Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi bờ đô xã cao minh thị xã phúc yên t - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

BÙI THỊ MAI PHƢƠNG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
BỜ ĐÔ, XÃ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 – 2017

Thái nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

BÙI THỊ MAI PHƢƠNG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
BỜ ĐÔ, XÃ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui

ngƣời thân đã luôn bên em , giúp đỡ động viên và khuyến khích em trong quá
trình hoàn thành khóa luận lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt
đe ̣p nhấ t.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Bùi Thị Mai Phƣơng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Bờ Đô qua 3 năm 2014 - 2016 .... 39
Bảng 4.2. Số lƣợng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng tại trại qua 6 tháng
thực tập ............................................................................................................. 40
Bảng 4.3 Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại ..................................... 41
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu về số lƣợng lợn con của lợn nái.............................. 43
Bảng 4.5. Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 44
Bảng 4.6 Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh lợn nái sinh sản và lợn con
tại trại............................................................................................................... 44
Bảng 4.7. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con tại trại ....... 45
Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản và lợn con tại trại ........ 46
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con .................................... 47


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT


1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.1.1. Điều kiện của trang trại ........................................................................... 4
2.1.2. Thuận lợi, khó khăn ................................................................................ 6
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện ...................................... 7
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái nuôi con ........................................................................................................ 7
2.2.2.Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ .................................... 11
2.2.3.Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi. .............................. 16
2.2.4.Những hiểu biết về một số bệnh thƣờng gặp trên đàn lợn nái đẻ nuôi con
và lợn con. ....................................................................................................... 20
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ...................................... 25
2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc .................................................. 25
2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nƣớc ngoài .............................................. 27
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..... 29
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 29
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 29
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 29
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện .................................................... 29
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi thực hiện.............................................................. 29
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện.......................................................................... 29


v

3.4.3. Công thức tính và xử lý số liệu ............................................................. 37

nƣớc ta. Nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng và chất lƣợng tốt cho
con ngƣời. Thịt lợn có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, khi chế biến
không làm giảm phẩm chất thịt và phù hợp với khẩu vị đa số ngƣời tiêu dùng.
Ngoài ra, ngành chăn nuôi lợn còn cung cấp một lƣợng lớn phân bón không
nhỏ cho ngành trồng trọt hay tận dụng xây hầm bioga để làm khí đốt, và cung
cấp các sản phẩm phụ khác cho ngành công nghiệp chế biến nhƣ da, lông,
mỡ, xƣơng...
Hiện nay, nhu cầu ngƣời tiêu dùng ngày càng cao, đòi hỏi ngành chăn
nuôi lợn không ngừng nâng cao về số lƣợng và chất lƣợng của sản phẩm, đem
lại nguồn thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm. Muốn đạt đƣợc hiệu quả nhƣ vậy thì chúng ta cần đẩy mạnh các biện
pháp kỹ thuật nhƣ giống, thức ăn, biện pháp kỹ thuật chăm sóc. Đặc biệt chú
trọng tới công tác giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, khả


2

năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao. Bởi vậy cần
phát triển chăn nuôi các giống lợn ngoại có năng suất và chất lƣợng thịt cao.
Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại thì việc phát triển
đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệt đƣợc quan tâm. Tuy nhiên một trong những
nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái đang nuôi ở các trang
trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều do khả năng thích nghi của những giống lợn
nái ngoại với khí hậu nƣớc ta còn kém . Mă ̣t khác trong quá trình đẻ lơ ̣n nái
hay bi ̣các loa ̣i vi khuẩ n nhƣ : Streptococcus, E.coli..xâm nhâ ̣p và gây mô ̣t số
bê ̣nh đặc biệt là bệnh ở cơ quan sinh dục: viêm âm đa ̣o, viêm tử cung, viêm
vú, mất sữa…Các bệnh này do nhiều yếu tố nhƣ điều kiện vệ sinh, chăm sóc
nuôi dƣỡng kém, thức ăn nƣớc uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn,
virus gây nên làm ảnh hƣởng không nhỏ đế n chấ t lƣơ ̣ng đà


- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng
đƣợc quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện của trang trại
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Bờ Đô nằ m trên điạ phâ ̣n thôn Hiể n Lễ , xã Cao Minh ,
thị xã Phúc Yên , tỉnh Vĩnh Phúc. Trại hoạt động từ năm 2013 là trại tƣ nhân
và hiện tại do anh Bùi Thanh Tiế n làm chủ trại.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Phúc Yên là một thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc , nằ m trong vùng chịu ảnh
hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó trại lợn Bờ Đô cũng chịu ảnh
hƣởng chung của khí hậu vùng.
Thị xã Phúc Yên có địa hình đa dạng , tổ ng diê ̣n tić h là 12.029,55ha,
chia thành hai vùng chin
́ h là vùng đồi núi bán sơn địa và vùng đồng bằng , có
hồ Đa ̣i Lải và nhiề u đầ m hồ khác có thể phát triể n các loa ̣i hiǹ h du lich.
̣
Nằ m trong vùng khí hâ ̣u n hiệt đới gió mùa , nhiê ̣t độ bình quân năm là
230C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 390C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là
120C. Có nét đặc trƣng nóng ẩm, mƣa nhiề u về mùa hè , hanh khô và la ̣nh kéo
dài về mùa đông.
- Lƣợng mƣa: Lƣợng mƣa trung bình năm là 2.267,8 mm/ năm. Lƣợng
mƣa hàng năm tƣơng đối lớn, chế độ mƣa chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mƣa

nhập từ nƣớc ngoài về.
Trại lợn đƣợc chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu điều
hành gồm nơi làm việc, tiếp khách của quản lý trại và nơi ăn, ở của công nhân.
Khu sản xuất gồm: 1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị và 1 chuồng cai
sữa và 4 ô chuồ ng thiṭ nhỏ. Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi nhƣ:
kho cám, kho thuốc, phòng tinh, phòng sát trùng, kho chứa vật liệu ...


6

- Hệ thống chuồng đƣợc xây dựng khép kín và hoàn toàn tự động.
Trang thiết bị trong chuồng hiện đại đƣơ ̣c đầ u tƣ nhâ ̣p tƣ̀ nƣớ c ngoài về. Đầu
mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió.
Riêng chuồng đẻ và chuồng bầu thì trong chuồng có hệ thống cảm biến nhiệt
độ giúp ta biế t rõ nhiê ̣t đô ̣ trong chuồ ng nuôi.
- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho việc pha chế tinh
nhƣ: ống đựng tinh, nhiệt kế kính hiển vi, tủ sấy, tủ bảo quản tinh sau khi pha
và các dụng cụ khác...
- Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều
đƣợc đổ bê tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi đƣợc quản lý nghiêm
ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khách vào thăm quan trại trƣớc khi
vào chuồng đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải
đi qua hệ thống sát trùng.
- Nguồn nƣớc thải rửa chuồng trại, xả gầm đều đƣợc xử lý qua hệ thống
thoát nƣớc ngầm.
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả, đào những hồ
sinh học tạo môi trƣờng thông thoáng.
2.1.2. Thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
- Trại đƣợc xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cƣ, tránh ô nhiễm môi

những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trƣớc khi đẻ giảm 1/3 lƣợng thức
ăn, đẻ trƣớc 2 – 3 ngày giảm 1/2 lƣợng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức
khỏe yếu thì không giảm lƣợng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng
cách tăng cƣờng cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.
Heo nái sắp đẻ có những biểu hiện: ỉa đái vặt, bầu vú căng mọng, bóp
đầu vú sữa chảy ra, khi thấy có nƣớc ối và phân xu, heo nái rặn từng cơn là
heo con sắp ra. Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống
nƣớc ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 -3 ngày không cho lợn


