ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
BÙI THANH TÙNG
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ THEO DÕI
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN NGOẠI NUÔI
THỊT, BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH,
HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Khóa học:
2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian dài học tập, rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại lợn Bình Minh – Mỹ
Đức – Hà Nội, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Qua đây em
xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng
toàn thể các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và
giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo TS. Hà Văn
Doanh, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài và hoàn thành khóa luận này.
Cũng qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trại chăn nuôi
lợn Bình Minh, cùng toàn thể anh chị công nhân viên đã tạo điều kiện, giúp
đỡ cho em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề.
Một lần nữa em xin gửi tới các thầy, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp
cùng gia đình lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe cùng mọi điều may mắn
thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 09 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Bùi Thanh Tùng
ii
Nxb
: Nhà xuất bản
Tr
: Trang
TT
: Thể trọng
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
4.1.2 Công tác thực hiện quy trình chăm sóc, nôi dưỡng ............................... 37
4.1.2 Công tác thú y ........................................................................................ 41
4.1.4.Các công tác khác................................................................................... 45
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 47
4.2.1. Kết quả công tác thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng................ 47
4.2.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại nuôi thịt ..................... 47
4.2.2. Hiệu lực điều trị của 2 phác đồ điều trị ................................................. 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta là một nước nông nghiệp với cơ cấu khoảng 70% dân số làm
nghề nông nghiệp. Bên cạnh ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi có vai trò hết
sức quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp, đóng góp 18-22% GDP
vào nền kinh tế.
Nói đến ngành chăn nuôi chúng ta phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm
quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của
nhân dân. Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói
giảm nghèo, tăng thu thập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta có nhiều chuyển
biến rõ rệt tăng cả về số lượng và chất lượng. Song việc chăn nuôi đang gặp
nhiều khó khăn. Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu
quả chăn nuôi đó là dịch bệnh.
Để chăn nuôi lợn có hiệu quả, ngoài việc thực hiện tốt quy trình chăm
sóc, nuôi dưỡng thì vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm.
Các kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình chăm
sóc, phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy đạt hiệu quả cho đàn lợn ngoại
nuôi thịt.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Thực hiện quy trình quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều
trị bệnh trên đàn lợn nhằm giúp tăng hiệu quả kinh tế và giảm thiểu các chi
phí, thiệt hại trong chăn nuôi.
- Đề xuất phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy đạt hiệu quả cao, giúp
vật nuôi sớm hồi phục và phát triển tốt.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh
2.1.1.1. Qúa trình thành lập
Trang trại chăn nuôi lợn Bình Minh nằm trên địa phận thôn Thượng, xã
Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Trại được thành lập năm
2008, là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty
TNHH Charoen Pokphand Việt Nam). Hoạt động theo phương thức chủ trại
xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty cung cấp giống lợn, thức ăn,
thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ Bình làm
chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm
giám sát mọi hoạt động của trại.
2.1.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại
* Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho
công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động
khác của trại.
* Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí, xây dựng hệ thống như sau:
các khu nái, khu hậu bị, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,
đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự
phát triển của trại.
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
- Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Thức ăn cho lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được
công ty chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
5
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, chất thải trong quá trình sản xuất, khơi thông cống
rãnh, đường đi trong trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Chủ trại, kỹ sư, công nhân, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn
đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa
các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi
bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng
vào. Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho
tiêm phòng vắc xin,uống thuốc đầy đủ.
- Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc,
đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm phòng riêng, từ
lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Đặc điểm tiêu hóa của lợn giai đoạn sau cai sữa
Sau cai sữa thức ăn của lợn con chuyển chủ yếu từ sữa mẹ sang thức ăn
hỗn hợp do đó mà hệ tiêu hóa của lợn cũng có sự thay đổi để thích ứng với
điều này.
