68
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------
PHẠM HỮU CHUNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 60
NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN ĐẠT THÚY HUYỆN HIỆP HÒA,
TỈNH BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
:
:
:
:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Tính
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 1
1.1.1.1. Điều kiện khí hậu thủy văn .................................................................. 1
1.1.1.2. Giao thông ............................................................................................ 2
1.1.1.3. Nguồn nước .......................................................................................... 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 2
1.1.2.1. Tổ chức quản lý cơ sở .......................................................................... 2
1.1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội ..................................................................... 2
1.1.3. Tình hình sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và công tác thú y..................... 3
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt ..................................................... 3
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi .................................................... 3
1.1.4. Đánh giá chung ....................................................................................... 4
1.1.4.1. Thuận lợi .............................................................................................. 4
1.1.4.2. Khó khăn .............................................................................................. 4
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất ................................ 4
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất ...................................................................... 4
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất ........................................................................ 5
1.4. Kết luận và đề nghị .................................................................................. 14
1.4.1. Kết luận ................................................................................................. 14
1.4.2. Đề nghị .................................................................................................. 15
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 16
Phần 3: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 18
3.1. Cơ sở khoa học ......................................................................................... 18
3.1.2. Những nguyên nhân gây tiêu chảy ........................................................ 19
3.1.2.1. Nhóm nguyên nhân nội tại ................................................................. 19
3.1.2.2. Nhóm nguyên nhân do ngoại cảnh..................................................... 22
3.1.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy là vi khuẩn..................... 22
3.1.2.4. Các nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy là virus........................... 26
64
tháng đầu năm 2013 ........................................................................................ 39
4.3.3. Tình hình nhiễm Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo tuổi ................... 39
4.3.4. Tình hình nhiễm Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo tính biệt ............ 39
65
4.3.5. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc Hội chứng tiêu chảy theo lứa đẻ
của lợn mẹ ....................................................................................................... 39
4.3.6. Những biểu hiện lâm sàng của lợn con khi mắc hội chứng tiêu chảy .. 39
4.3.7. Đánh giá hiệu quả của quy trình điều trị Hội chứng tiêu chảy lợn con 39
4.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 39
4.4.1. Phương pháp tiến hành .......................................................................... 39
4.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 40
4.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 41
Phần 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 43
5.1. Tình hình mắc bệnh chung ở lợn con theo mẹ ......................................... 43
5.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ qua 4 tháng
năm 2013 ......................................................................................................... 44
5.3. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc Hội chứng tiêu chảy
theo lứa tuổi ..................................................................................................... 46
5.4. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy
theo tính biệt .................................................................................................... 50
5.5. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc Hội tiêu chảy lứa đẻ của lợn mẹ 51
5.6. Những biểu hiện lâm sàng của lợn con khi mắc hội chứng tiêu chảy ..... 52
5.7. Đánh giá hiệu quả của quy trình điều trị Hội chứng tiêu chảy lợn con ... 54
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................ 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57
2. Tồn tại..........................................................................................................57
3. Đề nghị ........................................................................................................ 58
Hình 5.1. Biểu đồ tỷ lệ và chết do tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ tại trại
trong 4 tháng..................................................................................................... 45
Hình 5.2. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn con mắc và chết do tiêu chảy
theo lứa tuổi ....................................................................................... 47
Hình 5.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lợn chết do mắc HCTC theo tính biệt
trong 4 tháng..................................................................................................... 50
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1. Điều tra cơ bản
1.1. Điều kiện cơ sở
Trại lợn giống ngoại Đạt Thúy, nằm trên địa bàn xã Lương Phong
- huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trại được xây dựng trên một khu
vực xa khu dân cư, cách đường quốc lộ khoảng 2km. Trại xây dựng
năm 2009 với tổng diện tích 2000m2 . Trong đó diện tích sử dụng chăn
nuôi khoảng 1200m2 , diện tích vườn cây và khu xử lý nước thải khoảng
100m2 , còn lại là khu hành chính và khu nhà ở của công nhân.
Ranh giới của trang trại được xác định bởi:
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Vân.
- Phía Đông giáp thôn Sơn Quả 3.
- Phía Nam giáp thôn Sơn Quả 2.
- Phía Tây giáp thôn Giữa.
Trại nằm khá tách biệt với khu dân cư, thuận tiện cho việc phòng
chống dịch bệnh, vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Điều kiện khí hậu thủy văn
Nhiệt độ: Theo số liệu thống kê cho thấy nhiệt độ trung bình năm dao
Trại gồm có 3 công nhân.
