ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN DƯƠNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TẠI TRẠI LỢN
HÙNG CHI XÃ LƯƠNG SƠN - TP. THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn:
TS. Đỗ Quốc Tuấn
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN DƯƠNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TẠI TRẠI LỢN
HÙNG CHI XÃ LƯƠNG SƠN - TP. THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi Thú y
Lớp:
Bảng 4.7. Tỷ lệ lợn con nhiễm bệnh theo lứa tuổi .......................................... 48
Bảng 4.8. Tỷ lệ lợn con nhiễm Hội chứng tiêu chảy theo tính biệt ................ 50
Bảng 4.9. Tỷ lệ lợn con mắc Hội chứng tiêu chảy ở lợn con qua các tháng trong
năm .................................................................................................................. 50
Hình 1.1. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy lợn con qua các tháng ................ 51
Bảng 4.10. Triệu chứng lâm sàng lợn con mắc Hội chứng tiêu chảy ............. 53
Bảng 4.11. Đánh giá hiệu quả phòng hội chứng tiêu chảy ............................. 54
Bảng 4.12. Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy (%) ............................ 54
Bảng 4.13. Kết quả điều trị bệnh .................................................................... 55
iii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
KgTT
: Kilogam thể trọng
Kcal/TA
: Kilo calo/ Thức ăn
Nxb
: Nhà xuất bản
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Hiểu biết về Hội chứng tiêu chảy............................................................ 3
2.1.2. Những nguyên nhân gây tiêu chảy .......................................................... 5
2.1.3. Cơ chế gây tiêu chảy ............................................................................. 12
2.1.4. Hậu quả của hội chứng tiêu chảy .......................................................... 15
2.1.5. Triệu chứng và bệnh tích của Hội chứng tiêu chảy .............................. 15
2.1.6. Các biện pháp phòng bệnh .................................................................... 19
2.1.7. Điều trị Hội chứng tiêu chảy ................................................................. 21
2.1.8. Đặc điểm sinh lý lợn con ...................................................................... 26
2.2. Tình hình nghiên cứu Hội chứng tiêu chảy ở lợn con trong và ngoài nước..... 31
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 31
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 32
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 33
v
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 33
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 33
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
3.4.1. Phương pháp tiến hành .......................................................................... 33
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 34
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 35
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 35
4.1.1. Tình hình sản xuất của trang trại........................................................... 35
thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều vấn
đề, trong đó vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm. Bởi dịch bệnh xảy
ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành
sản phẩm. Trong chăn nuôi lợn, ngoài bệnh của lợn nái thì hội chứng tiêu chảy
ở lợn con cũng rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và
sức sinh trưởng của lợn con. Trong đó hội chứng tiêu chảy ở lợn con là một
bệnh thường xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn giống và các hộ gia đình nuôi
lợn nái ở nước ta. Đã có nhiều công trình nghiên cứu phòng trị bệnh nhưng vì
tính chất phức tạp của nguyên nhân gây bệnh. Nên có rất nhiều loại thuốc và
hóa dược được sử dụng để phòng, trị bệnh nhưng các kết quả thu được lại
không như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc chậm lớn. Xuất phát từ
yêu cầu của thực tiễn sản xuất trên cơ sở thừa kế kết quả của các tác giả trong
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của thầy giáo, cô giáo.
Nhờ vậy, tôi đã được các thầy giáo, cô giáo trang bị cho kiến thức khoa học
kỹ thuật, cũng như đạo đức của người cán bộ tương lai. Thầy, cô đã trang bị
cho tôi đầy đủ hành trang và một lòng tin vững bước vào đời, vào cuộc sống
và vào nghề nghiệp sau này.
