Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại trại lợn Trường Hằng xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị . - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM ĐỨC THỊNH Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TẠI
TRẠI LỢN TRƯỜNG HẰNG XÃ ĐỨC THẮNG, HIỆP HÒA
BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Tính
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của thầy giáo, cô giáo. Nhờ
vậy, tôi đã được các thầy giáo, cô giáo trang bị cho kiến thức khoa học kỹ
thuật, cũng như đạo đức của người cán bộ tương lai. Thầy, cô đã trang bị cho
tôi đầy đủ hành trang va một lòng tin vững bước vào đời, vào cuộc sống và
vào nghề nghiệp sau này.
Để có thể hoàn thành tốt được khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố
gắng của bản thân. Tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo
trong khoa Chăn nuôi - Thú y, sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Quang Tính, cùng với sự giúp đỡ của chú Trường, cô Hằng - là chủ
trang trại lợn Trường Hằng xã Đức Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang đã giúp tôi
hoàn thành khóa luận này.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Bân chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, các thầy
giáo, cô giáo đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự quan tâm giúp đỡ của
thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Tính - Bộ môn Dược lý và An toàn
thực phẩm đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn
thành bản khóa luận này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô chú Trường
Hằng chủ trang trại lợn và tập thể cán bộ công nhân viên trại chăn nuôi

chảy ở lợn con tại trại lợn Trường Hằng xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang và biện pháp phòng trị ”
Tuy nhiên do bước đầu làm quen với thực tế, thời gian thực tập có hạn,
trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luận này không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của
các thầy, cô giáo và bạn bè để bản khóa luận tốt nghiệp được đầy đủ và hoàn
chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2014.
Sinh viên

Phạm Đức Thịnh
MỤC LỤC

Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Địa hình đất đai 1
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn 2
1.1.1.4. Giao thông 3
1.1.1.5. Nguồn nước 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại 4
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại 4
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại 4
1.1.2.4. Nhiệm vụ chức năng của trại 6
1.1.3. Tình hình sản xuất của trại chăn nuôi 6
1.1.3.1. Tình hình sản xuất chăn nuôi 6

2.2.1.6. Các biện pháp phòng bệnh 37
2.2.1.7. Điều trị hội chứng tiêu chảy 40
2.2.1.8. Đặc điểm sinh lý lợn con. 44
2.2.2. Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con trong nước và trên
thế giới 48
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 48
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 49
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 52
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 52
2.3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 52
2.3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 52
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 52
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 53
2.3.4. Nguyên liệu và dụng cụ nghiên cứu 53
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu 54
2.3.5.1. Phương pháp bố trí thí ngiệm 54
2.3.5.2. Phương pháp theo dõi đàn lợn 54
2.3.5.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu 54
2.3.5.4. Phương pháp xử lý số liệu 55
2.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 55
2.4.1. Xác định tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo cá thể 55
2.4.2. Xác định tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt 56
2.4.3. Xác định tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi. 58
2.4.4. Một số triệu chứng lâm sàng khi lợn con mắc hội chứng tiêu chảy 60
2.4.5. Đánh giá hiệu quả phòng hội chứng tiêu chảy 61
2.4.6. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy 62
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị 63
2.5.1. Kết luận 63
2.5.2. Tồn tại 65
2.5.3. Đề nghị 66

Bảng 2.7. Đánh giá hiệu quả phòng hội chứng tiêu chảy 61

Bảng 2.8. Kết quả điều trị bệnh 621
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại Trường Hằng thuộc địa bàn xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa
tỉnh Bắc Giang. Đức Thắng là xã nằm bao quanh thị trấn huyện Hiệp Hòa.
Cách thành phố Bắc Giang 30 km về phía Tây Bắc. Với tổng diện tích đất tự
nhiên 1.009,85 ha, có trục đường quốc lộ 37, tỉnh lộ 295, 296, 288, đường nội
bộ 675 chạy qua, xã Đức Thắng tiếp giáp với trong huyện đó là:
- Phía Đông giáp xã Lương Phong, thị trấn.
- Phía Tây giáp xã Hoàng Vân, Thái Sơn, Hùng Sơn.
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Sơn, Hoàng An.
- Phía Nam giáp xã Danh Thắng, Thường Thắng.
Nằm bao quanh trung tâm huyện cách thủ đô Hà Nội 65 km về phía
Đông. Có điều kiện thuận lợi trong giao thông, giao lưu trao đổi hàng hóa
dịch vụ, có điều kiện tiếp cận nhanh với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các
công nghệ mới. Đồng thời giúp các hộ phát triện kinh tế dịch vụ, hàng hóa.
Điều kiện này giúp cho kinh tế của xã phát triển nhanh và đặc biệt giúp cho
nhân dân nắm bắt thông tin về thị trường, về công nghệ mới, về nhu cầu lao
động…được nhanh hơn.
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Xã Đức Thắng là một xã miền núi. Địa hình đồng ruộng xen kẽ không

khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có bốn mùa rõ rệt, có hai loại gió chính
là gió Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10, khoảng thời gian này mưa
nhiều, chiếm khoảng 70m - 75% tổng lượng mưa cả năm, chủ yếu khoảng
tháng 7, tháng 8. Bên cạnh đó những tháng này còn có mưa bão gây lụt lội.
Từ tháng 11 đến tháng 4 là gió mùa đông bắc thời tiết khô hanh, ít mưa, thời
tiết lạnh nhất vào tháng giêng và tháng 2. Nhiệt độ trung bình từ 24 -25
0
C,
tổng nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 8600 - 8800
0
C. Độ ẩm không khí
thoáng cao nhất là 84%, tháng thấp nhất là 70%.

3
Với những đặc điểm về thời tiết khí hậu như trên đã tạo điều kiện thuận
lợi cho các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp. Thời tiết như vậy thích hợp
cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi, giúp cho nông dân có thể đa dạng sản
phẩm nông nghiệp. Song bên cạnh những thuận lợi đó, thời tiết cũng gây cho
nông dân những khó khăn về mùa màng thường gặp cho cây trồng khi chuẩn
bị thu hoạch, rồi khí hậu ẩm ướt tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh của
cây trồng và vật nuôi phát triển.
Trang trại nằm trong xã Đức Thắng nên cũng rất thuận lợi nguồn nước.
xã Đức Thắng có hơn 5 km kênh tưới cấp 1 thường có mực nước xấp xỉ 2 m,
bên cạnh đó Đức Thắng còn có hồ đầm rải rác. Chế độ thủy văn của xã Đức
Thắng có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa cạn.
Nhìn chung, khí hậu, thủy văn trang trại Trường Hằng cũng như trên
địa bàn xã tương đối thuận lợi cho chăn nuôi và trồng trọt. Đem lại giá trị
kinh tế và hiệu quả cao cũng như phát triển các ngành phụ, ngành nghề dịch
vụ khác trên địa bàn.
1.1.1.4. Giao thông

2
Có đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề, đã
có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Bên cạnh đó cũng có kỹ sư chăn nuôi
ra trường và nhận làm trong trang trại để trau rồi kiến thức, nâng cao tay
nghề. Đặc biệt trang trại có cấn bộ kỹ thuật giỏi do công ty CP điều về, giàu
kinh nghiệm thực tế, năng động, nhiệt tình và có năng lực.
Trang trại chăn nuôi gồm:
- 01 chủ trang trại
- 01 kỹ sư có trình độ đại học
- 01 kế toán kiêm thủ quỹ
- 01 người quản lí về điện nước
- 01 thủ kho
- 01 người quản lí về hậu cần
- 04 công nhân trực tiếp đứng chuồng trong đó 2 công nhân có trình độ
cao đẳng, trung cấp và 2 công nhân có tay nghề chăn nuôi lâu năm.
- 02 công nhân trồng trọt và chăm sóc ao cá
- 01 bảo vệ trang trại
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại
∗ Hệ thống chuồng trại:
Khu chăn nuôi của trại được xây dựng trên khu đất cao, dễ thoát nước và

