ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
NGUYỄN QUỲNH ANH
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SƢNG PHÙ ĐẦU
Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI
TRẠI CHĂN NUÔI HÀ DUY VĂN, THỊ XÃ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khoá học:
Chính quy
Sƣ phạm KTNN
Chăn nuôi Thú y
2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
NGUYỄN QUỲNH ANH
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡ
tôi trong những năm học vừa qua và trong suốt quá trình thực tập. Đặc biệt,
tôi xin chân thành cảm ơn TS. Cù Thị Thúy Nga đã tận tình chỉ bảo tôi về nội
dung, phƣơng pháp, kỹ năng theo dõi để tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Lƣơng Châu, cán bộ
thú ý và chủ trại chăn nuôi Hà Duy Văn thị xã Sông Công - Thái Nguyên đã
giúp đỡ tôi rất nhiều khi tiến hành theo dõi đề tài và tạo mọi điều kiện tốt nhất
cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại địa phƣơng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Quỳnh Anh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Lịch tiêm phòng của trại ................................................................. 32
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 37
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do sƣng phù đầu tại trại ............... 39
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh sƣng phù đầu ở lợn theo lứa tuổi .......................... 41
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh sƣng phù đầu ở lợn theo tháng .............................. 42
Bảng 4.6. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn
mắc bệnh sƣng phù đầu ................................................................................... 45
Bảng 4.7. Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh sƣng phù đầu ....... 48
Bảng 4.8. Hạch toán chi phí thuốc thú y ......................................................... 49
iii
TT
: Thể trọng
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .......................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ...................................................................................................... 3
2.1.1. Những hiểu biết về bệnh sƣng phù đầu........................................................... 3
2.1.2. Một số đặc điểm của vi khuẩn E.coli ............................................................. 12
2.1.3. Yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli ............................................................. 15
2.1.4. Hiểu biết về thuốc Genorfcoli .......................................................................... 17
2.1.5. Hiểu biết về thuốc Norfacoli............................................................................. 18
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ......................................... 19
2.2.1. Tổng quan nghiên cứu trong nƣớc .................................................................. 19
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................. 23
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................ 26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................................... 26
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 26
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ...................................... 26
3.4.1. Phƣơng pháp tiến hành ....................................................................................... 26
3.4.2. Thử nghiệm 2 phác đồ điều trị ......................................................................... 26
Mặc dù nhu cầu của xã hội hiện nay là phát triển công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nƣớc, song nông nghiệp vẫn là một chiến lƣợc quan trọng
trong sự phát triển chung. Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nƣớc
ta phát triển khá mạnh, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Cùng với sự phát triển của
nhiều ngành kinh tế, ngành chăn nuôi thú y cũng đang từng bƣớc áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp
ứng đƣợc nhu cầu về thực phẩm của ngƣời dân tiến tới xuất khẩu, góp phần
đƣa nền kinh tế nƣớc ta ngày một phát triển hơn.
Trong ngành chăn nuôi nói chung thì chăn nuôi lợn chiếm một vị trí đặc
biệt quan trọng. Đây là nguồn cung cấp thực phẩm lớn cho ngƣời tiêu dùng, cung
cấp phân bón cho ngành trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến và là nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.
Để đạt đƣợc những mục tiêu to lớn đã đề ra cho ngành chăn nuôi lợn,
ngoài các yếu tố nhƣ: giống, thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dƣỡng…thì biện
pháp phòng trừ các dịch bệnh nguy hiểm có vai trò hết sức quan trọng. Một
mặt nâng cao năng suất và chất lƣợng vật nuôi, mặt khác làm giảm những
thiệt hại kinh tế mà dịch bệnh gây ra.
Trong vài năm trở lại đây, bệnh sƣng phù đầu xuất hiện khá phổ biến ở nƣớc
ta, bệnh thƣờng xảy ra ở giai đoạn trƣớc và sau cai sữa, giai đoạn này lợn con đƣợc
tách khỏi mẹ nên thƣờng có thay đổi về thức ăn, dinh dƣỡng, chuồng trại nuôi nhốt.
Mặt khác những yếu tố stress bất lợi (thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm) hoặc chuồng trại thiếu
vệ sinh gây tỷ lệ chết cao và có tính lây lan mạnh. Bệnh do trực khuẩn Escherichia
coli (E.coli) gây ra ở một số chủng nhất định. Ngoại độc tố do E.coli tăng sinh tiết ra
và nhiễm vào máu, độc tố có tính hƣớng nội.mạc, phá hủy nội mạc của thành mạch
2
gây thẩm xuất và phù thũng. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60
2.1.1. Những hiểu biết về bệnh sưng phù đầu
Bệnh sƣng phù đầu (Edema disease) do vi khuẩn E.coli đƣờng ruột
gây nên ở lợn con giai đoạn trƣớc và sau cai sữa. Bệnh có tên la tinh là
Colibaccilosis hay còn gọi là Eschierichia coli.