Để có thể hoàn thành tốt được khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố
gắng của bản thân. Tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo
trong khoa Chăn nuôi Thú y, sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS. Đỗ
Quốc Tuấn, cùng với sự giúp đỡ của bác Nguyễn Ngọc Hùng là chủ trang trại
lợn Hùng - Chi xã Lương Sơn - Tp. Thái Nguyên - Thái Nguyên đã giúp tôi
hoàn thành khóa luận này.
trung gian nhưng có điều khác biệt với loài gia súc dạ dày đơn khác là chúng
lại ăn tạp. Vì vậy quá trình tiêu hóa của lợn cần một khẩu phần ăn cân đối cả
về chất lượng lẫn số lượng. Chỉ cần một khẩu phần mất cân đối, thiếu chất
dinh dưỡng, vitamin, nguyên tố đa lượng, vi lượng thì quá trình tiêu hóa và
hấp thu sẽ bị ảnh hưởng dẫn tới rối loạn quá trình tiêu hóa gây nên ỉa chảy mà
hay gặp ở lợn con sau cai sữa.
Mặt khác, do cấu tạo cơ thể lợn con chưa hoàn chỉnh, môi trường ngoại
cảnh có ảnh hưởng rất lớn và cơ thể lợn chịu tác động mạnh mẽ của điều kiện
ngoại cảnh. Khi cơ thể lợn chịu tác động bất lợi, sức đề kháng của cơ thể
giảm sút tạo điều kiện cho các vi sinh vật có hại cư trú trong đường tiêu hóa
gây bệnh. Bình thường ở điều kiện cân bằng của hệ vi sinh vật đường tiêu hóa
thì các vi khuẩn, virus này không tự nó gây nên bệnh. Tuy nhiên khi các yếu
tố khí hậu, thức ăn, nước uống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không hợp lí
sẽ tác động mạnh mẽ đến cơ thể lợn con vốn dĩ chưa được hoàn chỉnh. Cơ
quan chịu tác động lớn nhất là bộ máy tiêu hóa dẫn đến quá trình loạn khuẩn
trong đường tiêu hóa, hậu quả cuối cùng là ỉa chảy. Hai loại vi khuẩn cơ hội
thường gặp nhất gây nên hội chứng tiêu chảy là E. coli và Salmonella.
4
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của hội chứng bệnh lý đặc thù của đường
tiêu hóa. Hiện tượng lâm sàng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, triệu chứng,
đặc điểm và tính chất của bệnh, được gọi với nhiều tên khác nhau:
Tên chung nhất: Hội chứng tiêu chảy (Dyspepsia)
Bệnh tiêu chảy không nhiễm trùng (Non-infectivediarrhoea)
Bệnh phân sữa (Milk-Scours)
Tiêu chảy là triệu chứng của bệnh truyền nhiễm như: phó thương hàn,
E. coli, viêm dạ dày truyền nhiễm, dịch tả, rotavirus
Tiêu chảy gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi lợn, bệnh xuất
riêng không cao.
2.1.2. Những nguyên nhân gây tiêu chảy
2.1.2.1. Nguyên nhân nội tại
∗ Do chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái không đúng kỹ thuật
Quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái đẻ không đảm bảo kỹ thuật:
Nghèo dinh dưỡng, thức ăn bị ôi thiu, nấm mốc, chứa nhiều aflatoxin và
Orchatoxin, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thiếu hoặc không cân bằng các loại Axit amin,
Vitamin và các nguyên tố vi lượng, nhất là Fe, Co, Ca, Vitamin B12… làm bào
thai phát triển kém, do đó lợn con mới sinh dễ bị bệnh tiêu chảy.
Do rối loạn trao đổi chất vì lợn con bú sữa mẹ kém phẩm chất, thiếu
chất dinh dưỡng nhất là thiếu Fe. Khi còn bú mẹ, lợn con rất cần nước, thiếu
nước chúng sẽ uống nước bẩn…
Người ta cũng đã chứng minh những nái chửa nuôi con trong điều kiện
ẩm thấp, thiếu ánh sáng tự nhiên, thiếu vận động sẽ sinh ra những lợn con dễ
mắc bệnh phân trắng lợn con hơn là nái được nuôi trong điều kiện chuồng trại
tốt hơn, mặc dù chúng được ăn cùng loại thức ăn như nhau. Cũng kết quả
tương tự như vậy, con của những nái hậu bị thường hay bị phân trắng lợn con
nhiều hơn là con của những nái cơ bản.
