ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
NGUYỄN THẾ MINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON
NUÔI TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THANH LICH
̣ , BA VÌ, HÀ NỘI
VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRI ̣ BỆNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2011 – 2016
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
NGUYỄN THẾ MINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON
NUÔI TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THANH LICH
̣ , BA VÌ, HÀ NỘI
giúp đỡ bố trí thí nghi ệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở
cho khóa luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thế Minh
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất chăn nuôi của trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch –
Ba Vì – Hà Nội:............................................................................... 22
Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu đàn lợn nái của trại: ........................................ 25
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm .................................................................... 27
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái............................................................... 24
Bảng 4.2. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 23
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 35
Bảng 4.4. Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn theo lứa tuổi ......................... 39
Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy theo tính biệt tính biệt .............................. 42
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn con theo đàn và cá thể.......................... 36
Bảng 4.7. Kết quả giám định triệu chứng lâm sàng của lợn mắc tiêu chảy.... 43
Bảng 4.8. Tỷ lệ lợn chết do mắc tiêu chảy theo tuổi (%) .............................. 45
Bảng 4.9. Hiê ̣u quả điều trị bệnh theo hai phác đồ ........................................ 46
Tansmissibli Gastro Rnterritis
DNA:
Deoxyribonucleic acid
Staph.aureus:Staphylocoscus. Aureus
HCTC:
Hội chứng tiêu chảy
LMLM:
Lở mồm long móng
ĐVT:
Đơn vị tính
TB:
Trung bình
STT:
Số thứ tự
BCN:
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 26
3.3. Nô ̣i dung nghiên cứu ................................................................................ 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi: .................................. 26
v
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................... 26
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 27
3.5. Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi: ........................................... 28
3.6. Phương pháp xử lý số liệu: ...................................................................... 28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 29
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 29
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 29
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 31
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 35
4.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .............................................................. 36
4.2.1. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo lứa tuổi ................. 36
4.2.2. Kết quả điều tra tình hình mắc tiêu chảy ở lợn theo tính biệt ............... 42
4.2.3. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh theo đàn và theo cá thể ........................ 36
4.2.4. Kết quả giám định triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc tiêu chảy ... 43
4.2.5. Kết quả điều tra số lợn chết do tiêu chảy theo tuổi ............................... 44
4.2.6. Hiê ̣u quả điều trị HCTC ở lợn con theo hai phác đồ ............................ 46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
2
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Nâng cao được trình độ chuyên môn
- Nắm bắt được tình hình phát triển chăn nuôi ở địa phương, phương
pháp chăn nuôi đúng, cách phòng chống dịch bệnh tại các cơ sở chăn nuôi.
- Biết được nguyên nhân và biện pháp điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con.
1.2.2. Yêu cầu
- Hiểu và xác định tình hình nhiễm hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi
tại trang trại lợn Nguyễn Thanh Lịch.
- Biết được triệu chứng, hiểu được nguyên nhân, biết cách chẩn đoán
điều trị HCTC ở lợn con đạt kết quả cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa hoc
Từ những số liệu cũng như nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để người
chăn nuôi có những biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho đàn lợn và làm
tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Trên cơ sở các đánh giá có ý kiến tư vấn đúng giúp người chăn nuôi có
biện pháp áp dụng kỹ thuật đúng để đảm bảo nâng cao chất lượng, số lượng
đàn lợn ở cơ sở đem lại hiệu quả kinh tế.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
suy yếu, sức đề kháng giảm, lợn con dễ mắc tiêu chảy.
* Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con
Lợn con có nhu cầu dinh dưỡng rất cao. Acid amin là nguyên liệu chủ
yếu cho sự sinh trưởng và phát triển của lợn con. Tốc độ sinh trưởng của gia
súc non rất nhanh, trong vòng 10 đến 14 ngày, thể trọng tăng gấp 1,3 lần, sau
2 tháng tuổi khối lượng lợn con có thể tăng 14 đến 15 lần so với sơ sinh. Nếu
sữa mẹ không bảo đảm đủ chất lượng, trong khẩu phần ăn thiếu đạm, sự sinh
trưởng của cơ thể sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, khả năng chống đỡ bệnh tật rất
kém nên cơ thể dễ bị nhiễm bệnh.
* Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa
Lợn con mới sinh ra sống nhờ vào sữa mẹ, sau khi cai sữa cơ thể lợn
trải qua một quá trình thay đổi không ngừng về hình thái, cấu tạo và sinh lý
của ống tiêu hóa để thích ứng với điều kiện mới.
Sau khi sinh ra, ở lợn con chức năng tiêu hóa của dạ dày còn hạn chế,
dễ gây rối loạn trao đổi chất mà hậu quả là rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, còi
cọc, thiếu máu và chậm lớn.
Lợn con trước 1 tháng tuổi có hàm lượng HCl tự do trong dạ dày rất ít,
giai đoạn này gọi là giai đoạn thích ứng cần thiết tự nhiên giúp cơ thể thẩm
thấu được các kháng thể miễn dịch trong sữa đầu của lợn mẹ. Dịch vị không
có hoạt tính phân giải protein mà chỉ có hoạt tính làm vón sữa đầu, albumin
và globulin được chuyển xuống ruột và vào máu.
Tuy nhiên, lợn con trên 14 - 16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày
không còn là sự cần thiết cho sinh lý bình thường nữa (Đào Trọng Đạt và cs,
5
1986) [8]. Vì vậy, việc tập cho lợn con ăn sớm đã rút ngắn được giai đoạn
thiếu HCl, giúp hoạt hóa hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh
chóng các đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
Ở lợn con, các yếu tố miễn dịch như bổ thể, Profecdin và Lysozim
được tổng hợp còn ít, khả năng thực bào kém. Vì vậy, việc cho lợn con bú sữa
đầu là rất cần thiết do trong sữa đầu có rất nhiều Globulin miễn dịch, bảo vệ
cơ thể lợn con chống lại mầm bệnh. Hai giờ sau khi đẻ, lợn con phải được bú
sữa đầu để hấp thu được nhiều Globulin từ sữa đầu vào máu trong thời gian
24 - 36 giờ, nhờ đó có đủ kháng thể trong 5 tuần đầu tiên.
Tuy nhiên còn một yếu tố quan trọng nữa là sự phát triển của hệ vi sinh
vật trong đường ruột gia súc non có những đặc thù riêng. Việc cân bằng khu hệ
vi sinh vật có lợi trong đường ruột nhằm khắc phục, hạn chế sự loạn khuẩn trong
quá trình phát triển và trưởng thành của cơ thể lợn con là rất quan trọng. Sử dụng
chế phẩm sinh học để phòng và điều trị tiêu chảy cho lợn con là rất cần thiết.
2.1.2. Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của hội chứng bệnh lý đặc thù của
đường tiêu hóa. Hiện tượng lâm sàng này xuất phát từ nguyên nhân, triệu
chứng, đặc điểm và tính chất của bệnh, được gọi với nhiều tên khác nhau:
Tên chung nhất: hội chứng tiêu chảy (Dyspepsia).
Hội chứng tiêu chảy không nhiễm trùng (Non-ifectivediarrh)
Bệnh phân sữa (Milk-Scours)
Hoặc tiêu chảy là triệu chứng của các bệnh truyền nhiễm như: phó
thương hàn, E. coli, viêm dạ dày ruột truyền nhiễm, dịch tả, rota virut.
Tiêu chảy gây thiệt hại đáng kể trong ngành chăn nuôi lợn. Bệnh xuất
hiện ở 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: ở lợn sơ sinh đến vài ngày tuổi
Giai đoạn 2: ở lợn con theo mẹ
Giai đoạn 3: ở lợn con sau cai sữa (Hoàng Văn Tuấn, 1998 [29]).
