Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm tử cung tại trại lợn Bình Minh, Phù Lưu Tế Mỹ Đức Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

NGUYỄN TUẤN ANH
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG CHO ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI
BÌNH MINH, PHÙ LƯU TẾ - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
cô giáo TS. Nguyễn Văn Quang đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành
Khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân tại trại lợn nái Nguyễn
Sỹ Bình Phù Lưu Tế - Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá
trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt
trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày..... tháng... năm 20...
Sinh viên

Nguyễn Tuấn Anh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Lượng thức ăn cho lợn nái ngoại mang thai (kg thức ăn tinh/nái/ngày)....13
Bảng 2.2. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung ................................... 22
Bảng 3.1. Lịch làm việc trong tuần ........................................................................ 32
Bảng 3.2. Lịch sát trùng trại lợn nái ...................................................................... 34
Bảng 3.3. Công tác phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại lợn Bình Minh

: Mililit

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

PED

: Porcine Epidemic Diarrhoeatiêu chảy cấp trên heo

TT

: Thể trọng

VAC : Vườn - Ao - Chuồng


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1

3.4.3. Quy trình xuất bán lợn .................................................................... 41
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 42
4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại ........................................ 42
4.2. Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn ............. 42
4.3. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại ................................... 44
4.3.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại . 44
4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại bằng vắc xin ............. 45
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tử cung cho đàn lợn nái nuôi
tại trại Bình Minh, Phù Lưu Tế – Mỹ Đức – Hà Nội .................................. 46
4.4.1. Kết quả chẩn đoán bệnh bệnh viêm tử cung tại trại ....................... 46
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung tại trại ..................................... 47
4.5. Kết quả phục vụ công tác sản xuất khác ............................................... 48
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 50
5.1. Kết luận ................................................................................................. 50
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong
ngành nông nghiệp của Việt Nam. Lợn được xếp hàng đầu trong số các vật
nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho con người và phân bón cho sản xuất
nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng trong việc tăng
kim ngạch xuất khẩu. Đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền
kinh tế quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bình Minh, xã Phù Lưu Tế,
huyện Mỹ Đức, tp. Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái và áp dụng quy trình
chăm sóc phòng trị bệnh.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Bình Minh được xây dựng năm 2008, là trại gia công của Công
ty cổ phần CP Việt Nam với quy mô 1200 nái bố mẹ. Trại được xây dựng tại
xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội trên một cánh đồng rộng lớn có địa
hình tương đối bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha.
Xã Phù Lưu Tế nằm ở phía Đông Bắc huyện Mỹ Đức - Hà Nội, cách thị
trấn Vân Đình 12 km về phía Nam. Có địa giới như sau: phía Đông giáp với
xã Phù Xá, phía Tây giáp với xã Xuy Xá, phía Nam giáp với thị trấn Đại
Nghĩa, phía Bắc giáp với xã Hòa Xá của huyên Ứng Hòa.
Xã Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng với tổng diện tích
6,71km2. Đất đai ở đây chủ yếu sử dụng cho sản xuất nông nghiệp với
318,366ha (chiếm 47,45%), đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm
49,75%), đất chưa sử dụng là 18,81 ha (chiếm 2,8%). Mặt khác, cơ cấu đất đa
dạng nên rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau.
Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc đi lại của người dân
địa phương, giúp thúc đẩy mạnh quá trình giao lưu buôn bán giữa người dân ở
đây với bên ngoài.
2.1.2. Đặc điểm khí hậu

Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân,
nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.


5

2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của trại
2.1.4.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trang trại.
- Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
- Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
- Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
- Con giống tốt, thức ăn, thuốc thú y chất lượng đảm bảo quy trình chăn
nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.4.2. Khó khăn
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
- Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chuồng trại đã cũ, có phần bị hư hỏng.
- Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
chất thải của trại còn nhiều khó khăn.
- Giá cả thịt trong ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng
trong thời gian vừa qua có những biến động lớn, gây ảnh hưởng tới đầu ra của
thịt lợn, làm cho nghành chăn nuôi lợn gặp khó khăn.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc

progesterone trong máu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt
mức cần thiết để thúc đẩy sự thành thục.
- Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Theo Dwane và cs, 1992 [14] mùa vụ và
thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục. Mùa hè lợn


7

nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông, điều đó có thể do ảnh
hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong
các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất hiện thành thục
sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa xuân) và 17 ngày
(mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các
mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành thục về tính so với
những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.
- Tuổi thành thục về tính của gia súc:
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,
nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn
lên. Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi. Theo Phạm Hữu Doanh và
Lưu Kỷ, 2003 [6] cho rằng: Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu
tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất
dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu
quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục
lần đầu rồi mới cho phối giống.
 Sự thành thục về thể vóc:
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs, 2003 [8] tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc
ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục
về tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu
tiên. Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong

giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28-30h.
- Giai đoạn sau chịu đực: lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở,
đuôi cụp và không chịu đực.