6
Do lợn mẹ trước khi sinh bị nhiễm bệnh thương hàn (mặc dù điều trị
đã khỏi) nhưng vi trùng vẫn tồn tại trong cơ thể, khi có thai vi trùng xâm nhập
qua màng nhau vào thai, lợn con đẻ ra bị nhiễm vi trùng nên gây tiêu chảy.
Không cho lợn con bú sữa đầu đầy đủ: Sữa đầu ngoài thành phần dinh
dưỡng cao, còn chứa các kháng thể từ mẹ truyền sang, giúp lợn con phòng
chống bệnh trong 3 - 4 tuần lễ đầu. Lợn con phải được bú càng sớm càng tốt
và càng nhiều càng tốt, sau 24 giờ kháng thể trong sữa đầu sẽ giảm thấp, đồng
thời lúc này men tiêu hóa chất đạm bắt đầu hoạt động sẽ phá hủy hết kháng
nhanh chóng bị liên kết với niêm dịch hoặc thức ăn trong dạ dày, do đó hàm
lượng HCl tự do trong dạ dày gần như không có. Axit HCl tự do bắt đầu xuất
hiện từ 25 - 30 ngày tuổi và phát huy khả năng tiêu hóa, diệt khuẩn rõ nhất ở
40 - 50 ngày tuổi.
HCl dịch vị làm trương nở protit, hoạt hóa pepsinogen tạo men tiêu hóa
protein và có khả năng diệt khuẩn. Tuy nhiên, sữa bị kết tủa dưới dạng
Cazein, không tiêu hóa được gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến lợn con bị ỉa chảy.
Lợn con sơ sinh có lớp vỏ đại não chưa phát triển hoàn chỉnh, nên khả
năng điều hòa thân nhiệt của chúng kém. Đồng thời, mỡ dự trữ và lớp mỡ
dưới da của lợn con rất mỏng, chỉ chiếm khoảng 1% khối lượng cơ thể, cũng
làm khả năng giữ nhiệt cho cơ thể lợn bị hạn chế, lợn con dễ nhiễm lạnh và dễ
phát sinh bệnh phân trắng.
2.1.2.2. Nguyên nhân do ngoại cảnh
Môi trường ngoại cảnh là một trong ba yếu tố cơ bản gây bệnh dịch, mối
quan hệ giữa Cơ thể - Mầm bệnh - Môi trường là nguyên nhân của sự không ổn
định sức khoẻ, đưa đến phát sinh bệnh (Nguyễn Như Thanh, 2001) [30].
Môi trường ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ, các điều
kiện về chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn,
nước uống…
8
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không
tốt, thức ăn kém chất lượng như mốc, thối và nhiễm các tạp chất, các vi sinh
vật có hại dễ dẫn đến rối loạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc
(Trịnh Văn Thịnh, 1985a [33], Hồ Văn Nam và cs, 1997 [17]).
Khi gặp điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, thay đổi đột ngột về
thức ăn, vitamin, protein, thời tiết, vận chuyển… làm giảm sức đề kháng của
con vật, vi khuẩn thường trực sẽ tăng độ độc và gây bệnh (Bùi Quý Huy,
và nó trở thành vai trò chính.
Theo Nguyễn Như Pho (2003)[22] cho rằng khả năng gây bệnh của các
loại vi khuẩn đối với lứa tuổi lợn khác nhau. Lợn sau cai sữa hoặc giai đoạn
đầu nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do Salmonella cao hơn; giai đoạn từ lúc
sơ sinh đến sau khi cai sữa thường do E. coli; lứa tuổi 6 - 12 tuần thì thường
do xoắn khuẩn Treponema hyodysenterriae; còn vi khuẩn yếm khí
Cl.perfringens thường gây bệnh nặng cho lợn con theo mẹ trong khoảng 1
tuần tuổi đến cai sữa.
Theo Phạm Sỹ Lăng (2009)[14] cho biết bệnh tiêu chảy ở lợn do vi
khuẩn chủ yếu có những bệnh sau:
- Bệnh do vi khuẩn E. coli.