5
được bố trí cách xa khu hành chính cũng nhu khu dân cư. Chuồng trại được xây
dựng với những yêu cầu kỹ thuật cao, theo tiêu chuẩn công ty chăn nuôi CP.
Hướng chuồng trại theo hướng Đông Tây - Nam Bắc. Chuồng có hệ
thống làm mát hiện đại, và có hệ thống phun nước trên mái có tác dụng chống
nóng rất tốt cho lợn vào mùa hè, hệ thống quạt gió đảm bảo độ thông thoáng
cao, trong chuồng có thiết kế máng ăn máng uống tự động. Tất cả hệ thống
quạt điện, máy bơm nước đều được điều khiển bằng cầu giao tự động. Trước
cổng ra vào có hệ thống phun sát trùng, có hố sát trùng, trong cửa các ô

tỉnh, luôn cung cấp lợn giống cho các huyện trong tỉnh và một số vùng lân
cận. Đối với những lợn không đủ tiêu chuẩn làm giống thì được nuôi làm
thương phẩm. Ngoài ra, trại còn là mô hình chăn nuôi để các cơ sở tham quan,
học hỏi.
1.1.3. Tình hình sản xuất của trại chăn nuôi
1.1.3.1. Tình hình sản xuất chăn nuôi
Trong 3 năm gần đây, sản xuất chăn nuôi đã có sự phát triển đi lên khá
rõ rệt. Kết quả cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi của trại qua 3 năm
Năm Lợn nái
Lợn thịt xuất
chuồng(con)
Lợn hậu bị xuất
chuồng(con)
Tổng
2011 110 600 350
1060
2012 135 550 400
1085
2013 380 950 810
2140
(Nguồn: Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam)
Như vậy, trong 3 năm gần đây ta thấy được mức tăng số đầu gia súc
của trại, tuy nhiên mức tăng chưa cao chỉ đủ xuất bán ra thị trường và các tỉnh
lân cận. Nhưng trại đã và đang có xu hướng xây dựng và mở rộng thêm hệ
thống chuồng trại, tăng cường áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất sẽ nâng cao hiệu quả chăn nuôi của trại.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chăn nuôi lợn thì trang trại con sử dụng diện
tích ao hồ nhăm tận dụng chất thải chăn nuôi cá.
Cán bộ công nhân viên luôn trong tình trạng cấm trại, tức là ăn ở trong

chẩn đoán và điều trị kịp thời cho đàn lợn mắc bệnh.

8
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn trong trại
Loại
lợn
TT Ngày
tiêm
Thuốc -
vaccine
Phòng bệnh Cách
dùng
Liều
Lợn
Con
1 1 Baytril 0,5%
(Enrofloxacin)
Tiêu chảy Uống 1ml/5kgTT
2 3 Tiêm Fe lần 1 Thiếu máu tiêm 1ml/con
3 7 Respisure Suyễn lần 1 tiêm 2ml/con
4 10 Tiêm Fe lần 2 Thiếu máu tiêm 2ml/con
5 18 PTH lần 1 PTH tiêm 2ml/con
6 21 Respisure Suyễn lần 2 tiêm 2ml/con
7 28 PTH lần 2 PTH tiêm 2ml/con
8 35 Dịch tả lần 1,
LMLM
Dịch
tả,LMLM
tiêm 2ml/con
9 45 Dịch tả lần 2 Dịch tả tiêm 2ml/con


nuôi
con
1 Sau 24-
48h
PharD-O-C,
oxytoxin
Tiêu chảy,
viêm
tiêm 1ml/10kgTT

2 Sau 10
ngày
LMLM LMLM tiêm 2ml/con
3 Sau 17
ngày
Dịch tả Dịch tả tiêm 2ml/con
(Nguồn: Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam)

9
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Trang trại luôn được sự quan tâm của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và các ban ngành có liên quan: Chi cục Thú y, trạm Thú y huyện
Hiệp Hòa…
Chủ trang trại có năng lực, năng động nắm bắt được xu thế xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất hay tinh thần của công nhân.
Đội ngũ công nhân yêu nghề, có kinh nghiệm, năng động, nhiệt tình,
sáng tạo có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
Trại có chế độ khen thưởng đối với cá nhân có kết quả tốt trong công

- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại.
- Tham gia vào các công tác khác.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với nội dung của đề tài và tình
hình sản xuất của trại.
- Vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường, sách vở vào thực tiễn sản xuất.
- Tìm tài liệu, học hỏi cán bộ, công nhân kỹ thuật và nhân dân.
- Theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi mà mình quan tâm.
- Tham khảo và học hỏi nhũng kinh nghiệm quý báu từ cán bộ kỹ thuật
và công nhân tại trại.
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn để có
những bước đi đúng đắn.
- Thực hiện đúng kỹ thuật chăn nuôi, bám sát cơ sở sản xuất.
- Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường, của khoa và của trại đề ra.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
∗ Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
- Đối với lợn nái:
+ Nái chủa kỳ I (ngày thứ 1 - ngày thứ 84): Thức ăn cung cấp thỏa mãn
nhu cầu duy trì cơ thể và cho sự phát triển của bào thai với tốc độ chậm, tỷ lệ
protein 13%, năng lượng trao đổi 2800 Kcal/g TĂ hỗn hợp.

