ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
PHAN VĂN GIANG
Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI GIAI ĐOẠN MANG THAI TẠI
TRẠI BÌNH MINH, PHÙ LƢU TẾ - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
cô giáo ThS.Hà Thị Hảo đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành Khóa luận
tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân tại trại nái Nguyễn Sỹ
Bình, Phù Lưu Tế - Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá
trình thực hiện chuyên đề.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện
chuyên đề.
Thái Nguyên,ngày... tháng... năm 20...
Sinh viên
Phan Văn Giang
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Lượng cám cho lợn nái ngoại mang thai (kg cám tinh/nái/ngày) .. 16
Bảng 2.2: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung .............................. 25
Bảng 3.1: Lịch làm việc trong tuần ................................................................. 34
Bảng 3.2: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 35
Bảng 3.3: Công tác phòng bệnh bằng vaccine cho đàn lợn nái tại trại ........... 38
Bảng 3.4: Công tác phòng bệnh bằng thuốc cho đàn lợn nái tại trại .............. 39
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi của trại năm 2014 - 2016 .............................. 43
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn .......... 44
Bảng 4.3: Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 45
Bảng 4.4: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại bằng vaccine ............ 46
Bảng 4.5: Kết quả chẩn đoán bệnh viêm tử cung qua các tháng theo dõi ..... 47
Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung ................................................ 48
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại ................................. 49
: Thể trọng
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................... iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2.1. Mục đích ..................................................................................... 1
1.2.2.Yêu cầu ........................................................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................. 3
2.1.2. Đặc điểm khí hậu .................................................................................... 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................ 4
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại ................................................................... 4
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề ................................................ 7
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ............................................ 7
2.2.2. Những hiểu biết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợi nái giai đoạn mang thai11
2.2.3. Những hiểu biết về công tác phòng và trị bệnh cho lợn nái giai đoạn
mang thai ........................................................................................... 17
2.2.4. Những hiểu biết về bện viêm tử cung trên đàn lợn nái giai đoạn mang
thai .................................................................................................... 21
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước................................. 29
2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước ........................................... 29
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong
ngành nông nghiệp của Việt Nam. Lợn được xếp hàng đầu trong số các vật
nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho con người và phân bón cho sản xuất
nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng trong việc tăng
kim ngạch xuất khẩu. Đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho
nền kinh tế quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của
các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là
việc làm cần thiết.
Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả cao thì việc thực hiện tốt quy trình nuôi
dưỡng và chăm sóc là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng, ngoài ra những biện
pháp phòng và chẩn đoán điều trị bệnh là những biện pháp kỹ thuật không thể
thiếu được bởi vì khi lợn bị mắc bệnh sẽ ảnh hưởng tới việc tăng số lượng
lợn, gây thiệt hại kinh tế lớn. Vì vậy, các bệnh sinh sản ở lợn nái ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng đàn lợn giống nói riêng, đồng thời ảnh hưởng đến
năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn nói chung.
Để nắm bắt được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh
trong thực tiễn chăn nuôi chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn
nái giai đoạn mang thai tại trại Bình Minh, Phù Lưu Tế - Mỹ Đức Hà Nội ”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bình Minh, Phù Lưu Tế Mỹ Đức - Hà Nội.
2
- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái giai đoạn mang thai.
- Nắm được các loại cám dành cho lợn nái mang thai, khẩu phần ăn và
Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc đi lại của người
dân địa phương, giúp thúc đẩy mạnh quá trình giao lưu buôn bán giữa người
dân ở đây với bên ngoài.
2.1.2. Đặc điểm khí hậu
Xã Phù Lưu Tế, huyên Mỹ Đức, Hà Nội nằm trong khu vực Bắc bộ, nên
có khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là khí
hậu nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21oC - 23oC, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 8. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông
Nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữ các mùa.
4
-
Độ ẩm: xã Phù Lưu Tế là xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh
về mùa đông, nóng ẩm về mùa Hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là
82%, độ ẩm cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%.
-
Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2.157mm, thấp nhất là 1.060mm,
trung bình là 1.567mm, mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 9
trong năm.
- Về chế độ gió: gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
(Nguồn: trạm khí tượng thủy văn huyện Mỹ Đức năm 2016)
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
- Chín chuồng hậu bị thịt: mỗi chuồng nuôi 550 con.
-
Ngoài ra còn có một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như:
kho cám, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc, ...
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8
quạt thông gió đối với chuồng bầu, 2 quạt thông gió đối với chuồng cách ly và
2 quạt thông gió đối với chuồng lợn đực. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp
kính. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau
40 cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh.
- Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
- Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước
uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng đẻ 6 và ở
6
giữa 2 chuồng bầu 1 và bầu 2. Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho
công tác khác, được bố trí từ tháp bể lọc và được bơm qua hệ thống ống
dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
- Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng. Đối
với chuồng bầu, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục
vụ cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa; mỗi chuồng bầu được lắp
đặt cố định 33 bóng thắp sáng ở mỗi dãy chuồng, cùng với hệ thống bóng sưởi
ở đầu chuồng và hệ thống điện cung cấp cho 8 quạt thông gió ở cuối chuồng,
triển của trang trại.
- Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
- Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
- Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
- Con giống tốt, cám, thuốc thú y chất lượng đảm bảo quy trình chăn
nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.5.2 Khó khăn
-
Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
-
Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chuồng trại đã cũ, có phần bị hư hỏng.
- Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử
lý chất thải của trại còn nhiều khó khăn.
- Giá cả thịt trong ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói
riêng trong thời gian vừa qua có những biến động lớn, gây ảnh hưởng tới đầu
ra của lợn thịt, làm cho nghành chăn nuôi lợn gặp khó khăn.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1 Sự thành thục về tính và thể vóc
Sự thành thục về tính:
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục
9
cũng ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh
buồng trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng,
mặt khác do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen và progesterone
trong máu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt mức cần thiết
để thúc đẩy sự thành thục.
- Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động
dục. Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông, điều
đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng
trọng thấp trong các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất
hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa
xuân) và 17 ngày (mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp
hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành thục về
tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ
mỗi ngày.
- Tuổi thành thục về tính của gia súc:
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,
nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn
lên. Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi. Theo Phạm Hữu Doanh và
cs, (2003)[3] cho rằng: không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở
thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh
dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả
sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần
đầu rồi mới cho phối giống.
Sự thành thục về thể vóc:
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs, (2003)[7] tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc
ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục
11
- Giai đoạn chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên lưng
gần mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi
có đực đến gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được phối
giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28 - 30h.
- Giai đoạn sau chịu đực: lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở,
đuôi cụp và không chịu đực.
Thời điểm phối giống thích hợp
Theo Nguyễn Thiện và cs, (1993)[18] trứng rụng tồn tại trong tử cung 2
- 3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h. Thời điểm phối giống
thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày
thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục. Đối với lợn nái nội
hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động dục ở
lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai
và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảy kép
hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.2. Những hiểu biết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợi nái giai đoạn mang thai
2.2.2.1 Những hiểu biết về chăm sóc và quản lý lợn nái giai đoạn mang thai
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[13] vấn đề quan trọng nhất trong
công tác chăm sóc , quản lý lợn nái giai đoạn mang thai đó là: phòng ngừa sảy
thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh trưởng
và phát dục bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non hoặc sảy thai,
nhất là trong giai đoạn mang thai ở kỳ thứ II.
Những nguyên nhân gây sảy thai có thể là: nền chuồng hoặc sân chơi
không bằng phẳng, mấp mô, làm cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào quá nhỏ làm
cho lợn chen lấn xô nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh
hoặc quá đột ngột,...
13
thể nhốt mỗi con một ô. Trước khi đẻ 1 tuần chuyển lợi nái mang thai lên
chuồng đẻ.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô giáo thoáng mát về
mùa hè và ấm áp về mùa đông.
Cần tạo không khí yên tĩnh, thoải mái cho lợn nái nghỉ ngơi dưỡng thai.
Không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hưởng đến lợn.
Mỗi nái mang thai có một thẻ theo dõi về tình hình mang thai như: ngày
phối, ngày đẻ dự kiến, lứa đẻ, những biến cố xảy ra trong quá trình mang thai,
nguy cơ sảy thai, tỷ lệ chết thai,... để có biện pháp xử lý đề phòng.
Công tác thú y đối với lợn nái mang thai
Từ 3 – 5 ngày trước ngày đẻ dự kiến, ô chuồng lợn nái cần được cọ rửa
sạch, phun sát trùng bằng thuốc sát trùng Crezin 5% hoặc bằng loại thuốc sát
trùng khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ.
Trước đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng cách trộn vào
cám hoặc tiêm. Có thể sử dụng IVOMEXC liều 1ml cho 33kgTT tiêm dưới da
hoặc COFAVIT 500, liều 4ml/nái tiêm bắp.
Hằng ngày quan sát phát hiện những biểu hiện không bình thường của
lợn, kiểm tra sức khỏe, đo thân nhiệt xem lợn có sốt nóng không.
Công tác tiêm phòng:
- Tiêm phòng định kỳ các loại vắc xin như: Dịch tả, Tụ - Dấu, Lepto 2
lần/nái/năm. Chú ý không tiêm phòng cho lợn nái những loại vắc xin trên khi
lợn nái mang thai ở giai đoạn từ sau khi phối đến 60 ngày sau phối trừ trường
hợp có dịch bệnh xảy ra.