Lợn là loài động vật ăn tạp, bất cứ loại thực phẩm nào dù sống hay chín
đều có thể ăn được. Lợn nặng 90 – 100kg có dung tích dạ dày 5 – 6 lít và có
chiều dài ruột non dài gấp 14 lần thân của nó, vì thế lợn tiêu hóa và đồng hóa
7
thức ăn tốt. Tuy nhiên, lợn con có bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện, nhưng tốc
độ sinh trưởng cao, do đó ta cần có chế độ ăn uống thích hợp cho chúng.
Theo Đỗ Văn Chiến (2010) [2], bộ máy tiêu hóa của lợn có sự phát
triển ở tốc độ khác nhau và dần hoàn thiện, sau cai sữa 10 ngày dạ dày sẽ dần
phát triển, có dung tích lớn hơn, lượng men tiêu hóa tiết nhiều đặc biệt là men
pepsinogen và axit HCl. Để dạ dày lợn hoàn thiện sớm thì cần phải cho lợn
tập ăn càng sớm càng tốt. Sau cai sữa ruột non phát triển chậm lại, độ sâu của
khe bờ vi nhung mao thành ruột phải lơn hơn để thích nghi với sự thay đổi
thức ăn. Bù lại với sự phát triển chậm của ruột non thì ruột già ở lợn con lại
phát triên rất mạnh giúp cho lợn con sống độc lập sau cai sữa.
Lúc bú sữa, lợn con tiết ra dịch vị khoảng 31% (vào ban ngày) và 69%
(ban đêm), do đó cũng thường bú nhiều vào ban đêm. Lợn trưởng thành thì
ngược lại, vào ban ngày dịch vị của nó tiết ra 62%, lúc đên chỉ còn 38%.
Đối với lợn chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp, lợn con sau 21
ngày tuổi bắt đầu chuyển sang nuôi thịt thương phẩm. Lợn con sau cai sữa
đến 60 ngày tuổi hệ tiêu hóa còn chưa hoàn thiện đầy đủ rất dễ mắc các bệnh
đường tiêu hóa.
2.2.2. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là hiện tượng đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, trong phân có
tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đến rất
nhiều yếu tố. Song dù bất kì yếu tố nào gây ra thì hậu quả của nó là viêm
nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa và cuối cùng là nhiễm trùng. Hội
chứng tiêu chảy thường do một số nguyên nhân sau đây:
2.2.3.1. Do vi khuẩn
Tiêu chảy là một hội chứng thường xuất hiện trên lợn con ở hầu hết các
lứa tuổi, nhưng tập trung nhiều nhất ở tuần thứ 3 và khoảng 1 tuần sau khi cai
sữa. Hội chứng này không những làm giảm tăng trọng, giảm tỉ lệ nuôi sống,
9
dễ dàng làm xuất hiện các bệnh kế phát và làm giảm hiệu quả kinh tế của
người chăn nuôi.
Vi khuẩn ở ống tiêu hóa cùng với vật chủ hình thành một hệ thống sinh
thái mà sự cân bằng là cần thiết cho sức khỏe vật chủ. Vi khuẩn ở ruột có một
vai trò rất lớn, chúng tham gia vào quá trình tiêu hóa và chuyển hóa tinh bột,
chất xơ, góp phần vào chuyển hóa nước, dị hóa protit, làm giảm bilirubin ở
ruột và thủy phân urê.
Trong điều kiện bình thường, giữa hệ vi sinh vật đường ruột và vật chủ
ở trạng thái cân bằng, ổn định, cùng tồn tại có lợi cho cơ thể vật chủ. Khi có
tác nhân bất lợi hoặc từ ngoại cảnh hoặc ngay trong đường tiêu hóa tác động
thì sức đề kháng của lợn giảm xuống, trạng thái cân bằng vi sinh vật đường
ruột bị phá vỡ. Nhân cơ hội này một số vi khuẩn có hại nhân lên về số lượng,
tăng lên về độc lực và gây bệnh.
Nhiều tác giả cũng nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh
rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi các vi khuẩn ở đường tiêu hóa sẽ tăng độc
tính, phát triển thành số lượng lớn gây bệnh.
