ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN TRUNG HẢI
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH
ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CỔ PHẦN
BÌNH MINH, MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên – 2015
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới
toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt
cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua.
Em xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S. Nguyễn Mạnh Cường đã tận
tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành báo
cáo tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Thú y, đặc
biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Vi sinh vật đã giúp đỡ em hoàn thành
báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn công ty CP Bình Minh cùng toàn thể anh em
kỹ thuật, công nhân trong trang traị đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong
suốt quá trình thực tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực
tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thức
của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc
sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Bảng 4.6.
Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy (%) ........................ 49
Bảng 4.7.
Bảng kết quả triệu chứng lơ ̣n con mắ c tiêu chảy (n = 62)....... 50
Bảng 4.8.
Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn bằng hai loại
thuốc-CP Nor 100 và MD-Tylogenta ...................................... 52
iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 4.1.
Tỷ lệ lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắ c hội chứng tiêu
chảy theo các tháng .................................................................. 43
Hình 4.2.
Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (%) ....... 45
Hình 4.3.
Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy (%) ........................ 49
v
3.3.1. Tình hình mắc h ội chứng tiêu chảy trên đàn lơ ̣n con t ừ sơ sinh đến 21
ngày tuổi, nuôi ta ̣i Công ty CP Bình Minh , xã Phù Lưu Tế , huyê ̣n Mỹ Đức –
Hà Nô ̣i. ............................................................................................................ 31
3.3.2. Đánh giá hiê ̣u lực điề u tri ̣hội chứng tiêu chảy của hai phác đồ khác
nhau. ................................................................................................................ 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 31
3.4.1. Điều tra gián tiếp ................................................................................... 31
3.4.2. Điều tra trực tiếp .................................................................................. 32
3.4.3. Phương pháp xác đinh
̣ hiê ̣u quả sử du ̣ng của hai phác đồ .................... 32
3.4.4. Phương pháp xác đinh
̣ các chỉ tiêu ....................................................... 32
3.4.5. Phương pháp xử lý số liê ̣u..................................................................... 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 34
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 34
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 34
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 36
4.1.3. Công tác khác. ....................................................................................... 39
4.2. Kết quả nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con từ sơ sinh
đến 21 ngày tuổi tại trại ..................................................................................... 41
4.2.1. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh theo đàn và theo cá thể ........................ 41
4.2.2. Kết quả theo mắc dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh
đến 21 ngày tuổi qua các tháng. ...................................................................... 42
4.2.3. Tình hình hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ theo lứa tuổi. ...... 44
4.2.4. Kết quả điều tra tình hình mắc tiêu chảy ở lợn theo tính biệt .............. 48
4.2.5. Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy ............................................. 48
4.2.6. Kết quả theo dõi triê ̣u chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy ................. 50
4.2.7. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn ............................. 52
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước
nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng
đầu khu vực Đông Nam Châu Á. Hiện nay nước ta đang có 23 triệu đầu lợn,
bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%. Đảm bảo cung cấp 80% sản phẩm
thịt cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu. Kế hoach đến năm 2010
Việt Nam sẽ có 25 triệu đầu lợn và sẽ đạt sản lượng 2 triệu tấn thịt. Chiếm tỷ
trọng trên 30% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp (Đoàn Thị Kim Dung,
2004)[4].
Để có đươ ̣c kế t quả trên ngoài viê ̣c tăng nhanh số đầ u lơ ̣n
, ngành chăn
nuôi lơ ̣n nước ta đã và đang từng bước đưa các tiế n bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào
2
thực tế sản xuấ t , từ khâu cải ta ̣o con giố ng , nâng cao chấ t lươ ̣ng thức ăn đế n
viê ̣c hoàn thiê ̣n quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng . Tuy vâ ̣y bên ca ̣nh những
tiế n bô ̣ đa ̣t đươ ̣c , chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n nói riêng còn gă ̣p
không ít khó khăn, đă ̣c biê ̣t là vấ n đề dich
̣ bê ̣nh. Dịch bệnh thường xuyên xảy
ra đã gây nhiều thiệt hại, làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của
ngành chăn nuôi. Trong đó hội chứng tiêu chảy với đặc điểm dịch tễ hết sức
phức tạp đang gây nên những thiệt hại to lớn, làm giảm năng suất, chất lượng
đàn vật nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Ở Việt Nam tỷ lệ lợn mắc
hội chứng tiêu chảy rất cao, có địa phương 70% -80%, tỷ lệ chết 18% - 20%.
Lợn không chết cũng còi cọc và chậm phát triển.
Hội chứng tiêu chảy xảy ra ở các giống lợn và mọi lứa tuổi và gây hiệu
quả nghiêm trọng và tổn thất rất lớn. Hội chứng tiêu chảy do nhiều nguyên
nhân gây ra như vi khuẩn , virus, thức ăn kém phẩ m chấ t , chăn nuôi không
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi
trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 – 40 0C ra môi trường bên ngoài có
nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức
năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh.
