ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THU HÀ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI HUYỆN LẠNG GIANG,
TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
:
:
:
:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2009 - 2013
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hà Văn Doanh
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Để trở thành một kỹ sư được xã hội chấp nhận, mỗi sinh viên khi ra
trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng
và sự hiểu biết xã hội. Do vậy, thực tập tốt nghiệp và việc hết sức quan trọng
giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học,vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếp cận và làm quen với công việc. Qua đó,
sinh viên sẽ nâng cao trình độ, đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc
khoa học, có tính sáng tạo, để ra trường phải là một cán bộ vững vàng lý
thuyết, giỏi về tay nghề đáp ứng yêu cầu của sản xuất góp phần vào sự phát
triển của đất nước.
Xuất phát từ quan điểm trên được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
thầy giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở. Em đã tiến hành thực
tập tại Trạm thú y huyện Lạng Giang với chuyên đề: “Đánh giá tình hình
mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang và biện pháp điều trị”.
Được sự dẫn dắt tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Hà Văn Doanh,
cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận. Tuy nhiên do
trình độ có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu. Nên khóa
luận của em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận
được sự quan tâm và giúp đỡ của thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hà
3
: Chăn nuôi thú y
: Cộng sự
: Đại học nông nghiệp I
: Escherichia coli
: Khoa học kỹ thuật
: Khối lượng
: Lở mồm long móng
: Nhà xuất bản
: Thể trọng
: Ủy ban nhân dân
: Vitamin
5
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ............................................ 1
1.1. Điều tra cơ bản........................................................................................................... 1
1.1.1. Điều kiên tự nhiên ................................................................................................. 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................... 1
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn............................................................................. 1
1.1.1.3. Điều kiện địa hình, đất đai ............................................................................... 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 3
1.1.2.1. Điều kiện kinh tế ................................................................................................ 3
1.1.2.2. Điều kiện xã hội ................................................................................................. 7
1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn ............................................................................. 8
1.1.3.1. Thuận lợi .............................................................................................................. 8
1.1.3.2. Khó khăn .............................................................................................................. 9
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi. ................... 21
2.2.1.2. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy ở lợn con ............................................... 26
2.2.1.3. Hiểu biết về thuốc ............................................................................................ 39
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài ........................................ 43
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước................................................................. 43
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ................................................................ 44
2.3. Đối tượng, địa điểm, thời gian, nội dung, phương pháp nghiên cứu ......... 45
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 45
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ....................................................................... 45
2.3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 46
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 46
2.3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................................ 46
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 48
2.4. Kết quả và thảo luận ............................................................................................... 48
2.4.1. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc tiêu chảy theo đàn ............................................. 48
2.4.2. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo cá thể ..................... 49
2.4.3. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi .................. 50
2.4.4. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo tháng.................................. 51
2.4.5.1. Kết quả điều trị lần 1 ....................................................................................... 53
2.4.5.2. Kết quả điều trị lần 2 ....................................................................................... 54
2.4.6. Chi phí thuốc thú y/1 lợn con khỏi bệnh ....................................................... 55
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị................................................................................... 56
2.5.1. Kết luận .................................................................................................................. 56
2.5.2. Tồn tại và đề nghị ................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
I. Tài liệu Tiếng Việt ....................................................................................... 58
II. Tài liệu dịch ................................................................................................ 60
III. Tài liệu Tiếng Anh .................................................................................... 60
tư của nhà nước đến hết năm 2010 đã cứng hoá 100% hệ thống kênh tưới
bằng vốn vay.
- Kênh cấp 3 và kênh nội đồng do cấp xã quản lý, với tổng chiều dài
756,29 km, đã cứng hoá được 159,24 km đạt 21%.