1.1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Trại chăn nuôi Đạt Thúy nằm trên địa bàn xã Lương Phong, một xã
nông nghiệp của huyện Hiệp Hòa. Dân cư ở đây chủ yếu sống bằng nghề
nông nghiệp. Ngoài ra họ còn làm hàng thủ công và buôn bán nhỏ. Có một số
xưởng may công nghiệp với quy mô nhỏ trên địa bàn xã.
Trình độ dân trí phát triển, người dân sống đoàn kết, tình hình an
ninh trật tự ổn định, ít tệ nạn xã hội, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho trại
phát triển.
Song song với việc chăn nuôi thì việc phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật
cũng được trang trại rất quan tâm. Trang trại đã xây dựng, lắp đặt đầy đủ các
trang thiết bị như: Téc nước làm mát, quạt thông gió, hệ thống xilo, tời cám tự
động, xây bể biogas xử lí chất thải nhằm giữ cho môi trường trong và ngoài
khu vực chăn nuôi không bị ô nhiễm, đồng thời cung cấp gas phục vụ đời
sống sinh hoạt của toàn bộ trang trại.
3
1.1.3. Tình hình sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và công tác thú y
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Chăn nuôi lợn là nhiệm vụ trọng tâm của trại cho nên trồng trọt chỉ là
lĩnh vực phụ. Mặt khác, do diện tích của trang trại còn ít nên ngành trồng trọt
chưa được phát triển. Trang trại chỉ trồng một số cây ăn quả như xoài, ổi,
bưởi và một số cây keo lá chàm quanh khu vực chuồng nuôi nhằm tạo bóng
mát, cải thiện bầu không khí.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Mục tiêu của trại là chăn nuôi giống lợn ngoại bố mẹ sinh sản, sản
phẩm tạo ra các giống lợn thương phẩm giá trị cao cung cấp cho thị trường
người tiêu dùng.
980
1484
1
48
550
1132
1731
2
67
715
1348
2132
Qua bảng 1.1 cho thấy, số lượng lợn nái sinh sản và số lợn đực làm
việc tại trại không có biến động lớn giữa năm trước và năm nay.
Năm 2010, đàn lợn nái của trại có 35 con và 4 lợn đực làm việc. Đến
năm 2011, số lượng lợn nái tăng lên 42 con là do trại đã nhập thêm 7 lợn nái
nữa. Năm 2011, số lợn đực còn 2 con do 2 con đực bị loại thải. Số lợn con
cũng tăng lên là 135 con. Năm 2012, đàn lợn nái của trại có 48 con, số lợn
đực là 1 con và số lợn con cũng tăng lên 152 con. Năm 2013, số lượng lợn nái
tăng lên 67 con, lợn đực là 2 con và số lợn con tăng lên 216 con.
4
Như vậy, qua bảng trên cho thấy qua các năm thì số đầu lợn nái sinh
sản tại trại đều tăng thêm, cùng với sự tăng số lợn nái sinh sản thì số lợn con
sinh ra năm sau cao hơn năm trước. Nguyên nhân của sự tăng này là do sự
5
- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để thu được kết quả tốt trong thời gian thực tập và thực hiện tốt nội
dung đã đề ra, bản thân tôi đã đưa ra một số biện pháp thực hiện sau:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể phù hợp với tình hình sản xuất
của trại.
- Chấp hành nội quy, quy chế của Nhà trường, của Khoa và của trại đề ra.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất
- Tìm tòi, học hỏi cán bộ, công nhân kỹ thuật và nhân dân
- Thường xuyên liên hệ xin ý kiến của thầy giáo hướng dẫn
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
- Tình hình công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng
và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất. Nhận thức rõ được tầm quan
trọng của công tác chọn giống nên trong thời gian thực tập tại trại tôi đã cùng
với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành công việc chọn lọc giống để đưa vào sản
xuất. Do trại chỉ nuôi lợn nái sinh sản để lấy giống nuôi thương phẩm, không
sử dụng bán lợn giống nên để làm tốt công tác giống chúng tôi chọn lọc và loại
thải những con nái không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Đối với lợn con
chúng tôi tiến hành loại thải những con không đảm bảo được yêu cầu sản xuất.
Trại đã chọn giống Landrace, lợn Yorkshire. Hình thức phối giống
được áp dụng chủ yếu là thụ tinh nhân tạo với tỷ lệ phối giống cao.