+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là cơ
quan tiêu hoá chưa thành thục. Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưa
hoàn thiện. Thời gian đầu, dịch tiêu hoá ở lợn con thiếu cả về chất và lượng.
Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng
HCl tiết ra rất ít và nhanh chúng liên kết với niêm dịch.
+ Cơ năng điều tiết thân nhiệt
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:
- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh. Trung khu điều tiết
thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả
hai giai đoạn trong và ngoài thai.
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao
hơn lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và
cs,1996) [8].
- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảo
chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại
và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, làm cho khả năng chống đỡ bệnh tật của
lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [18].
6
hệ tiêu hoá gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis…
Ngoài ra, trong đường tiêu hóa của lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây
thối
rữa:
Clostridium
perfringens,
Bacillus
sporogenes,
Bacillus
fasobacterium, Bacillus puticfus…
2.1.2. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô tả
phân lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ.
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa, là
hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do
rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc
Thạch, 1996) [27]. Hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của
phân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong
khẩu phần ăn. Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là
bệnh đặc thù (Archie. H, 2000) [34].
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc
nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác
và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ vi sinh vật
đường ruột. Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị
phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy . Nhiều tác giả
nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng khi gặp những điều
kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hóa sẽ tăng độc tính,
phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh.
- Các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy chủ yếu là:
+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E. coli) hay còn được gọi là vi
khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường
ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú). Vi khuẩn này
cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột.
8
Sự có mặt của E. coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô
nhiễm phân. E.coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường được sử
dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn.
Hình thái: E.coli là một trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, kích thước
2-3x 0,6 µ. Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi xếp
thành chuỗi ngắn, có lông xung quanh thân nên có thể di động được, không
hình thành nha bào, có thể có giáp mô.
Độc tố: vi khuẩn E.coli tạo ra 2 loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố
Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560C
trong vòng 10-30 phút. Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc tố
chuyển thành giải độc tố. Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử.
Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế bào
vi khuẩn rất chặt. Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu nhiệt và có
khả năng sinh choáng mạch máu.
+ Salmonella
Salmonella thuộc họ enterobacteriaceae. Các loại gây bệnh có thể kể đến
E.coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu Gram âm, sống trong điều
kiện hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động. Chúng phát triển dễ dàng
trên các môi trường nuôi cấy thông thường.
Các yếu tố gây bệnh của E.coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung huyết,
độc tố đường ruột (enterotoxin).
+ Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một
trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E.coli độc.
+ Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan trọng của
các chủng E.coli gây tiêu chảy ở lợn.
+ Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E.coli quyết định mức độ tiêu chảy
của lợn theo Trương Quang và Cs (2007) [21].
* Nguyên nhân do Salmonella
Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là một
loại vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha bào, giáp
mô. Đa số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm, vừa hiếu khí
vừa kỵ khí bắt buộc.
10
2.1.3.2. Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây tiêu
chảy ở lợn. Nhiều tác giả đã nghiên cứu và kết luận một số virus như Porcine
circovirus type 2 (PCV2), Rotavirus, TGE, PED, Enterovirus, Parvovirus,
Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn. Sự xuất hiện
của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, suy giảm sức đề kháng
của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính.
a. Bệnh viêm ruột dạ dày truyền nhiễm (TGE)
Virus TGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội
chứng tiêu chảy ở lợn. Virus xuất hiện năm 1935 tại Mỹ và được mô tả lần
đầu tiên vào năm 1946. Tại Châu Á bệnh xuất hiện ở Triều Tiên, 1981; Thái
Đạt và cs, 1995) [9].
- Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn
nhổn, không tiêu mùi chua (Niconxki, 1986) [36].
2.1.3.3. Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên
nhân gây hội chứng tiêu chảy. Khi ký sinh trong đường tiêu hóa ngoài việc
chúng cướp đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật
chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa
và là cơ hội khởi đầu cho một quá trình nhiễm trùng. Có rất nhiều loại ký sinh
trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như: Sán lá ruột lợn
(Fasciolopsis busky), giun đũa lợn (Ascaris suum)…
Khi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại
Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [15] đã có kết luận cầu trùng
và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lươn) là một trong những
nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con.
12
Giun sán ở đường tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở
lợn từ sau cai sữa. Ở lợn bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại
giun đũa, giun lươn, giun tóc và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệ
cao hơn và nặng hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2009) [16].
* Một số nguyên nhân khác
- Do thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể
gia súc. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá lạnh,
mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại, đều là các yếu tố stress có hại tác động
đến tình trạng sức khỏe của lợn.
Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn
định, hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh
nhân làm cho lợn con dễ mắc bệnh. Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều
hòa thức ăn đạm và chất béo. Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương,
cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuản đường ruột
tăng độc lực và gây bệnh.
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó
đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường. Thiếu
một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường
tiêu hóa.
Laval A. (1997) [38] cho biết, thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần
thiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm
giảm sức đề kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng
tiêu chảy. Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều đều
là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn.