2
Huyện Lạng Giang có địa hình dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam
việc tiêu nước úng phục vụ sản xuất chủ yếu là qua các con ngòi tự nhiên
như: ngòi Cút, ngòi Sàn tiêu nước cho các xã phía đông và các xã trung tâm
huyện. Ngòi Bừng làm nhiệm vụ tiêu cho các xã phía tây huyện. Ngoài ra trên
địa bàn huyện còn có một số trạm bơm tiêu thuộc hệ thống Cầu Sơn quản lý
để tiêu nước cục bộ cho các xã Dương Đức, Xuân Hương, Thái Đào, Đại Lâm.
Toàn huyện có 111 trạm bơm: số trạm bơm còn sử dụng tốt là 65 trạm, hệ
thống trạm bơm trên phục vụ tưới cho gần 20% diện tích canh tác cây hàng năm.
Huyện Lạng Giang có trên 50 km đê. Hệ thống đê điều và các cống
dưới đê đến nay cơ bản đáp ứng tốt cho công tác phòng chống lụt bão. Một số
tuyến đê bối ở các xã: Nghĩa Hưng, Đào Mỹ, Xuân Hương, Dương Đức và hệ
thống bờ vùng ở các xã: Thái Đào, Đại Lâm trong những năm qua thường
xuyên được nâng cấp cải tạo. Tuy nhiên một số đoạn đê bối vẫn cần được áp
trúc tôn cao để đảm bảo việc phòng chống lũ.
1.1.1.3. Điều kiện địa hình, đất đai
* Địa hình
Huyện Lạng Giang mang đặc trưng địa hình bán sơn địa, được chia
thành 3 vùng là: Vùng đồi núi thấp nằm ở phía Đông và phía Bắc; Vùng trung
du nằm ở phía Tây; Vùng thấp ở phía Nam. Độ cao trung bình huyện từ 1015m so với mực nước biển. Đất độ dốc nhỏ hơn 8 độ có 12.563 ha chiếm
61,5%; từ 8 - 15 độ có 1.563 ha; từ 15 - 25 độ có 2.960 ha; trên 25 độ có
3.346 ha chiếm 16,4% so với tổng diện tích đất tự nhiên.
* Đất đai
quốc lộ 31,7 km quốc lộ 37. Đường tỉnh lộ 295 và 292 có chiều dài 29 km.
- Đường huyện: Gồm 6 tuyến với tổng chiều dài là 61,9 km đã được
cứng hoá 100%.
- Đường trục xã: 248 km đã cứng hoá được 107,13 km, đạt 43,2%.
- Đường trục thôn: 518,7 km đã cứng hoá được 248,94 km, đạt 48%.
- Đường ngõ xóm: 592,31 km đã cứng hoá được 243,46 km, đạt 41,1%.
- Đường trục chính nội đồng: 456,17 km đã cứng hoá được 6,3 km, đạt 1,38%.
- Đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và Kép - Uông Bí có tổng chiều dài là
27 km và 25 km đường sông.
So với các huyện, thành phố trong tỉnh, huyện Lạng Giang có vị trí
tương đối thuận lợi, có một số trục đường giao thông quan trọng của quốc gia
chạy qua (đường bộ, đường sắt, đường thủy). Thị trấn Vôi, thị trấn Kép cách
thành phố Bắc Giang 20 km và cách thủ đô Hà Nội 70 km đường ô tô, nằm
trên quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn lên cửa khẩu quốc tế Đồng
Đăng, nơi giao lưu buôn bán sầm uất hiện nay, là vị trí thuận lợi khi thực hiện
4
chiến lược 2 hành lang, 1 vành đai kinh tế của chính phủ trong việc hợp tác
kinh tế với Trung Quốc. Thị trấn Kép là nơi thuận lợi xây dựng cảng cạn cho
các tỉnh Đông bắc bộ. Quốc lộ 31 từ thành phố Bắc Giang đi qua các xã Thái
Đào, Đại Lâm của Lạng Giang sang các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn
Động gặp quốc lộ 4A đi đến cửa khẩu Móng Cái . Tuyến đường sắt Lưu Xá Kép - Hạ Long nối Thái Nguyên với Quảng Ninh đi qua địa bàn huyện.