- Quy trình tắm ghẻ: thường xuyên phát hiện ghẻ để điều trị kịp thời.
Ngoài ra trước ngày đẻ dự kiến 14 ngày cần phải được tắm ghẻ và sau đó 1
tuần tắm lại lần 2. Đây là điều kiện bắt buộc để đề phòng lợn mẹ bị ghẻ lây
sang lợn con ngay từ khi sơ sinh
Đối với lợn nái mang thai lần đầu, có thể cho ăn tăng từ 10 – 15% vì
ngoài dinh dưỡng nuôi thai cần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho phát triển cơ
thể con nái.
Đối với lợn nái sau khi tách con, cần tăng cám để tăng số trứng rụng sẽ
làm tăng số con đẻ ra trên lứa. Thời gian cho ăn tăng phụ thuộc vào tuổi cai
sữa cho lợn con, nếu cai sữa từ 21 – 28 ngày cho ăn tăng từ 8 – 10 ngày, nếu
cai sữa lúc 35 ngày thì cho ăn tăng khoảng 3 – 7 ngày. Lượng cám cho ăn còn
phụ thuộc vào thể trạng con mẹ, nếu thể trạng gầy cho ăn nhiều hơn, nếu béo
cho ăn như lợn có thể trạng bình thường.
Đối với lợn nái nội có khối lượng khoảng 65 – 80 kg/con, trong một
ngày nái mang thai kỳ I cho ăn 1,1 – 1,2 kg/con cám tinh và 1 – 2 kg/con cám
xanh. Giai đoạn chửa kỳ II cho ăn tăng thêm khoảng 20 – 25% so với lợn nái
chửa kỳ I, mức cho ăn từ 1,4 – 1,5 kg cám tinh.
Lợn nái đang mang thai cần hạn chế cám nhiều tinh bột cho ăn thêm
rau xanh. Lợn ăn rau xanh ngoài việc bổ sung thêm vitamin còn có tác dụng
độ choán để lợn không có cảm giác đói. Trong trường hợp không có điều kiện
cho ăn rau xanh thì cần bổ sung đầy đủ các nguyên tố khoáng và vitamin để
tăng quá trình chuyển hóa cám chống táo bón. Trước khi đẻ 1 tuần cần giảm
cám đạm để phòng tránh bệnh sưng vú do căng sữa sau đẻ.
Số bữa cho ăn trong ngày: cho ăn ngày 2 bữa sáng – chiều, cho ăn cám
tinh trước rau xanh cho ăn sau. Cần cung cấp đủ nước uống sạch cho lợn nái
đang mang thai.
16
Bảng 2.1: Lƣợng cám cho lợn nái ngoại mang thai (kg cám tinh/nái/ngày)
Giai đoạn
Thể trạng lợn nái
Nái gầy
1,5
1,5
Ngày cắn ổ đẻ
0 – 0,5
0 – 0,5
0 - 0,5
Nước uống
Tự do
Tự do
Tự do
Từ phối giống
đến 21 ngày tuổi
Từ 22 – 84 ngày
sau phối
Từ 85 – 110
ngày sau phối
Từ 111 – 112
ngày sau phối
Ngày 113 sau
bệnh tật.
Không đủ dinh dưỡng dự trữ cho kỳ tiết sữa dẫn đến năng suất sữa
thấp, lợn con còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.
Thời gian động dục trở lại sau khi tách con kéo dài làm giảm số lứa
trên năm và tăng thêm chi phí về cám. Tỷ lệ hao mòn lợn mẹ cao dẫn đến
giảm thời gian khái thác do sớm bị loại thải.
2.2.3. Những hiểu biết về công tác phòng và trị bệnh cho lợn nái giai đoạn
mang thai
2.2.3.1 Phòng bệnh
Như ta đã biế t „„Phòng b ệnh hơn chữa b ệnh‟‟‚ nên khâu phòng b ệnh
được đặt lên hàng đầ u , nế u phòng bệnh tố t thì có thể h ạn chế hoặc ngăn chặn
được bệnh xảy ra . Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng
đầu, xoay quanh các yế u tố môi trường
, mầ m b ệnh, vật chủ. Do vây ̣ vi ệc
phòng bệnh cũng như trị bệnh phải kế t hợp nhiề u biện pháp khác nhau.
18
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tố t:
Theo Nguyễn Ngọc Phụng [14] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn
thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không
truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã được đưa
ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần
lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân
gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn.
Theo Lê Văn Tạo và cs, (1993)[16] vi khuẩ n E.coli gây bệnh ở lợn là vi
khuẩ n tồ n t ại trong môi trường đường tiêu hoá của v ật chủ . Khi môi trường
quá ô nhi ễm do vê ̣sinh chuồ ng tr ại kém , nước uố ng thức ăn bi ̣nhi ễm vi