- Bệnh hồng lỵ do Treponema hyodysenteriae
- Bệnh do Campylobacter.
- Bệnh do Salmonella.
- Bệnh do Clostridium perfringens.
2.1.2.4. Các nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy do virus
Virus gây bênh tiêu chảy lây truyền trực tiếp từ lợn ốm sang lợn khỏe
hoặc truyền bệnh gián tiếp, qua nước tiểu, nước mắt, nước mũi, rơm rác hay
dụng cụ chăn nuôi. Các virus này gây viêm loét niêm mạc ruột ở nhiều mức
độ khác nhau, chính từ đó quá trình tiêu hóa hấp thu ở lợn bị rối loạn, cuối
cùng là triệu chứng ỉa chảy: Adenovirus, Rotavirus (bệnh viêm ruột),
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 34
Bảng 4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi của trại qua 3 năm ......................... 35
Bảng 4.2. Chế độ và khẩu phần ăn của lợn nái (kg/con/ngày) ....................... 38
miễn dịch đối với bệnh cầu trùng, nên lợn chỉ mang mầm bệnh mà ít khi xuất
hiện triệu chứng tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 2003) [28].
Giun sán ở đường tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở
lợn từ sau cai sữa. Ở lợn bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại
giun đũa, giun lươn, giun tóc và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệ
cao hơn và nặng hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2009) [11].
Đặc điểm chủ yếu của tiêu chảy do ký sinh trùng là con vật mắc bệnh
bị tiêu chảy nhưng không liên tục, có sự xen kẽ giữa tiêu chảy và phân bình
thường, cơ thể thiếu máu, da nhợt nhạt, gia súc kém ăn, thể trạng sa sút.
Như vậy có thể thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy, nhưng
theo một số nhà khoa học nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở lợn như Nguyễn
Thị Nội (1985)[20], Lê Văn Tạo (1993)[28], Hồ Văn Nam và cs (1997)[17]
thì dù nguyên nhân nào gây tiêu chảy cho lợn đi nữa, cuối cùng cũng là quá
12
trình nhiễm khuẩn, vi khuẩn kế phát làm viêm ruột, tiêu chảy nặng thêm, có
thể dẫn đến chết hoặc viêm ruột tiêu chảy mãn tính.
2.1.3. Cơ chế gây tiêu chảy
2.1.3.1. Cơ chế sinh bệnh
Cơ chế sinh bệnh và đường sinh bệnh của E. coli là đề tài thu hút nhiều
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế
sinh bệnh và tiến triển của bệnh như: Những tổn thương ở đường ruột, phủ
tạng cho phép E. coli xâm nhập. Tuy nhiên, để gây bệnh, số lượng E. coli sinh
ra phải đủ lớn mới có thể gây bệnh cho lợn.
Đến nay, người ta cho rằng cơ chế sinh bệnh của E. coli ở lợn con được
biểu hiện thông qua:
- Vi khuẩn E. coli bằng cách trực tiếp hay gián tiếp xâm nhập vào
đường hô hấp hoặc phía trên của ruột non.
xâm lấn, phá hủy tế bào niêm mạc, gây viêm ruột, sau đó ỉa chảy mất nước.
Khi lợn ỉa chảy nhiều sẽ dẫn đến mất nước gây rối loạn chức năng sinh
lý tiêu hóa. Do rối loạn tiêu hóa dẫn đến sự rối loạn cân bằng hệ vi sinh vật
đường ruột. Một số vi khuẩn có hại phát triển nhanh, song song với sự phát
triển về số lượng của vi khuẩn có hại, độc tố của nó tiết ra cũng tăng nhiều.
Độc tố vào máu làm rối loạn cơ năng giải độc của gan và quá trình lọc ở thận
(Hồ Văn Nam và cs, 1997) [17].
Tóm lại: E. coli muốn gây được bệnh phải có những điều kiện sau:
+ Phải có khả năng bám dính vào lông nhung (kháng nguyên
Ficubriae).
+ Phải có yếu tố xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô.