14
- Do stress
Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuông nuôi, vận chuyển
đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả
giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [14] hệ thống tiên hóa của lợn mẫn
cảm đặc biệt với stress. Hiện tượng stress thường gây nên biểu hiện chán ăn,
nôn mửa, tăng nhu động ruột, có khi tiêu chảy, đau bụng.
- Ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại
Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại có
ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng. Chuồng trại xây dựng đúng kiểu,
đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp với
chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả năng
sinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậu nóng,
ngược lại, nếu nhiệt độ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ kéo dài thời
gian phục hồi thân nhiệt sẽ làm cho con vật suy yếu rõ rệt. Con vật bị stress
nhiệt – nguyên nhân gây ỉa chảy. Độ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi là từ
80 – 85%.
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [8] cho rằng các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởng
rất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi. Trong các yếu tố về tiểu khí hậu
thì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn từ 75 đến
85%. Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan trọng.
Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [19] chuồng trại ẩm, lạnh tác động vào
cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa.
2.1.4. Cơ chế sinh bệnh
Bệnh tiêu chảy xảy ra hai cơ chế chính là xuất tiết và thẩm thấu:
16
- Tiêu chảy xuất tiết
Do độc tố của vi khuẩn E.coli, Salmonella hay của virut tác động vào
niêm mạc ruột làm quá trình bài tiết dịch (muối, nước) vào lòng ruột không
bình thường sẽ chảy ra tiêu chảy xuất tiết.
Khi bị tiêu chảy nhiều sẽ gây mất nước cho cơ thể, gây rối loạn chức
năng sinh lí tiêu hoá. Khi bị rối loạn tiêu hoá dẫn tới rối loạn hệ vi sinh vật
đường ruột, một số vi khuẩn có hại phát triển nhanh, do đó độc tố của vi
khuẩn tiết ra nhiều, độc tố của vi khuẩn vào máu làm rối loạn cơ năng giải
độc của gan và quá trình lọc ở thận ( Hồ Văn Nam, 1982) [20].
Lợn bị tiêu chảy nhiều sẽ làm cơ thể bị mất nước do đó làm giảm lượng
tuần hoàn của cơ thể dẫn đến truỵ tim mạch, gây nên tử vong.
- Tiêu chảy thẩm thấu: Do niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bào
muối và nước qua lại rất nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa lòng
ruột và dịch ngoại bào. Vì vậy khi trong lòng ruột có chất hấp thụ kém và độ
thẩm thấu cao thì sẽ gây ra tiêu chảy.
, ở đây
chúng phát triển và sản sinh độc tố đường ruột Enterotoxin . Hai loa ̣i đô ̣c tố
đường ruô ̣t đó là đô ̣c tố chiụ nhiê ̣t (ST) và độc tố không chịu nhiệt (LT). Độc
tố đường ruô ̣t phá huỷ tổ chức thành ruô ̣t và làm thay đổ i cân bằ ng
trao đổ i
nước và chấ t điê ̣n giải , nước đươ ̣c rút vào cơ thể gây tiêu chảy . Tiêu chảy làm
lơ ̣n con mấ t nước, mấ t chấ t điê ̣n giải dẫn đế n truy ̣ tim ma ̣ch và chế t .
Tóm lại quá trình tiêu chảy ở lợn con đã đưa lợn con3 trạng
vào thái rố i loa: ̣n
- Rố i loa ̣n chức năng tiêu hoá và hấ p thu.
- Rố i loa ̣n cân bằ ng của khu hê ̣ vi sinh vâ ̣t đường ruô ̣t.
- Rố i loa ̣n cân bằ ng nước và điê ̣n giải do lơ ̣n con tiêu chảy quá nhiề u.
Lơ ̣n con trong tin
̀ h tra ̣ng nhiễm đô ̣c , truỵ tim mạch mà chết . Những con
chữa khỏi bê ̣nh thường tăng tro ̣ng giảm, châ ̣m lớn, còi cọc.
2.1.5.Triệu chứng
Lơ ̣n con mắ c bê ̣nh đa số thân nhiê ̣t không tăng , nế u tăng thì chỉ sau 2 – 3
ngày rồi hạ xuống trở về lúc bình thường , có con thân nhiê ̣t ha ̣ xuố ng do iả
chảy mất nước nhiều . Lợn gầ y tóp nhanh , lông xù , đuôi rũ , da nhăn nheo ,
nhơ ̣t nha ̣t, hai chân sau dúm la ̣i và run rẩ y, đuôi và khoeo diń h đầ y phân.
Tiêu chảy có thể ở mức nhe ̣ lơ ̣n không có biể u hiên ̣ mấ t nước hoă ̣c tiêu chảy
nă ̣ng với triê ̣u chứng phân toàn nước. Phân lơ ̣n có màu sắ c khác nhau phân vàng
kem hay hơi xanh, trắng hoặc xám. Phân có thể chảy tự do từ hâ ̣u môn xuố ng