Đường sông có sông Thương chảy qua, tàu thuyền vừa và nhỏ đi lại dễ dàng.
Đây là những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội của huyện.
* Hạ tầng điện
Lưới điện huyện Lạng Giang hiện có nhiều cấp điện áp: 220 kV, 110
kV, 35kV, 22kV, 10kV, 6kV, 0,4kV: Hệ thống lưới điện có 21km đường dây
35kV, 15km đường dây 6 - 10kV và 307,6 km đường dây 0,4kV.
những năm gần đây cho thấy, làm đậu tương sẽ làm giảm năng suất lúa vụ sau
vì cấy lúa muộn. Vì vậy, huyện đã chỉ đạo bỏ đậu tương hè chuyển sang trồng
cây công nghiệp ngắn ngày vụ đông với diện tích hơn 1.500 ha. Theo thống
kê của phòng nông nghiệp huyện, thu nhập trên một ha cây công nghiệp ngắn
ngày và cây rau chế biến xuất khẩu đạt 60 đến 100 triệu đồng/ha. Hằng năm,
sản lượng cây ăn quả trên địa bàn huyện đã đạt 20 nghìn tấn, đem lại thu nhập
cho nông dân trong huyện 55 tỷ đồng/năm.
- Chăn nuôi - thú y
Trong những năm qua, Lạng Giang đã thành công trong việc chuyển
1.140 ha ruộng trũng cấy một vụ không chắc ăn sang nuôi trồng thủy sản.
Tổng sản lượng thủy sản của huyện năm 2011 đã đạt 6.000 tấn, tăng 84% so
năm 2008. Chăn nuôi gia súc, gia cầm đều tăng. Giá trị ngành chăn nuôi hiện
nay đã chiếm 46% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp. Chăn nuôi
thật sự đã trở thành ngành chính ở Lạng Giang. Lạng Giang đặc biệt chú trọng
hướng dẫn nông dân áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến, quy trình phòng
trừ bệnh tổng hợp… giúp nhân dân giảm chi phí sản xuất, đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm cho sản phẩm. Sản phẩm nông nghiệp của huyện phát triển
toàn diện, giá trị.
Bảng 1.1. Số lượng gia súc, gia cầm trong 3 năm (2010 - 2012)
Loại vật nuôi
Lợn
Năm 2010
181.561
Năm 2011
181.913
Năm 2012
186.545
Sự tăng trưởng khá nhanh về số lượng đàn trâu, bò và sự tăng đột biến
của đàn lợn và gia cầm. Trong điều kiện ngành chăn nuôi luôn chịu tác động
xấu của các loại dịch bệnh (LMLM đối với Trâu, bò, lợn; bệnh cúm đối với
gia cầm...) là thành tích rất đáng khích lệ của huyện và là nhân tố quan trọng
tạo mức tăng trưởng cao của ngành chăn nuôi so với ngành trồng trọt của
huyện. Cụ thể: Trong khi đàn bò giữ vững ở mức 21.599 con năm 2010 tăng
lên đến 23.875 con năm 2012, thì đàn trâu có mức tăng cao từ 3.798 con
năm 2010, lên 7.802 con năm 2012. Chăn nuôi trâu bò khai thác được thế
mạnh của Trung du, miền núi, tạo nguồn thu cho nhân dân, và tạo mức tăng
trưởng cao cho chăn nuôi của huyện.
- Đàn lợn có số lượng tăng qua các năm 2010 đến 2012 từ mức 181.561
con năm 2010 tăng lên đến 186.545 con năm 2012, không chỉ tăng đột biến về
số lượng đàn lợn, chất lượng đàn cũng được nâng lên.
- Số lượng gia cầm có sự biến động tăng cao nhất, với mức tăng từ
1.494.000 con năm 2010 tăng lên 1.578.000 năm 2012, sự gia tăng này chủ
yếu là gia cầm nuôi lấy thịt và lấy trứng.