9

Thời điểm phối giống thích hợp
Theo Nguyễn Thiện và cs, 1993[16] trứng rụng tồn tại trong tử cung 23h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h. Thời điểm phối giống
thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày
thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục. Đối với lợn nái nội
hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động dục ở
lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai
và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảy kép
hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.2. Những hiểu biết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợi nái giai đoạn mang thai
2.2.2.1. Những hiểu biết về chăm sóc và quản lý lợn nái giai đoạn mang thai
Vấn đề quan trọng nhất trong công tác chăm sóc , quản lý lợn nái giai
đoạn mang thai đó là: phòng ngừa sảy thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác
bảo vệ thai, làm cho thai sinh trưởng và phát dục bình thường, tránh các tác
động cơ giới gây đẻ non hoặc sảy thai, nhất là trong giai đoạn mang thai ở kỳ
thứ II.
Những nguyên nhân gây sảy thai có thể là: nền chuồng hoặc sân chơi
không bằng phẳng, mấp mô, làm cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào quá nhỏ làm
cho lợn chen lấn xô nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh
hoặc quá đột ngột,...
 Vận động
Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái mang thai
kỳ I chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối với những lợn nái quá béo. Thực
tế đac chứng minh rằng, ở một cơ sử chăn nuôi khó khăn về mặt tài chính,

mùa hè và ấm áp về mùa đông.
Cần tạo không khí yên tĩnh, thoải mái cho lợn nái nghỉ ngơi dưỡng thai.
Không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hưởng đến lợn.
Mỗi nái mang thai có một thẻ theo dõi về tình hình mang thai như: ngày
phối, ngày đẻ dự kiến, lứa đẻ, những biến cố xảy ra trong quá trình mang thai,
nguy cơ sảy thai, tỷ lệ chết thai,... để có biện pháp xử lý đề phòng.


11

 Công tác thú y đối với lợn nái mang thai
Từ 3 - 5 ngày trước ngày đẻ dự kiến, ô chuồng lợn nái cần được cọ rửa
sạch, phun sát trùng bằng thuốc sát trùng Crezin 5% hoặc bằng loại thuốc sát
trùng khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ.
Trước đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng cách trộn vào
thức ăn hoặc tiêm. Có thể sử dụng IVOMEXC liều 1ml cho 33 kgTT tiêm
dưới da hoặc COFAVIT 500, liều 4 ml/nái tiêm bắp.
Hằng ngày quan sát phát hiện những biểu hiện không bình thường của
lợn, kiểm tra sức khỏe, đo thân nhiệt xem lợn có sốt nóng không.
Công tác tiêm phòng:
- Tiêm phòng định kỳ các loại vắc xin như: Dịch tả, Tụ - Dấu, Lepto 2
lần/nái/năm. Chú ý không tiêm phòng cho lợn nái những loại vắc xin trên khi
lợn nái mang thai ở giai đoạn từ sau khi phối đến 60 ngày sau phối trừ trường
hợp có dịch bệnh xảy ra.
- Quy trình tắm ghẻ: thường xuyên phát hiện ghẻ để điều trị kịp thời.
Ngoài ra trước ngày đẻ dự kiến 14 ngày cần phải được tắm ghẻ và sau đó 1
tuần tắm lại lần 2. Đây là điều kiện bắt buộc để đề phòng lợn mẹ bị ghẻ lây
sang lợn con ngay từ khi sơ sinh
- Cần tiêm vắc xin E. coli cho lợn nái mang thai vào lúc 6 tuần và 2 tuần
trước đẻ, liều lượng 2 ml/con tiêm bắp.