7
Ở nước ta hội chứng tiêu chảy ở lợn xảy ra quanh năm, đặc biệt là vụ
- Tiêu chảy do virus.
Virus gây chứng tiêu chảy có thể trực tiếp từ lợn ốm sang lợn khỏe,
hoặc truyền gián tiếp qua phân, nước tiểu, nước mũi hay dụng cụ chăn nuôi
như Adenovirus (gây viêm ruột ỉa cháy), Coronavirus (gây viêm dạ dày tiêu
chảy truyền nhiễm - T.G.E), Calicivirus, Rotavirus (bệnh viêm ruột),
Herpesvirus (bệnh giả dại - Ạueszky), Pestisvirus (bệnh dịch tả lợn)…
- Tiêu chảy do vi khuẩn
Vi khuẩn gây tiêu chảy xâm nhập vào cơ thể lợn qua niêm mạc mũi,
miệng, đường tiêu hóa.
Vi khuẩn E. coli gây lên thường gặp nhất là bệnh phân trắng ở lợn con.
Ngoài ra còn gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và các loài vật nuôi khác.
Clostridium perfringens type C gây viêm ruột hoại tử và xuất huyết ở lợn.
Cầu trực khuẩn Amip gây bệnh kiết lỵ ở lợn, bê nghé…
Do vi khuẩn Salmonella gây ra: Salmonella cholesrasuis và Samonella
typhumuriumlaf hai tác nhân gây tiêu chảy cho lợn con sau cai sữa và vỗ béo.
Ngoài ra còn rất nhiều vi khuẩn gây nên tiêu chảy ở lợn
- Nguyên nhân do ký sinh trùng gây ra như: Cầu trùng, sán lá ruột lợn,
giun đũa, giun lươn, giun kết hạt… Trứng của chúng tồn tại trong phân, nước
tiểu và lây nhiễm vào nguồn thức ăn, nước uống, đặc biệt là các loại rau trồng
dưới nước. Khi vào trong cơ thể gặp điều kiện thuận lợi chúng biến thái, phát
triển thành ký sinh trùng gây bệnh.
- Do thức ăn, nước uống: Thức ăn bị ôi, mốc, thiếu dinh dưỡng, khẩu
phần ăn không cân đối. Thức ăn dể lâu ngày, bảo quản không tốt, nhất là
nhiễm các loại vi sinh vật gây tiêu chảy như E. coli, Salmonella spp, nấm
mốc. Thức ăn giàu đạm, chất béo hoặc ăn quá nhiều dễ gây tiêu chảy.
9
Lợn bệnh có biểu hiện bỏ ăn, cơ thể suy nhược, đôi khi có hiện tượng
nôn mửa.
Thân nhiệt lợn có thể tăng tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Lợn tiêu
chảy dẫn đến mất nước, niêm mạc cơ thể nhợt nhạt, lông xù, da nhăn nheo,
mắt trũng sâu, cơ thể gầy dộc. Phân lúc đầu có thể táo,sau lỏng (ở bệnh dịch
tả, phó thương hàn), có thể sền sệt (ở các bệnh do giun sán), phân lỏng hoặc
vọt cần câu ở các giai đoạn cuối của bệnh phó thương hàn hoặc dịch tả.
Phân có màu trắng hoặc vàng nhạt, chân đi lảo đảo, không định hướng,
đuôi và hậu môn luôn dính phân ở lợn con ỉa phân trắng. Ngoài những triệu
trứng trên thì tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có các biểu hiện khác nhau.
* Bệnh tích đại thể
Những lợn khi chết mổ khám thấy có một số biểu hiện bệnh lý ở các cơ
quan bộ phận của cơ thể: Dạ dày, ruột, gan, lách, tim, phổi.
Bệnh tích ở dạ dày có những biểu hiện như: chướng hơi, thức ăn chưa
tiêu hóa hết.