+ Sản suất độc tố đường ruột.
Cơ chế sinh bệnh của hội chứng tiêu chảy là quá trình rối loạn chức
phận bộ máy tiêu hoá và nhiễm khuẩn. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng
14
thời hoặc cũng có thể quá trình này trước, quá trình này sau và ngược lại,
song không thể phân biệt được từng quá trình.
Theo Phạm Ngọc Thạch (1996)[31], khi thiếu mật thì tới 60% mỡ
không tiêu hoá được, gây ra chứng đầy bụng, khó tiêu và tiêu chảy hoặc việc
giảm hấp thu cũng dẫn đến tiêu chảy.
2.1.3.2. Bệnh lý lâm sàng của bệnh
Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy ở gia súc đó là sự biến đổi
về chức năng, tình trạng mất nước và chất điện giải, trạng thái trúng độc của
cơ thể bệnh.
Khi nghiên cứu về tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn E. coli, Nguyễn Như
Pho (2003)[28] cho rằng ruột của lợn tiêu chảy do vi khuẩn E. coli chỉ xung
huyết, không thấy xuất huyết, không có loét hoặc hoại tử như trong bệnh
Hiện tượng mất nước rất nghiêm trọng và có thể gây chết nếu không
được điều chỉnh. Gia súc non dự trữ dịch thể tương đối thấp nên đặc biệt mẫn
cảm với sự mất nước. Chính vì vậy, biện pháp phòng chống và bù nước trong
điều trị tiêu chảy luôn luôn phải đặt ra.
Ở lợn hiện tượng tiêu chảy thường có quá trình nhiễm khuẩn. Khi tiêu
chảy do nhiễm khuẩn, các triệu chứng trầm trọng hơn và hậu quả để lại nặng
nề hơn. Bệnh có thể lây lan và kế phát nhiều bệnh khác, gây thiệt hại cho
ngành chăn nuôi.
Như vậy, với mỗi một nguyên nhân gây tiêu chảy khác nhau thì cũng
để lại những hậu quả khác nhau.
2.1.5. Triệu chứng và bệnh tích của Hội chứng tiêu chảy
2.1.5.1. Triệu chứng
∗ Biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiêu chảy.
Biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiêu chảy nói chung dễ thấy và điển
hình nhất là hiện tượng tiêu chảy: Phân lúc đầu có thể táo sau đó chuyển sang
sền sệt hoặc lỏng ở các bệnh do giun sán, phó thương hàn, dịch tả ở giai đoạn
16
cuối phân lỏng. Lê Văn Năm và cs (1998)[18] cho biết: Phân của lợn bị tiêu
chảy do cầu trùng có lẫn máu, thậm chí máu chiếm phần lớn trong phân.
Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [12] cho biết: Lợn ỉa chảy, phân lỏng, màu xám
xanh hoặc xám vàng, trong phân có lẫn những mảnh thức ăn chưa được tiêu
hóa hết (lợn bị ỉa chảy do thức ăn không đảm bảo vệ sinh), do rối loạn hệ vi
khuẩn đường ruột, vi khuẩn E. coli và Salmonella phát triển gây tiêu chảy.
Ngoài ra, lợn bị tiêu chảy thân nhiệt thường tăng nhẹ hoặc không tăng,
phân dính ở đuôi và hậu môn, con vật ăn uống kém, thậm chí bỏ ăn, khát
nước đôi khi thấy nôn mửa, ỉa chảy kèm theo mất nước, mất chất điện giải,
lợn gầy sút nhanh, da khô, lông xù, tăng trọng kém. Hiện tượng tiêu chảy kéo
Kcal/TA
: Kilo calo/ Thức ăn
Nxb
: Nhà xuất bản
TB
: Trung bình
Tr
: Trang
SS
: Sơ sinh
STT
: Số thứ tự
18
- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhờn, xung huyết và
xuất huyết rất rõ, niêm mạc ruột non bị tổn thương mạnh, có vùng bị hoại tử,
niêm mạc ruột già bị tổn thương rất rõ, hạch lâm ba ruột sưng màu đỏ thẫm.