sẽ làm tăng số con đẻ ra trên lứa. Thời gian cho ăn tăng phụ thuộc vào tuổi cai
sữa cho lợn con, nếu cai sữa từ 21 - 28 ngày cho ăn tăng từ 8 - 10 ngày, nếu
cai sữa lúc 35 ngày thì cho ăn tăng khoảng 3 - 7 ngày. Lượng thức ăn cho ăn
còn phụ thuộc vào thể trạng con mẹ, nếu thể trạng gầy cho ăn nhiều hơn, nếu
béo cho ăn như lợn có thể trạng bình thường.
Đối với lợn nái nội có khối lượng khoảng 65 - 80 kg/con, trong một ngày
nái mang thai kỳ I cho ăn 1,1 - 1,2 kg/con thức ăn tinh và 1 - 2 kg/con thức ăn


13

xanh. Giai đoạn chửa kỳ II cho ăn tăng thêm khoảng 20 - 25% so với lợn nái
chửa kỳ I, mức cho ăn từ 1,4 - 1,5 kg thức ăn tinh.
Lợn nái đang mang thai cần hạn chế thức ăn nhiều tinh bột cho ăn thêm
rau xanh. Lợn ăn rau xanh ngoài việc bổ sung thêm vitamin còn có tác dụng
độ choán để lợn không có cảm giác đói. Trong trường hợp không có điều kiện
cho ăn rau xanh thì cần bổ sung đầy đủ các nguyên tố khoáng và vitamin để
tăng quá trình chuyển hóa thức ăn chống táo bón. Trước khi đẻ 1 tuần cần
giảm thức ăn đạm để phòng tránh bệnh sưng vú do căng sữa sau đẻ.
Số bữa cho ăn trong ngày: Cho ăn ngày 2 bữa sáng – chiều, cho ăn thức
ăn tinh trước rau xanh cho ăn sau. Cần cung cấp đủ nước uống sạch cho lợn
nái đang mang thai.
Bảng 2.1. Lƣợng thức ăn cho lợn nái ngoại mang thai
(kg thức ăn tinh/nái/ngày)
Thể trạng lợn nái
Giai đoạn

Nái gầy

Nái bình

2,0

2,0

2,0

Ngày 113 sau phối

1,5

1,5

1,5

Ngày cắn ổ đẻ

0 - 0,5

0 - 0,5

0 - 0,5

Nước uống

Tự do

Tự do

Tự do


bệnh tật.
Không đủ dinh dưỡng dự trữ cho kỳ tiết sữa dẫn đến năng suất sữa thấp,
lợn con còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.


15

Thời gian động dục trở lại sau khi tách con kéo dài làm giảm số lứa trên
năm và tăng thêm chi phí về thức ăn. Tỷ lệ hao mòn lợn mẹ cao dẫn đến giảm
thời gian khái thác do sớm bị loại thải.
2.2.3. Những hiểu biết về công tác phòng và trị bệnh cho lợn nái giai đoạn
mang thai
2.2.1.1 Phòng bệnh
Như ta đã biế t „„Phòng b ệnh hơn chữa b ệnh‟‟‚ nên khâu phòng b ệnh
được đặt lên hàng đầ u , nế u phòng bệnh tố t thì có thể h ạn chế hoặc ngăn chặn
được bệnh xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng
đầu, xoay quanh các yế u tố môi trường

, mầ m b ệnh, vật chủ. Do vây ̣ vi ệc

phòng bệnh cũng như trị bệnh phải kế t hợp nhiề u biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2005) [17] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn
thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không
truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã được đưa
ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần
lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân
gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn.
Theo Lê Văn Tạo và cs (1993) [13], vi khuẩ n E. coli gây bệnh ở lợn là vi
khuẩ n tồ n t ại trong môi trường đường tiêu hoá của v ật chủ . Khi môi trường

phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử
lý theo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng
và phun theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các
dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất thải rắn
trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học; chất thải lỏng, nước rửa
chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường. Cần phun
sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30
ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa
vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả nhất.


17

Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ. 2012[7], vắc xin là một chế
phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh
truyền nhiễm nào đó ( mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật
liệu di truyền như ARN, AND… ) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng
các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc
xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen). Lúc đó chúng không còn khả năng
gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây
ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm
gây bệnh của mầm bệnh tương ướng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay
mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch
2.2.1.2. Điều trị bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ. 2012 [7], nguyên tắc để
điều trị bệnh là :
+ Toàn diện: phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng,

tính chất quen thuộc được truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối
hợp nhiều loại hóa dược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng
ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên sử dụng
kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,
do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm
giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây
nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng
sinh. Vì vậy, khi dung thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dung đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa
không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status