Nguyễn Như Pho (2003) [24] cho biết: khả năng gây bệnh của vi
khuẩn với các lứa tuổi lợn là khác nhau. Ở lợn sau cai sữa hoặc đầu giai đoạn
nuôi thịt nhiễm Salmonella spp cao hơn; giai đoạn sơ sinh – cai sữa thường do
Nguyễn Thị Ngữ (2005) [22], khi nghiên cứu về E. coli và Salmonella
trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết: ở lợn không tiêu
chảy có 83,30 – 88,29% số mẫu có mặt E. coli; 61,00 – 70,50 số mẫu có mặt
Salmonella. Trong khi đó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy thì có tới 93,70 –
96,40% số mẫu phân lập có E. coli, và 75,00 – 78,60% số mẫu phân lập có
Salmonella.
Lê Thị Hoài (2008) [10], kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Cl.
perfringens từ phân lợn khỏe và lợn tiêu chảy cho thấy: vi khuẩn E. coli phân
11
lập được từ 100% ở lợn tiêu chảy và 96,90% ở lợn bình thường, còn tỉ lệ phân
lập được vi khuẩn Cl. perfrigens trong phân lợn tiêu chảy là 76,40%; trong
phân lợn bình thường là 12,50%.
2.2.3.2. Do virus
Theo Phạm Ngọc Thạch (1996) [32], virus cũng là tác nhân gây bệnh
tiêu chảy ở gia súc. Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc ruột,
làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể và thường gây ỉa chảy ở dạng cấp tính
với tỉ lệ chết cao.
Bệnh dịch tả lợn
Bệnh dịch tả do một loại virus thuộc họ Togaviridiae giống Pestisvirus
gây ra. Bệnh lây lan với tốc độ nhanh qua tiếp xúc, thức ăn, nước uống, hoặc
có thể qua đường hô hấp và bề mặt da bị tổn thương. Bệnh xảy ra quanh năm
và lợn mọi lứa tuổi đều mắc. Những triệu chứng chủ yếu của bệnh là:
- Con vật sốt cao, thường 4 – 5 ngày đầu lợn bệnh bị táo bón, lợn bỏ ăn
thích nằm chỗ tối, khát nước, chảy nước mắt nước mũi. Khi nhiệt độ cơ thể
giảm con vật ỉa chảy, phân loãng thối khắm đặc trưng, lợn bị viêm niêm mạc
mắt mũi. Đồng thời trên vùng da mỏng có những điểm lấm tấm xuất huyết
như đầu đinh ghim. Về sau những điểm này thường tập hợp thành từng đám.
Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
thấy Rotavirus vào Coronavirus gây bệnh tiêu chảy chủ yếu cho lợn con trong
giai đoạn theo mẹ với các triệu chứng tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước
với tỉ lệ mắc bệnh và chết cao.
Theo Phạm Sỹ Lăng (2006) [18], bệnh tiêu chảy ở lợn do Rotavirus
thường xảy ra ở lợn con bú sữa mẹ lứa tuổi 1 – 3 tuần tuổi và lợn con sau cai
sữa khoảng 6 tuần tuổi bệnh tiêu chảy ở lợn do Rotavirus sẽ trở nên trầm
trọng, nếu lợn con bị nhiễm kế phát các chủng E. coli có độc lực và các loài
cầu trùng gây bệnh.
13
Bệnh tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra ở lợn đang bú sữa từ 1 – 6
tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi.
Nguyên nhân có thể là do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ
giảm, cùng với lợn vừa mới tập ăn đã tạo điều kiện cho bệnh xảy ra.
Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc vàng, lúc
bị bệnh phân lợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc một ngày phân sẽ đặc
hơn và có dạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường.
Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù. Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc,
chậm lớn, biếng ăn, còn lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng Đạt
và cs, 1995) [6].