Công tác chọn lợn hậu bị được diễn ra thường xuyên nhằm nâng cao
chất lượng đàn nái và thay thế những nái có kết quả sản xuất thấp. Quá trình
thực tập tôi đã tham gia chọn lợn nái hậu bị với các tiêu chuẩn: Lợn phàm ăn,
cơ thể cân đối, chân đi móng, không chạm khoeo, trán rộng, lưng thẳng, mông
và vai nở, bụng to nhưng không sệ. Da, lông bóng mượt, có 12 vú trở lên, hai
dưỡng đảm bảo 13% protein và năng lượng trao đổi 2800 Kcalo. Công tác thú
y được quan tâm để tránh cho lợn bị xảy thai, giúp cho thai sinh trưởng, phát
dục bình thường.
- Nái chửa kỳ II (từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo ở giai đoạn
này là 15% protein và năng lượng trao đổi 3000 Kcalo. Vì đây là giai đoạn
cuối của quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn
con được quyết định trong thời gian này. Do đó khâu chăm sóc nuôi dưỡng và
tiêm phòng cho lợn là hết sức quan trọng. Ngoài ra phải luôn đảm bảo chuồng
nuôi khô thoáng.
* Chăm sóc lợn nái nuôi con
Chế độ ăn của nái đẻ là:
7
Ngày đẻ không cho ăn, cho uống nước tự do, bổ sung chất điện giải.
Ngày thứ nhất sau đẻ cho ăn 1kg / con.
Ngày thứ 2 sau đẻ cho ăn 2kg / con.
Ngày thứ 3 sau đẻ cho ăn 3kg / con.
Ngày thứ 4 sau đẻ cho ăn 4kg /con.
Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến khi cai sữa có thể dùng công thức sau để
tính lượng thức ăn cho một nái trong một ngày.
Thức ăn / nái / ngày = 2kg + (0,3 x số con theo mẹ)
Tùy theo thể trạng của lợn nái mà ta có sự điều chỉnh lượng thức ăn cho
phù hợp, với những lợn nái gầy ta có thể tăng thêm lượng thức ăn và ngược lại.
Một ngày trước khi cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
Ngoài ra, trong chuồng nái đẻ cần có ô úm và tập cho lợn con ăn sớm.
* Chăm sóc lợn con
Mục đích chăm sóc lợn con là áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật để
trùng bằng dung dịch FAM - 30
Trước cửa ra vào mỗi chuồng nuôi có 1 hố sát trùng ủng trước khi vào
chuồng. Trong chuồng định kỳ mỗi tuần phun sát trùng bằng FAM - 30, phun
lên nền chuồng, tường, trần bạt và hệ thống giàn mát. Ngoài ra sử dụng dung
dịch anolít nồng độ 150mg/1lít (1 tháng 2 lần) phun vào không khí trong
chuồng nuôi nhằm giảm mùi. Hai ngày một lần dùng vôi bột rắc lên hành lang
và đường đi trong chuồng và dưới nền chuồng đẻ. Định kỳ 2 tuần 1 lần phun
vôi lên tường chuồng.
Khu chuồng đẻ cứ sau mỗi lứa đẻ thì toàn bộ tấm phên sàn, ổ úm, tấm
gỗ được tháo và đưa ra ngâm trong bể có xút, sau đó được xịt sạch bằng máy
xịt áp lực, rồi dùng xà phòng đánh lại bằng bàn chải, xịt sạch ngâm với nước
vôi bột và thuốc sát trùng. Hệ thống khung được đánh sạch bằng bàn chải với
xà phòng, sau đó phun sạch bằng nước rồi phun thuốc sát trùng, để khô lắp
phên và đưa lợn nái chờ đẻ vào. Hàng ngày dùng thuốc sát trùng hoặc dung
dịch anolít lau phên sàn ở các lồng lợn nái đang nuôi con. Ở khu chuồng thịt
sau khi xuất lợn: Chuồng, máng ăn, bể nước,… được cọ rửa sạch, phun thuốc
sát trùng và phun vôi quanh tường, chuẩn bị nuôi lứa mới.