11
+ Nái chửa kỳ II (ngày chủa thứ 85 đến khi đẻ): Thức ăn cung cấp thỏa
mãn nhu cầu duy trì cơ thể lợn nái và cho sự phát triển của bào thai với tốc độ
nhanh, tỉ lệ Protein 15%, năng lượng trao đổi 3000 Kcal/ TĂ hỗn hợp.
+ Nái nuôi con: Khảu phần ăn đảm bảo đạm thô 15 - 16%, năng lượng
trao đổi dưới 3000 Kcal/kg TĂ hỗn hợp.
Bảng 1.3: Chế độ và khẩu phần ăn của lợn nái (kg/con/ngày)
Loại lợn Loại cám

dây rốn nếu dây rốn quá dài, bấm nanh, bấm số tai, cắt đuôi, cân khối lượng
sơ sinh, lau sạch bầu vú lợn mẹ rồi cho lợn con bú sữa đầu. Chú ý cố định đầu
vú cho lợn con, cho con nhỏ bú vú đầu để cho đàn lợn đồng đều.
Nếu lợn mẹ đẻ khó thì can thiệp bằng cách tiêm oxytoxin (4 ml/con).
Nếu vẫn không đẻ được thì ngoài tiêm oxytoxin cần đưa tay vào để kéo con
ra, khi kéo phải kéo theo nhịp dặn của lợn mẹ.
- Tập cho lợn con ăn sớm:
Khi lợn con được 5 -7 ngày tuổi thì tập cho lợn con ăn cám sớm bằng
cám 550SF. Cho ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi lần một ít để đảm bảo cám
luôn mới, thơm ngon, chú ý cung cấp lượng thức ăn hợp lý, tránh cung cấp
quá nhiều làm cho lợn con dễ bị tiêu chảy hoặc quá ít không đủ so vói nhu
cầu của lợn con.
- Đối với lợn con sau cai sữa:
Lợn sau cai sữa thực hiện chế độ ăn như sau:
Ngày tách mẹ giảm 1/2 lượng thức ăn
Ngày tiếp theo giảm 1/3 lượng thức ăn
Ngày tiếp theo giảm 1/4 lượng thức ăn
Từ ngày thứ 4 trở đi cho lợn con ăn bình thường. Lợn con mới cai sữa
cho ăn cám 550SF đến 35 ngày tuổi, sau đó trộn với cám 551SF với tỉ lệ tăng
dần đến khi lợn quen rồi mới chuyển hẳn sang cám 551SF.
1.2.3.2. Công tác thú y
Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc tiêm phòng vắc xin là
một việc làm bắt buộc. Tiêm vắc xin cho đàn gia súc sẽ tạo thành miễn dịch đặc
hiệu chủ động trong cơ thể chúng để chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh (virus,
vi khuẩn), tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nhận thức rõ về vấn đề này, nên
tôi cùng các cán bộ kỹ thuật của trang trại Trường Hằng luôn thực hiện quy trình
tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn theo định kỳ, nghiêm túc, nhằm ngăn chặn dịch
bệnh xảy ra.
Trang trại tổ chức tiêm phòng cho tất cả các loại lợn với quy trình như sau:
- Lợn con mới nhập về tiêm vắc xin phòng các loại bệnh như sau:

+ Ỉa chảy liên tục gây suy nhược, nôn mửa.
+ Tiêu chảy mất nước nhiều, giảm trọng lượng, còi cọc.
+ Da khô, lông xù, niêm mạc nhợt nhạt.