Ngoài ra, chăn nuôi ngựa, nuôi ong lấy mật cũng khá phát triển. Sự gia
tăng hầu hết các loại vật nuôi là nguyên nhân tạo sự tăng trưởng cao của
ngành chăn nuôi. Tuy nhiên, thời tiết biến động phức tạp, nhiệt độ xuống thấp
và dịch bệnh tăng là những nguy cơ đe doạ tới sự phát triển bền vững của
ngành chăn nuôi trong những năm tới.
* Công tác thú y
- Tiêm phòng
Công tác thú y của huyện được chú ý và được coi là vấn đề then chốt
của ngành chăn nuôi, nó quyết định sự thành bại trong chăn nuôi.
Hàng năm huyện đã tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm 2 đợt chính:
Đợt 1 vào tháng 3 và tháng 4, đợt 02 vào tháng 8 và tháng 9.
- Vệ sinh thú y
Công tác vệ sinh thú y rất quan trọng và được tiến hành thường xuyên trong
các trang trại và hộ chăn nuôi, phân và chất thải chăn nuôi được đưa vào hố ủ hoặc
Nam
(người)
Nữ
(người)
Nam
(người)
Nữ
(người)
198.694
98.289
100.405
9.688
189.000
2010
198.612
98.950
99.662
có trên 65% thôn, khu phố đạt danh hiệu "Làng văn hoá" cấp huyện; có 85% hộ
gia đình được công nhận "Gia đình văn hoá", 100% số thôn, khu phố có nhà
8
văn hoá. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao;
phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao được phát triển rộng khắp. Các
môn thể thao mũi nhọn như: chạy việt dã, bóng đá nữ, vật, võ, cầu lông tiếp tục
giữ được truyền thống và đạt thành tích cao trong các giải thi đấu của tỉnh.
* Giáo dục
Huyện Lạng Giang là một trong những huyện được Thủ tướng chính
phủ, Bộ giáo dục - Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen đơn vị nhiều
năm liền dẫn đầu toàn tỉnh trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, trung bình
mỗi năm toàn huyện có từ 600 đến 1.500 học sinh thi đỗ vào các trường đại
học, cao đẳng. Huyện được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
từ năm 2000 và đạt chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm
2003. Đến nay, toàn huyện có 47 trường học được công nhận “ Chuẩn quốc
gia”, chiếm 58,8% tổng số trường học, đứng đầu tỉnh về số lượng trường
chuẩn, trong đó điển hình trường Trung học Phổ thông Lạng Giang số 1,
Trung học Cơ sở thị trấn Vôi… được Bộ giáo dục và Đào tạo huyện, đánh giá
công nhận trường “ Chuẩn quốc gia” tiêu biểu, mẫu mực trong toàn quốc.
Chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học duy trì ổn định. Công
tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiên cố hóa trường, lớp học được đẩy
mạnh. Đến nay, 24/24 xã, thị trấn có trường học cao tầng, tỷ lệ phòng học
kiên cố đạt 85,2% đáp ứng đầy đủ nhu cầu giáo dục cho nhân dân.
* Y tế
- 100% số xã, phường, thị trấn có trạm xá và cán bộ y tế. Có 8 bệnh viện
tuyến huyện và 26 phòng khám đa khoa khu vực với 2.180 giường điều trị.
1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn
chuyên canh sản xuất nông lâm nghiệp chưa rõ ràng.
- Là địa bàn trung chuyển hàng hóa giữa miền xuôi và miền ngược của
đất nước và trung chuyển hàng hóa giữa 2 nước Việt Nam - Trung Quốc, nên
tình hình quản lý, kiểm soát dịch bệnh gặp nhiều khó khăn, nguy cơ bùng phát
dịch bệnh khá lớn.
- Trình độ dân trí, điều kiện kinh tế của người dân không đồng đều. Việc
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn.
- Quy mô chăn nuôi chủ yếu còn nhỏ lẻ, mang tính tự cấp tự túc, việc đầu
tư lớn cho chăn nuôi còn hạn chế, sản phẩm hàng hóa chưa nhiều.
- Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ kỹ thuật chăn nuôi và đội ngũ cán bộ thú
y còn bất cập, chưa tạo ra động lực mạnh mẽ cho đội ngũ này an tâm công tác.
- Khí hậu diễn biến phức tạp, thời tiết cực đoan xuất hiện trong năm.
Điều đó đã gây khó khăn, thiệt hại lớn cho chăn nuôi.
10
1.2. Nội dung, biện pháp phục vụ sản xuất
Căn cứ vào điều tra cơ bản và phân tích những thuận lợi, khó khăn của
cơ sở, trên cơ sở tình hình thực tế tại các xã trên địa bàn huyện nơi thực tập,
được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, sự quan tâm giúp
đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng với sự giúp đỡ của trạm thú y huyện
Lạng Giang, chúng tôi đã đề ra nội dung, biện pháp phục vụ sản xuất trong
thời gian thực tập như sau:
1.2.1. Nội dung
Trong thời gian qua tôi đã tham gia vào công tác với các nội dung sau:
1.2.1.1. Công tác giống
Hướng dẫn bà con áp dụng phương pháp chọn giống vật nuôi, loại thải
những con giống không đủ điều kiện tiêu chuẩn.
1.2.1.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
công tác của Trạm thú y huyện và Ban thú y các xã
Luôn bám sát cán bộ địa phương để học hỏi kinh nghiệm và tiếp thu ý
kiến đóng góp của cán bộ địa phương.
Tham khảo ý kiến và tranh thủ sự giúp đỡ của cán bộ Trạm thú y và
Ban thú y cơ sở.
Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo chuyên môn của thầy cô giáo hướng dẫn.
Không ngại khó khăn vất vả, bám sát địa bàn các thôn trong các xã, vừa rút
kinh nghiệm, vừa mạnh áp dụng những kiến thức đã học và thực tiễn sản xuất.
Tuân thủ mọi nội quy, quy chế của nhà trường và nơi thực tập đảm bảo
an ninh trật tự xã hội tại địa phương, tạo được niềm tin và yêu quý của chính
nhân dân địa phương.
Nghiên cứu tình hình thực tiễn trên địa bàn thực tập, làm cơ sở cho việc
xây dựng kế hoạch công tác cụ thể và thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra.
Tích cực tìm kiếm, đọc và nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành nhằm
nâng cao kiến thức bản thân, phục vụ cho công việc thực tập và nghề nghiệp
sau này.
Khi tiến hành công việc luôn hòa mình vào tập thể, hòa nhã với mọi
người và đồng nghiệp, khiêm tốn học hỏi, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho
công việc của mình.
Tham gia giúp dân trong các hoạt động sản xuất như: gặt lúa, cấy lúa,
phổ biến kỹ thuật trồng cỏ, nuôi cá cho các nông hộ… tạo tình cảm tốt đẹp,
thân thiện với nhân dân trên địa bàn thực tập.
Về bản thân, cần khiêm tốn học hỏi, năng động nhiệt tình với công
việc, vận dụng hết khả năng vốn có của mình để phục vụ sản xuất. Đồng thời,
không ngừng học hỏi để nâng cao tay nghề và củng cố chuyên môn.
12
1.3. Kết quả phục vụ sản xuất
13
1.3.2.3. Đối với chăn nuôi gia cầm
Vận động bà con áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ
sinh thú y chặt chẽ để hạn chế những tổn thất trong chăn nuôi. Trong đó,
khuyến cáo bà con lưu ý giai đoạn 3 tuần đầu đối với gia cầm nói chung và gà
con nói riêng, giai đoạn này gà con rất dễ cảm nhiễm bệnh. Đặc biệt chú ý
đến công tác giữ ấm cho gia cầm lúc còn nhỏ. Phòng bệnh cho gia cầm với
các bệnh thường gặp như dịch tả gia cầm, Gumboro, tụ huyết trùng, H5N1…
chú ý đến công tác vệ sinh chuồng trại cho gia cầm đảm bảo tránh gió lùa, ấm
về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.