Bệnh tích ở ruột: Chướng hơi, thức ăn chưa tiêu, có màu vàng hoặc đỏ
thẫm có thể có xuất huyết điểm ở thành ruột.
Gan, lách, thận đều sưng và xung huyết.
Bên cạnh những triệu chứng, bệnh tích chung thì tùy theo nguyên nhân
khác nhau lại có những biểu hiên bệnh tích khác nhau.
* Chẩn đoán bệnh:
Dựa vào nguyên nhân và cơ chế gây bệnh chúng ta có thể thấy các triệu
chứng thể hiện khác nhau.
Chẩn đoán lâm sàng tiêu chảy là khát nước, tính đàn hồi của da giảm,
lợn con bỏ bú, bỏ ăn hoàn toàn, nhiệt độ tăng đến 400C, đó là khi bệnh nặng,
bệnh tích điển hình chia thành 2 thể:
11
+ Tập cho lợn ăn sớm có nước uống đầy đủ.
+ Không vận chuyển nhập lợn từ nơi có bệnh chưa được kiểm tra và
điều trị triệt để. Phải có thời gian trống chuồng thích hợp trước khi nhập
đàn mới.
+ Thực hiện nguyên tắc tất cả cùng xuất, cùng nhập để việc tẩy uế
chuồng trại được tiến hành dễ dàng và hiệu quả.
- Vệ sinh thú y:
+ Thu dọn phân thường xuyên đưa ra xa khu vực chăn nuôi, ủ theo hệ
thống sinh học hoặc sử dụng hệ thống biogas.
+ Rửa và khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, trước khi nhập đàn
mới dùng thuốc sát trùng với nồng độ thích hợp.
- Phòng bệnh bằng vaccine
Việc tiêm phòng vaccine là biện pháp có hiệu quả cao trong phòng các
bệnh truyền nhiễm gây tiêu chảy cho lợn, tạo miễn dịch chủ động cho gia súc.
Để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con đạt hiệu quả cao thì nên kết hợp
dùng vaccine cho cả lợn con và lợn mẹ.
Theo Nguyễn Thị Nội và cs (1989) [20], đã tiến hành nghiên cứu
vaccine hỗn hợp Salco, được chế tạo từ các chủng vi khuẩn Salmonella, E.
coli và Streptococcus để phòng tiêu chảy cho lợn.
- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một vi sinh vật có lợi nào đó
khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và
lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…
Sử dụng chế phẩm sinh học Subcolac để phòng hội chứng tiêu chảy,
Subcolac là một hỗn hợp gồm 3 loại vi khuẩn sống: Bacilus subtilis,
Colibacterium và Lactobacilus. Chế phẩm subcolac được đưa vào đường tiêu
hóa để cung cấp một số men cần thiết, một số vi khuẩn có ích để lặp lại sự cân
bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột.
14
2.1.3. Một số loại vi sinh vật gây bệnh
+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E. coli) hay còn được gọi
là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong
đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú). Vi
khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần
của khuẩn lạc ruột. Sự có mặt của E. coli trong nước ngầm là một chỉ thị
thường gặp cho ô nhiễm phân. E.coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và
thường được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn.
Hình thái: E.coli là một trực khuẩn Gram (-), hình gậy ngắn, kích thước
2-3 x 0,6 µ. Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi xếp
thành chuỗi ngắn, có lông xung quanh thân nên có thể di động được, không
hình thành nha bào, có thể có giáp mô.
Độc tố: vi khuẩn E.coli tạo ra 2 loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố
Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560C
trong vòng 10 - 30 phút. Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc tố
chuyển thành giải độc tố. Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử.
Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế
bào vi khuẩn rất chặt. Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu nhiệt
và có khả năng sinh choáng mạch máu.