14
- Điều trị:
+ Chống mất nước, cân bằng điện giải bằng thuốc điện giải, đường glucose.
+ Cho nhịn ăn 1 - 2 ngày đào thải các chất cặn bã, chất độc, vi khuẩn gây
bệnh trong đường ruột ra ngoài.
Nếu do thức ăn không đảm bảo thì bỏ ngay thức ăn đó. Nếu do nền chuồng
ẩm ướt thì vệ sinh chuồng trại, thu dọn phân, giữ nền chuồng khô ráo, thoáng mát,
sưởi cho lợn con khi rét. Nếu do nguyên nhân bệnh truyền nhiễm thì dùng một số
các loại thuốc sau:
+ Nor 100 1 ml/8 -10 kg TT/ngày
+ Ampisure 1 ml/10 -15 kg TT/ngày
+ Ampicolin 1 ml/10kgTT
+ Genta - Tylo 1 ml/8 kg TT/ngày
+ Liệu trình 3 -5 ngày, kết hợp với Analgine - C hoặc Glucose và điện giải.
Kết quả: Điều trị 230 con, số con khỏi là 179, bệnh đạt 77,83%.
∗ Bệnh suyễn lợn:
Bệnh suyễn lợn là một trong những bệnh truyền nhiễm thường xảy
ra ở lợn với mọi lứa tuổi. Lợn mắc nhiều và nặng nhất từ 2 - 4 tháng tuổi.
- Nguyên nhân: Do Mycoplasma là tác nhân chính kết hợp với các
vi khuẩn gây bệnh cộng phát sinh Pasteurella multocida, Streptococcus
và Staphylococcus… làm cho bệnh phát triển trầm trọng hơn.
- Triệu chứng: Lợn đứng tách riêng, ở góc chuồng ăn kém, thân
nhiệt bình thường hoặc hơi cao, lợn ho từng tiếng hay chuỗi dài đặc biệt
ho nhiều vào buổi sáng sớm, chiều tối hay khi vận động nhiều, lợn thở thể
bụng thở khó khò khè, ủ rũ, viêm kết mạc có dử. Lợn ho nhiều chủ yếu về
đêm nhất là những ngày lạnh, lúc đầu ho khan, tần số ho ít sau đó tăng

∗ Bệnh lợn con phân trắng
- Nguyên nhân: Do trực khuẩn E. coli có hại thuộc vi khuẩn đường
ruột Enterobacteria và nhiều loại Salmonella…gây ra. Ngoài ra còn một số
nguyên nhân khác như: Bầu vú lợn mẹ bẩn, phẩm chất sữa mẹ kém, lợn con
không được bú sữa đầu, thức ăn nước uống cho lợn mẹ không đảm bảo vệ
sinh, lợn con liếm láp nền chuồng bẩn, do hệ thần kinh lợn con kém phát
triển nên chưa thích nghi với sự thay đổi của ngoại cảnh, thời tiết nóng lạnh
ẩm đột ngột…
- Triệu chứng: Bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ từ 3 đến 21 ngày tuổi.

16
+ Ỉa nhiều lần, phân dính bết vào xung quanh hậu môn, phân có mùi
tanh khắm.
+ Phân lỏng màu vàng trắng hoặc trắng xám, sau là vàng xanh tùy theo
tuổi lợn.
+ Gầy sút nhanh, bú kém hoặc bỏ bú, ủ rũ, đi lại không vững, nôn ra
sữa chưa tiêu.
+ Da, niêm mạc mắt, hậu môn nhợt nhạt.
- Điều trị:
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, thu dọn phân, giữ nền chuồng khô ráo, sưởi
ấm cho lợn con khi rét.
Một số liệu pháp điều trị:
+ Nor 100 1 ml/8 -10 kg TT/ngày
+ Ampisure 1 ml/10 -15 kg TT/ngày
+ Ampicolin 1 ml/10 kg TT
+ Genta -Tylo 1 ml/8 kg TT/ngày
Liệu trình 3 -5 ngày, kết hợp với Anagine - C hoặc Glucose và điện giải.
Kết quả: điều trị 155 con, số con khỏi bệnh là 146, tỷ lệ khỏi bệnh
đạt 94,2%.
∗ Bệnh ghẻ ở lợn

STT

Diễn giải
Nội dung công tác
SL (con)
Kết quả (an toàn, khỏi)
1
Công tác tiêm phòng
SL (con) Tỷ lệ (%)

- LMLM
2140 2140 100
- Dịch tả lợn 2140 2140 100
2
Điều trị bệnh
SL (con) SL (con) Tỷ lệ (%)

- Hội chứng tiêu chảy ở lợn con
230 179 77,83
- Suyễn
55 49 89,1
- Khớp
24 21 87,5
- Lợn con phân trắng 155 146 94,2
- Ghẻ
22 18 81,2
3
Công tác khác
SL (con) SL (con) Tỷ lệ (%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status