1.3.3. Công tác thú y
1.3.3.1. Công tác vận động, tuyên truyền, vệ sinh thú y
Công tác tuyên truyền, vận động, vệ sinh thú y là một khâu quan trọng
quyết định đến thành công trong chăn nuôi. Hiểu được tầm quan trọng của
vấn đề này nên suốt thời gian thực tập kết hợp với quá trình điều tra, tôi đã
khuyến cáo bà con chăn nuôi làm tốt công tác vệ sinh và bản thân đã tham gia
trực tiếp vào công tác vệ sinh chăn nuôi cùng bà con. Tuyên truyền vận động
giúp bà con chăn nuôi hiểu rõ hơn tác dụng và ý nghĩa của công tác vệ sinh
chăn nuôi, từ đó làm theo với các việc làm như hàng ngày quét dọn chuồng
trại, dọn phân 2 lần/ngày rửa sạch máng ăn, máng uống trước khi cho lợn ăn,
tránh cho lợn ăn thức ăn thiu, mốc. Dọn sạch khu vực xung quanh chuồng
trại, phun thuốc khử trùng trong và ngoài chuồng nuôi định kỳ tuần 1 lần với
lượng thuốc 1 lít thuốc pha với 5 m2 chuồng nền và khu vực chăn thả.
1.3.3.2. Công tác tiêm phòng
Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” chúng ta thấy được sự
cần thiết và quan trọng của công tác phòng bệnh, trong đó công tác tiêm vaccine
phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm là biện pháp cần thiết và bắt buộc. Trong
dựa vào kinh nghiệm của cán bộ thú y viên, kiến thức của bản thân, ý kiến của
thầy giáo hướng dẫn. Qua đó có hướng điều trị đúng và kịp thời bệnh súc
* Công tác điều trị
Trong quá trình chúng tôi chẩn đoán và tham gia điều trị các ca bệnh
cùng thú y viên tại địa phương chúng tôi đã gặp và điều trị một số bệnh sau:
- Hội chứng tiêu chảy lợn
Trong quá trình thực tập, tôi đã cùng thú y viên cơ sở điều trị được 31
con lợn có biểu hiện:
+ Lợn mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn có khi bỏ ăn, có trường hợp sốt.
+ Ỉa chảy liên tục, phân xám hoặc vàng xám, mùi khắm dính bết đầy
quanh hậu môn, đuôi, kheo chân, sàn chuồng hay thành chuồng.
+ Da khô, lông xù, nhợt nhạt
15
Chúng tôi xác định đây là hội chứng tiêu chảy ở lợn và điều trị bằng
một trong các phác đồ sau:
Phác đồ 1:
Biogenta - tylosin: 1 ml/20kgTT/ngày
B.complex: 1 ml/con/ngày
Tiêm bắp 3 - 4 ngày liên tục
Phác đồ 2:
Norfacoli: 1 ml/20kgTT/ngày
Bcomplex: 1 ml/con/ngày
Tiêm bắp 3 - 5 ngày liên tục
Phác đồ 3:
Ampisure 1 ml/10 - 15kgTT/ngày
Bcomplex: 1 ml/con/ngày
Tiêm bắp 3 - 5 ngày liên tục
+ Khớp sưng to, đỏ, nóng
Các triệu chứng trên cho thấy: Đây là bệnh viêm khớp, đã tiến hành
điều trị bằng một trong các kháng sinh sau:
+ Han-flo LA một mũi duy nhất: Vetrimoxin 1 ml/8kgTT/ngày
+ Amocilin kết hợp với Canxium fort 2,5 ml/con/ngày và Dfafelac
3ml/con/ngày, tiêm bắp.