8

nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 -5 thì cho ăn đủ
tiêu chuẩn.
- Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp
đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Cần phải vệ sinh chuồng
trại, tắm chải heo mẹ sạch sẽ, diệt ký sinh trùng ngoài da. Cần giữ vệ sinh
sạch sẽ vùng giữa âm hộ với hậu môn, vùng này thƣờng chứa nhiều lớp nhăn,
da chết bẩn hoặc dính phân, chúng dễ vấy nhiễm vào âm đạo khi can thiệp
móc thai.
Cần giữ không khí yên tĩnh, thoáng mát vì khi nhiệt độ cao dẫn đến
không khí trở nên nóng, không thông thoáng sẽ làm nái thở mệt, lƣời rặn, đẻ
chậm gây ngộp thở nhiều heo con. Bên cạnh đó sự ồn ào, lạ ngƣời chăm sóc
sẽ làm nái hoảng sợ hoặc hung dữ, ngƣng đẻ hoặc đẻ chậm dẫn đến số heo
con tử vong lúc đẻ tăng cao. Trƣớc khi lợn đẻ 10 -15 ngày cần chuẩn bị đầy
đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn
chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp,
sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ
3- 5 ngày trƣớc khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần phải trải đệm lót, có che

lƣợng sắt mà heo con nhận đƣợc, mà còn dẫn đến tình trạng heo con thiếu sắt
ở tuần tuổi thứ 2, thứ 3 trở đi. Vì vậy cần bổ sung đầy đủ sắt trong khẩu phần
ăn của heo nái từ giai đoạn mang thai để đảm bảo cung cấp đủ sắt cho heo con
sau khi sinh. Việc bổ sung chế phẩm Iod cho nái để tăng hoạt động của tuyến
giáp cũng giúp cho nái tiết sữa nhiều, nhƣng cần phải thận trọng vì nếu dùng
quá liều sẽ dẫn đến các triệu chứng viêm vú, sốt sữa, tuyến sữa bị teo, tắc sữa.
Có thể tiêm thêm các vitamin ADE, cho nái sau khi đẻ, thức ăn nái nuôi con
cần có Crom hữu cơ giúp nái hấp thu tốt tối đa lƣợng đƣờng, bảo toàn thể
trạng khi nuôi con. Cần bổ sung các loại thức ăn là các loại thức ăn xanh non
nhƣ các loại rau xanh, các loại củ quả. Thức ăn tinh tốt nhƣ gạo tấm, cám gạo,


10

các loại thức ăn bổ sung đạm thực vật, khoáng, vitamin... Không cho lợn nái
nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hƣ hỏng. Thức ăn hỗn hợp
cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ
protein, năng lƣợng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn.
Trong quá trình nuôi con, lợn nái đƣợc cho ăn nhƣ sau:
- Đối với lợn nái ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)
hoặc không cho ăn, nhƣng cho uống nƣớc tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lƣợng thức ăn
từ 1 - 2 - 3kg tƣơng ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lƣợng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,40kg/con).
+ Số bữa ăn trên ngày : 3 (sáng, chiều và đêm).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg

cho lợn con. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 – 200C, độ ẩm 70 – 75% và
ánh sáng phải chiếu 24/24 giờ.
2.2.2.Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ
2.2.2.1. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục.
Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kì gia súc mẹ
mang thai đƣợc chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinh con khoẻ mạnh.
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs (1995) [17] so với khối lƣợng sơ sinh
thì khối lƣợng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng
gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5-6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7-8 lần,
lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12-14 lần.
Lợn con bú sữa sinh trƣởng và phát triển nhanh nhƣng không đồng đều
qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Có sự giảm này


12

là do nhiều nguyên nhân, nhƣng chủ yếu là do lƣợng sữa mẹ bắt đầu giảm và
hàm lƣợng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảm
sinh trƣởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của
lợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn
con sinh trƣởng nhanh nên quá trình tích luỹ các chất dinh dƣỡng mạnh.
Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ đƣợc 9-14 gam
protein/1kg khối lƣợng cơ thể, trong khi đó lợn trƣởng thành chỉ tích luỹ đƣợc
0,3-0,4 gam protein/1kg khối lƣợng cơ thể theo Trần Văn Phùng và cs
(2004)[16] .
Hơn nữa để tăng 1kg khối lƣợng cơ thể, lợn con cần rất ít năng lƣợng,
nghĩa là tiêu tốn năng lƣợng ít hơn lợn trƣởng thành. Vì vậy, cơ thể lợn con
chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc thì cần ít năng lƣợng hơn để sản
xuất ra 1kg mỡ.
2.2.2.2. Đặc điểm về cơ quan tiêu hoá.

Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn
trƣớc 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hoá thực tế của dịch vị có
enzym, sự tiêu hao của dịch vi tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các
loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh. Hơn nữa
dịch vị thu đƣợc khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hoá
nhanh hơn dịch vị thu đƣợc khi cho uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung
sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đƣờng ruột đã sinh
ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn con
sinh ra hệ vi sinh vật đƣờng ruột chƣa phát triển đầy đủ số lƣợng vi khuẩn có
lợi, chƣa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh
đƣờng tiêu hoá.


14

2.2.2.3. Đặc điểm về cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con.
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chƣa hoàn chỉnh vì vỏ đại não
của lợn con chƣa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng
lực phản ứng kém, dễ bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng (nhiệt độ, đổ ẩm).
Ở lợn con, khả năng sinh trƣởng và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh
dƣỡng ngày càng tăng cao. Trong khi đó sản lƣợng sữa của lợn mẹ tăng dần
đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần cả về chất và lƣợng. Đây là mâu
thuẫn giữa nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con và khả năng cung cấp sữa của lợn
mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dƣỡng
dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy
nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để khắc phúc tình trạng khủng hoảng
trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa.
Lợn con dƣới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chƣa hoàn chỉnh nên
thân nhiệt chƣa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chƣa cân bằng.

lƣợng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lƣợng protein trong sữa
chiếm 18-19%, trong đó lƣợng - globulin chiếm số lƣợng khá lớn(30-35%).
Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng đối với
khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lƣợng

–globulin bằng con

đƣờng ẩm bào. Quá trình hấp thụ nguyên vẹn nguyên tử -globulin giảm đi
rất nhanh theo thời gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của lợn
con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men
antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tuỵ và nhờ khoảng cách tế
bào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi đƣợc bú sữa đầu,
hàm lƣợng - globulin trong máu lợn đạt tới 20,3mg/100ml máu. Sau 24h,
lƣợng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào
vách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu -globulin kém hơn, hàm lƣợng globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng
24mg/100ml máu (máu bình thƣờng của lợn trƣởng thành có khoảng


16

65/100ml máu), do đó lợn con cần đƣợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu
lợn con không đƣợc bú sữa đầu thì từ 20-25 ngày tuổi mới có khả năng tự
tổng hợp kháng thể, những lợn con không đƣợc bú sữa đầu thì từ 20-25 ngày
tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể,những lợn con không đƣợc bú
sữa đầu thì sức đề kháng kém, dê mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.3.Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
2.2.3.1. Phòng bệnh.
Nhƣ ta đã biết “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nên khâu phòng bệnh
đƣợc đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn
đƣợc bệnh xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh đƣợc tổng hợp đƣợc đƣa lên

đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15
ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những
chuồng nuôi lƣu cữu hoặc những chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền
nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đƣa hết vật nuôi ra khỏi
chuồng, xử lý theo hƣớng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ ( pha dung
dịch sát trùng và phun theo hƣớng dẫn khi chống dịch ) toàn bộ chuồng nuôi
từ mái, các dụng cụ và môi trƣờng xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất
thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học ; chất thải lỏng,
nƣớc rửa chuồng cần thu gom để xử lý , không thải trực tiếp ra môi trƣờng.
Cần phải phun sát trùng 1-2 lần/ tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít
nhất trong 30 ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần phải rửa sạch, phơi
khô, sát trùng và đƣa vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng quanh
chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin :
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.
Vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh
cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi


18

khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền nhƣ ARN, ADN...) đã đƣợc làm
giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học hay
phƣơng pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen).
Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tƣợng sử dụng, nhƣng
khi đƣa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật
có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tƣơng ứng.
Khi đƣa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chƣa có kháng thể chống bệnh
ngay mà phải sau 7-21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status