Hệ thống chuồng khép kín nên có thể điều chỉnh được chế độ nhiệt
trong chuồng thích hợp. Chế độ nhiệt rất quan trọng trong quá trình phòng
bệnh, ở khu chuồng mang thai nhiệt độ luôn đảm bảo thích hợp từ 26 - 280C,
khu chuồng đẻ sử dụng bóng điện và ổ úm để đảm bảo nhiệt độ cho lợn con
mới sinh từ 32 - 360C, sau mỗi tuần tuổi giảm 10C. Khu cai sữa và khu thịt
luôn đảm bảo nhiệt độ 320C, sau mỗi tuần tuổi giảm đi 10C, nhiệt độ thích
9
hợp của lợn thịt là 26 - 280C. Mùa đông dùng bạt che phía giàn mát đầu mỗi
dãy chuồng hạn chế tốc độ gió, mùa hè bật hệ thống phun nước trên giàn mát
làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi.
DTL(lần 1)
DTL(lần2)
10
Bảng 1.3. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nái của trại
Loại lợn
Lợn hậu bị (trước phối giống)
Thời gian
dùng thuốc
5 tuần
4 tuần
4 tuần
Lợn mang thai (trước khi đẻ)
Lợn nái nuôi con (sau khi đẻ)
2 tuần
12 - 15 ngày
Phòng bệnh
Xoắn khuẩn
Đóng dấu
Pavovirus
Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn E. coli gây ra, là bệnh truyền nhiễm
cấp tính, đặc trưng tháo chảy, nhiễm trùng và nhiễm độc huyết. Bệnh xảy ra
chủ yếu ở giai đoạn lợn con theo mẹ.
Ngoài nguyên nhân do trực khuẩn E. coli thì bệnh còn gây ra bởi
nguyên nhân khác như:
- Sàn chuồng bẩn làm cho bầu vú mẹ bẩn, khi lợn con bú làm cho vi
khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hóa.
- Do lợn mẹ ít sữa, lợn con bị đói, lợn gặm nhấm nền sàn chuồng tạo
điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
- Do lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần, chất lượng sữa thay đổi
dẫn đến lợn con bị rối loạn tiêu hóa.
- Do việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ trong thời gian mang thai
không tốt, bào thai phát triển không bình thường, lợn con sinh ra yếu. Hoặc
thời kỳ nuôi con lợn mẹ ốm không đủ sữa cho con bú, dẫn đến sức đề kháng
của lợn con giảm làm cho lợn dễ mắc bệnh.
- Do hệ thần kinh của lợn phát triển chưa hoàn thiện nên kém thích
nghi với sự thay đổi của môi trường. Do đó thời tiết thay đổi bất thường thì
lợn con dễ bị mắc bệnh.
- Do không vệ sinh máng tập ăn, vòi uống nước. Lợn con dễ gây bệnh
cho nhau.
Vi khuẩn E. coli sau khi xâm nhập vào cơ thể, bắt đầu phát triển ở
ruột non và sản sinh ra độc tố gây viêm niêm mạc ruột, dẫn tới lợn con ỉa
phân trắng.
+ Triệu chứng: Giai đoạn đầu, trước khi phát bệnh 1 ngày lợn con đi
ngoài khó, đuôi cong lên, phân táo, màu đen và nhỏ như hạt đậu đen.
Giai đoạn bệnh phân lợn từ táo chuyển sang vàng sệt, sau đó chuyển
thành dạng lỏng trắng, trắng hơi vàng, mùi tanh khắm khó ngửi. Lợn con bú ít
dần, lúc mới mắc bệnh bụng hơi chướng, bệnh kéo dài thì bụng tóp lại, lông
xù, ủ rũ, đuôi và hậu môn dính bết phân, lợn mắc bênh 2 - 3 ngày phân có mùi
tanh khắm. Trong phân có chứa hạt sữa chưa tiêu hóa. Lợn con mất nước nếu
sữa giảm, đi tiểu khó có khi cong lưng rặn tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan
sinh dục chảy ra chất dịch màu trắng, mùi hôi tanh, xung quanh hốc đuôi luôn
ẩm và có chất dịch dính xung quanh.
+ Điều trị:
* Phác đồ 1: Liệu trình 5 - 6 ngày.
+ Cefanew LA (ceftiofur: 10g/100ml): 1ml/25kg TT/ngày (4mg
ceftiofur/kgTT); tiêm bắp: 3 ngày tiêm 1 lần.
+ Gluco - K - C - Na min: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1 lần/ngày.
13
Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt.
* Phác đồ 2: Liệu trình 5 - 6 ngày.
+ Marphamox - LA (amoxicillin: 15g/100ml): 1ml/10kg TT/ngày
(15mg amoxicillin/kgTT); tiêm bắp: 2 ngày tiêm 1 lần.
+ Gluco - K - C - Na min: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1lần/ngày
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt.
Tỷ lệ khỏi: 100% (8/8).