+ Salmonella
- Salmonella thuộc họ enterobacteriaceae. Các loại gây bệnh có thể kể
đến
như: salmonella
typhimurium,
marphamox - LA duy nhất sẽ tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy và khỏi 80
- 90%. Nếu đã tiêm marflo - LA, marphamox - LA mà không khỏi là do lợn bị
nhiễm virut viêm dạ dày ruột hoặc cầu trùng.
Khi đó kiểm tra:
- Nếu thấy lợn con tiêu chảy lây lan nhanh thì tiêm gluco – K – C –
namin + atropin và cho uống điện giải gluco – K – C và lòng đỏ trứng gà.
- Nếu thấy lây lan chậm cho uống bigcoc, qinocoli và hạn chế ẩm ướt.
2.1.4.2. Thuốc dùng trong đề tài
Xác định hiệu lực của thuốc điều trị cho những lợn con mắc hội chứng
tiêu chảy sử dụng 2 loại thuốc: Nor - 100, Nova - amcoli
16
* Nor - 100: công ty CP sản xuất
- Thành phần mỗi ml chứa: norfloxacin 10%
- Cơ chế tác dụng:
Quinolone
(flumequin,
norfloxacin,
enrofloxacin,
ciprofloxacin,
difloxacin, marbofloxacin, ofloxacin...) là nhóm kháng sinh nhân tạo gồm
những dẫn xuất của quinolein. Quinolone đầu tiên (acid nalidixic) có phổ
kháng khuẩn hẹp (tác dụng trên vi khuẩn Gram âm), được sử dụng vào những
Lơn con, chó mèo: 1ml/ 5-7kgTT/ ngày.
Lợn, trâu, bò: 1ml/8-10kg TT/ngày
* Nova – amcoli
- Thành phần mỗi ml chứa: Ampicillin 10mg
- Cơ chế tác dụng:
Ampicillin (Anh ngữ: Ampicillin; Pháp ngữ: Ampicilline) là kháng
sinh phổ rộng thuộc nhóm beta-lactam, tức là nhóm kháng sinh có cấu trúc
phân tử gồm khung beta-lactam, trên đó có các nhóm trí hoán. Cùng trong
nhóm beta-lactam với ampicillin, còn có các loại thuốc kháng sinh khác
là: Penicillin, Amoxycillin, Augmentin, Unacyl, Cloxacillin, Oxacillin,...
Ampicillin thực chất là một penicillin bán tổng hợp nhóm A có hoạt
phổ rộng với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn gram (-). Ampicillin
có tác dụng chống lại những vi khuẩn mẫn cảm gây nhiễm khuẩn đường hô
hấp, dẫn mật, tiêu hoá, tiết niệu, một số bệnh ngoài da như viêm bì có mủ, áp
-xe, đầu đinh... viêm tai giữa, bàng quang và thận...
Để đạt được hiệu quả, Ampicilin phải thấm qua thành tế bào và gắn với
các protein. Các protein gắn Ampicilin chịu trách nhiệm nhiều bước trong quá
trình sinh tổng hợp của thành tế bào và có mặt trong hàng trǎm đến hàng
nghìn phân tử trên một tế bào vi khuẩn. Các protein gắn Ampicilin rất khác
nhau giữa các chủng vi khuẩn. Các kháng sinh beta-lactam cản trở việc
tổng hợp thành tế bào qua trung gian PBP, cuối cùng dẫn đến ly giải tế bào.
Sự ly giải diễn ra qua trung gian là các enzym tự ly giải thành tế bào vi
khuẩn (ví dụ: các Autolysin) kháng sinh beta-lactam gây cản trở bằng một
chất ức chế autolysin.
18
Tính kháng với các Ampicilin có được phần lớn là nhờ sản sinh betalactam. Để khắc phục điều này, người ta đã tạo ra một số chất ức chế betalactama: axít clavulanic và sulbactam. Các hợp chất này cũng là các phân tử
beta-lactam nhưng bản thân chúng ít hoặc không có hoạt tính kháng khuẩn.