc trưng của bệnh là do
vi khuẩn tác động vào bộ máy tiêu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa, ỉa chảy,
phân khắm, vết loét lan tràn ở ruột già.
c. Tiêm phòng:
Khi lợn con được 20 ngày tuổi nên tiêm phòng những loại vắc xin:
- Salmonella (2 ml/con) phòng bệnh phó thương hàn.
- Giai đoạn lợn được 45 ngày tuổi nên tiêm phòng vắc xin dịch tả.
- Giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi nên tiêm phòng vắc xin tụ huyết trùng và
đóng dấu.
d. Quản lý lợn con:
Đối với những lợn con có dự định chọn làm giống thì cần phải có kế
hoạch quản lý tốt. Những con này sẽ được cân và đánh số ở các giai đoạn sơ
sinh, lúc cai sữa, lúc 50, 60 hay 70 ngày tuổi. Đây chính là cơ sở giúp cho
việc lựa chọn để làm giống sau này.
* Giai đoạn từ sơ sinh đến 3 ngày tuổi
Bình thường khoảng thời gian giữa lợn con đẻ trước và lợn con đẻ liền kề
15 – 20 phút, cũng có khoảng cách nái đẻ kéo dài hơn. Lợn con đẻ ra phải được
lau khô bằng vải màn xô mềm sạch theo trình tự miệng - mũi - đầu - mình - rốn bốn chân, cho vào ổ úm sau khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 35oC. Lợn nái đẻ
xong con cuối cùng tiến hành bấm nanh, cắt rốn, cố định đầu vú cho lợn con
mục đích là tạo điều kiện để đàn lợn con phát triển đồng đều.


16

* Giai đoạn 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi
Trong thời gian này nói chung ổ lợn con đã bú thành thạo và rõ ràng đã
bước vào giai đoạn khởi động tốt trong thời gian này việc chăm sóc quản lý rất
quan trọng bao gồm cả phòng chống thiếu máu khống chế tiêu chảy, thiến lợn và
cắt đuôi. Trong giai đoạn này sữa lợn mẹ đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con trong
mọi vấn đề, trừ sắt. Sắt cần thiết cho việc h́ nh thành hemoglobin trong máu nó

tùy theo chuồng trại có sẵn. Nói chung lợn con có thể cai sữa bất cứ khi nào,
những lợn con càng bé càng đòi hỏi sự quản lý nhiều hơn. Để thực hiện cai sữa
được đảm bảo và đạt hiệu quả cao ta cần chú ý những điểm sau để giảm stress khi
cai sữa lợn con:
Chỉ cai sữa cho những lợn cân nặng trên 5,5 kg.
Cai sữa trong thời gian trên 2 - 3 ngày, cai sữa trước cho những ổ
đông con.
Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể.
Hạn chế số lượng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn (nếu được).
Hạn chế mức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy sau
cai sữa.
Cứ 4 - 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 - 25 lợn con thì lắp đặt 2 vòi
nước uống.
Cho thuốc vào nước uống nếu tiêu chảy.
2.2.4. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ
2.2.4.1. Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con
Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Thời gian tiết
sữa đầu của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ, nhưng có ý nghĩa lớn nhất đối với
lợn con là trong 24 giờ đầu. Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cả


18

đàn con bú cùng lúc. Nếu lợn mẹ chưa đẻ xong thì nên cho những con đẻ
trước bú trước.
Vũ Đình Tôn và cs (2006) [14] cho rằng, lợn con khi mới sinh ra trong
máu hầu như không có kháng thể. Song lượng kháng thể trong máu lợn con
được tăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa đầu.
Trần Văn Phùng và cs (2004) [13] cho thấy, lợn con mới đẻ lượng
kháng thể tăng nhanh ngay sau khi bú sữa đầu của lợn mẹ, cho nên khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status