2.2.3.3. Nguyên nhân do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên
nhân gây hội chứng tiêu chảy. Ngoài việc chúng cướp đoạt chất dinh dưỡng
của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới
làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho một quá
trình nhiễm trùng. Có rất nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra
hội chứng tiêu chảy như sán lá ruột lợn (Fasciolopsii busky), giun đũa lợn
(Ascaris suum)…
Thân Thị Dung (2006) [3], chỉ ra rằng: Tỷ lệ mắc ký sinh trùng ở lợn bị tiêu
Theo Đậu Ngọc Hào (2006) [7], thì thức ăn cho lợn quá trình chế biến
và bảo quản không tốt rất dễ nhiễm một số loại nấm mốc như Aspergillus,
Aspergillus phân bố trong tự nhiên, chúng có khả năng xâm nhập và phát triển
mạnh trong thức ăn và sản sinh nhiều độc tố gây hại cho lợn và là nguyên
nhân của nhiều bệnh: gây ung thư gan, hủy hoại gan, độc cho thận, sinh dục
và thần kinh. Lợn khi nhiễm độc tố nấm mốc thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng
da, ỉa chảy, ỉa chảy ra máu.
15
2.2.3.5. Nguyên nhân khác
- Do thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể
gia súc. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá lạnh,
mất điện, mất nước, mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại… đều là các yếu tố
stress có hại tác động đến tình trạng sức khỏe của lợn, đặc biệt là lợn con.
Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của hệ cơ quan, hệ thống
tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh đều chưa hoàn
thiện. Vì vậy, lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh
mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4], thì các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi bất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh
hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn còn chưa phát triển hoàn
chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn yếu.
Nhiều công trình nghiên cứu còn cho thấy điều kiện môi trường sống
lạnh, ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi
về chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản
ứng điều hòa nội môi. Trong những trường hợp như thế, sức đề kháng của cơ
thể giảm đi là điều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc
tính và gây bệnh.
chuyển xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu
quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy.
Theo Nguyễn Văn Tó và cs (2006) [35], nếu chuồng nuôi kém thoáng
khí, ẩm, tồn đọng nhiều phân rác, nước tiểu khi nhiệt độ trong chuồng nuôi
lên cao sẽ sản sinh nhiều khí có hại NH3, H2S làm con vật bị trúng độc thần
kinh nặng, con vật bị stress – một nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy.
17
- Ảnh hƣởng của điều kiện chuồng trại
Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng, do vậy chuồng trại
có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng. Chuồng trại xây dựng đúng
kiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp
với chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả
năng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại.
Trong điều kiện kỹ thuật nhiệt đới của nước ta, về mùa Hè khí hậu
nóng, ẩm, về mùa Đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc
luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông. Do vậy trong
xây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần chú ý đến
địa điểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ dàng
khống chế các chỉ tiêu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đoạn phát
triển của lợn.
Theo Nguyễn Văn Tó và cs (2006) [35], nếu chuồng nuôi khô ráo
thoáng khí, sạch sẽ sẽ làm giảm lượng khí độc trong chuồng nuôi đồng thời
hơi nước thừa được thoát ra ngoài làm cho độ ẩm trong chuồng nuôi vừa phải,
góp phần làm giảm tỷ lệ lợn mắc bệnh. Cũng theo các tác giả, trong cùng điều
kiện chăn nuôi, thời gian nào mà độ ẩm cao ở chuồng mà nền không thoát
nước, xây dựng ở chỗ đất trũng thì bệnh lợn con phân trắng phát triển mạnh.
Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Đăng Vang (2006) [33] cho biết: chuồng công
nghiệp (có sàn cao hơn mặt đất 40 – 70 cm) đã góp phần cải thiện đáng kể
Khi tác động vào cơ thể tùy từng nguyên nhân gây bệnh có quá trình
sinh bệnh và gây hậu quả cụ thể. Tuy nhiên khi hiện tượng tiêu chảy xảy ra,
cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét đặc trưng chung
đó là sự mất nước, rối loạn cân bằng axit - bazơ.