* Bệnh viêm vú
+ Nguyên nhân: Do các loài vi khuẩn liên cầu trùng, E. coli xâm nhập
vào tuyến vú, qua da bị xây xát hay qua lỗ đầu vú.
Do kế phát từ các bệnh sát nhau, viêm tử cung… vi khuẩn theo máu về
tuyến vú gây bệnh.
+ Triệu chứng: Lợn sốt cao, bỏ ăn, mất sữa, sờ nắn bầu vú thấy cứng.
+ Điều trị: Dùng nước đá chườm vào bầu vú để phong bế vùng viêm,
giảm đau, ngày 1 - 2 lần.
Liệu trình 5 - 6 ngày.
+ Cefanew - LA (ceftiofur: 10g/100ml): 1ml/25kg TT/ngày (4mg
ceftiofur/kgTT); tiêm bắp: 3 ngày tiêm 1 lần.
Giả dại
II. Công tác điều trị
Phân trắng lợn con
Viêm tử cung
Viêm vú
III. Công tác khác
Trực lợn đẻ
Cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi
Tiêm sắt
Thiến lợn con
Số lượng
(Con)
115
79
94
147
18
11
87
8
3
12
103
190
81
Kết quả
(An toàn,
100
100
100
100
1.4. Kết luận và đề nghị
1.4.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập tại trại lợn Đạt Thúy, được sự giúp đỡ của các
Thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, cán bộ kỹ thuật và công nhân của
trại, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn
Quang Tính, tôi đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào trong
thực tế sản xuất. Qua đợt thực tập này tôi thấy mình trưởng thành hơn về
15
nhiều mặt, rút ra được nhiều kinh nghiệm về kiến thức chuyên môn, xã hội và
các kỹ năng cần thiết khác.
- Biết cách chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên lợn.
- Đỡ đẻ lợn nái, cắt nanh, thiến lợn con.
- Chăm sóc nuôi dưỡng lợn con….
Qua thời gian thực tập tại cơ sở, tôi đã mạnh dạn, tự tin hơn vào khả
năng của mình trong công việc, giúp tôi củng cố thêm lòng yêu nghề. Từ đó,
nhận thấy còn rất nhiều kiến thức khoa học mà mình chưa biết. Vì vậy, bản
thân cần phải cố gắng và nỗ lực học hỏi trong thực tế hơn nữa để nâng cao tay
nghề đáp ứng nhu cầu của công việc sau khi ra trường.
1.4.2. Đề nghị
Xuất phát từ thực tế của trại, qua phân tích đánh giá bằng những hiểu biết
của mình, tôi có một số đề nghị nhằm nâng cao hoạt động của trại như sau:
- Về quy trình vệ sinh thú y cần nghiêm ngặt hơn nữa, đặc biệt là công
hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Hiện nay nước ta đang có gần 23 triệu đầu
lợn, bình quân tốc độ tăng trưởng hàng năm là 3,9%, đảm bảo cung cấp 80%
sản phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần cho xuất khẩu. Kế hoạch đến
năm 2010, Việt Nam sẽ có 25 triệu đầu lợn và sẽ đạt sản lượng 2 triệu tấn thịt,
chiếm tỷ trọng trên 30% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, để chăn nuôi lợn có hiệu quả, vấn đề vệ sinh phòng bệnh
cần được đặc biệt quan tâm. Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu
làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm. Trong chăn
nuôi lợn nái sinh sản, ngoài bệnh của lợn nái thì hội chứng tiêu chảy ở lợn
con cũng rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và sức
sinh trưởng của lợn con. Trong đó hội chứng tiêu chảy ở lợn con là một bệnh
thường xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn giống và các hộ gia đình nuôi lợn
nái ở nước ta.
17
Đã có nhiều công trình nghiên cứu phòng trị bệnh nhưng vì tính chất
phức tạp của nguyên nhân gây bệnh. Đã có nhiều loại kháng sinh và hóa dược
được sử dụng để phòng và trị bệnh nhưng các kết quả thu được lại không như
mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc chậm lớn. Xuất phát từ yêu cầu
của thực tiễn sản xuất, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề trên.
2.2. Mục đích đề tài
- Nắm được tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ
tại trại lợn Đạt Thúy ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- Xây dựng được phác đồ điều trị có hiệu quả cao với hội chứng tiêu
chảy ở đàn lợn con.
18
thương thực thể đường tiêu hóa dẫn đến gia súc có thể chết với tỷ lệ cao, gây
thiệt hại lớn về kinh tế.