Sau điều trị 4 con khỏi bệnh, tỷ lệ đạt 50%
- Bệnh ghẻ lợn
Là bệnh ký sinh trùng dưới da của lợn do loại ghẻ ngứa Sarcoptessuis
gây nên, kèm theo viêm da mãn tính với triệu chứng ngứa, hình thành các nếp
nhăn vẩy dầy, cái ghẻ đào hang dưới da, ăn tế bào biểu bì và dịch tế bào, ở
nơi ghẻ đào hang có biểu hiện ngứa, da bì đỏ thân nhiệt tăng. Thường thấy
biểu hiện trên ở vùng da quanh mắt, má và tai, sau đó lây qua vùng lưng,
bụng và các phần khác. Nếu không điều trị kịp thời da sẽ dầy nên, mất đàn
tính dễ vỡ và bị dồn thanh nếp, lông rụng dần, dẫn đến da bị sừng hóa. Đôi
khi quan sát thấy bị ghẻ toàn thân, trong trường hợp này lợn giảm ăn, gầy,
chậm lớn, có khi chết do nhiễm trùng.
Trong thời gian thực tập, tôi và thú y viên cơ sở đã điều trị 22 con lợn
có biểu hiện trên và đã dùng Ivermectin liều 1 ml/5kgTT, kết hợp với tắm ghẻ
cho con bệnh và những con cùng ô chuồng bằng Sibasil hoặc Tactick, thấy
hiệu quả tương đối tốt. Có 21 con khỏi bệnh hoàn toàn (đạt 94,5%)
17
1.3.4. Các công tác khác
Ngoài những công tác chẩn đoán và điều trị bệnh chúng tôi còn tham
gia vào một số công tác khác như:
- Chăm sóc, theo dõi tình hình sức khỏe một số đàn lợn của một số hộ
dân nơi địa phương thực tập, tham gia che chắn chuồng trại đảm bảo thoáng
Bệnh viêm khớp
Công việc khác
Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái
Thiến lợn đực
Trị ve, ghẻ ở bò
Tiêm Dextran-Fe cho lợn con
Số lượng
(con)
156
156
196
196
31
18
4
16
8
4
19
4
65
Kết quả
(An toàn, khỏi)
Số lượng
Tỷ lệ
(con )
(%)
18
1.4. Kết luận và kiến nghị
1.4.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập tại Trạm thú y huyện Lạng Giang và các xã
trong địa bàn huyện, được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trạm và cán bộ thú y
viên các xã cùng thầy giáo hướng dẫn, tôi đã và trực tiếp tham gia vào một số
khâu của quá trình sản xuất chăn nuôi thú y, được tiếp xúc với thực tiễn sản
xuất, với người dân về nghề nghiệp và phương pháp tiếp cận quần chúng thân
thiện và nhiệt tình.
Qua đợt thực tập này, tôi đã thấy mình trưởng thành lên về nhiều mặt,
rèn luyện cho mình được tác phong làm việc tốt, trau dồi được kiến thức,
củng cố và nâng cao tay nghề cho bản thân. Được tiếp xúc với người dân,
được lắng nghe người dân hỏi, người dân nói về kỹ thuật chăn nuôi và thú y,
tôi thấy mình đã có được những bài học kinh nghiệm quý giá rút ra từ thực tế
sản xuất.
- Thực tế đã cho em tiếp cận với người dân, tạo được sự gắn bó đồng
cảm với người dân.
- Biết cách sử dụng một số loại vaccine phòng bệnh.
- Biết cách chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi.
- Biết cách sử dụng một số thuốc mới
- Học được tác phong làm việc của cán bộ Trạm Thú y.
Qua thời gian thực tập, tôi thấy mình đã trưởng thành lên nhiều, tự tin
hơn vào khả năng của chính mình để hoàn thành tốt mọi công việc được giao,
đồng thời cảm thấy lòng yêu nghề ngày càng lớn hơn, thôi thúc tôi trong công
việc. Cũng qua quá trình thực tập, tôi cũng tự thấy mình còn nhiều hạn chế,
cần phải có nhiều cố gắng hơn nữa, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy,
cô, bạn bè và đồng nghiệp đi trước. Kết hợp với những kiến thức đã có, đã
học ở trường, tôi thấy rằng quá trình thực tập tại cơ sở sản xuất là rất cần thiết