Bệnh sƣng phù đầu là bệnh nhiễm độc huyết truyền nhiễm cấp tính gây
ra bởi độc tố của một số serotype E.coli họ trực khuẩn đƣờng ruột.
Đặc trƣng của bệnh là hiện tƣợng phù thũng ở phần đầu, mí mắt, lợn ỉa
chảy phân màu vàng hoặc ghi nhạt. Bệnh xảy ra cả 4 mùa: Xuân- Hè- Thu- Đông.
Bệnh thƣờng gặp ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Tỷ lệ lợn con
mắc bệnh không cao vẫn có thể gây chết, lợn hay bị bệnh nhất là lúc 6-7 tuần
tuổi gây chết và làm ảnh hƣởng tới sự phát triển của đàn lợn giảm hiệu quả
kinh tế trong chăn nuôi.
Bệnh đƣợc xác định ở nhiều nƣớc trên thế giới thƣờng xảy ra ở hầu hết
các cơ sở chăn nuôi lợn, các trang trại chăn nuôi tập trung khả năng gây bệnh
của các chủng E.coli trên tất cả các giống lợn ở mọi lứa tuổi, bệnh lây lan
nhanh, mạnh, rộng khắp và gây chết nhiều lợn.
Ở nƣớc ta bệnh sƣng phù đầu đƣợc phát hiện ở hầu hết các tỉnh thành
trong cả nƣớc gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn, theo Đặng
Xuân Bình (2001) [1].
Đặc điểm dịch tễ học
Bệnh sƣng phù đầu là bệnh thƣờng xuất hiện ở lợn con giai đoạn trƣớc
và sau cai sữa 1- 3 tuần tuổi. Tuổi cảm nhiễm của lợn thƣờng vào lúc 4 - 10
tuần tuổi cũng có trƣờng hợp bệnh sƣng phù đầu đƣợc phát hiện ở lợn sơ sinh
4 ngày tuổi hay cả lợn nái, lợn thịt.
4
Theo Timoney (1950) [28] , bệnh sƣng phù đầu phát triển nhanh lây lan
mạnh đặc biệt là những con lợn khỏe mạnh, to nhất đàn và bị nặng nhất.
Trong dạ dày, ruột sự tăng độ pH của chất chứa trong dạ dày ở lợn cai sữa là
nguyên nhân làm tăng số lƣợng E.coli là yếu tố cần thiết cho sự định vị của vi
khuẩn. Do đó lợn cai sữa rất mẫn cảm với E.coli.
Vi khuẩn xâm nhập vào đƣờng tiêu hoá đặc biệt là ruột non cần phải có
cơ chế thích nghi để không bị nhu động ruột đẩy ra ngoài. Đó là cơ chế định
vị của ruột non. Sự định vị ở ruột non là khả năng mà vi khuẩn E.coli thực
hiện các cơ chế thích nghi để chống lại nhu động của ruột. Sự định vị ở ruột
phải có 2 yếu tố là: sự bám dính vào màng nhày và sự tăng sinh nhanh.
Sự tạo thành dịch ruột và dƣỡng chất có liên quan đến các loại vi khuẩn
và mật độ vi khuẩn có trong đƣờng ruột. Sự định vị của vi khuẩn E.coli có thể
do 1 yếu tố hỗ trợ đó là sự dƣ thừa dinh dƣỡng.
- Cơ chế gây bệnh
Quá trình sinh bệnh có liên quan mật thiết tới các đặc điểm sinh lý của
lợn con. Đối với những con khoẻ mạnh, vi khuẩn E.coli và các vi khuẩn khác
chỉ cƣ trú ở ruột già và một phần cuối ruột non, phần đầu và phần giữa hầu
nhƣ không có.
Đối với lợn con lúc này bộ máy tiêu hoá chƣa đƣợc hoàn chỉnh. Hệ
thống thần kinh còn phụ thuộc vào hầu hết các phản xạ không điều kiện. Độ
axit của dịch vị, độ thẩm thấu của tế bào thành ruột, chức năng của gan chƣa
hoàn chỉnh dẫn đến khả năng tiêu hoá của lợn con kém. Đây là điều kiện
thuận lợi cho sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn.
Sau khi vi khuẩn E.coli xâm nhập vào cơ thể lợn qua đƣờng tiêu hoá, vi
khuẩn sẽ chui vào niêm mạc ruột sinh sản và phát triển trong các tế bào tạo
nên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá. Các nội độc tố và ngoại độc tố tiết ra gây
viêm niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, nƣớc và dịch ruột dồn vào ruột
6
dẫn tới hiện tƣợng tiêu chảy. Ban đầu hiện tƣợng này có lợi nhằm bảo vệ cơ
Nhiều tác giả khác lại cho rằng bệnh sƣng phù đầu là sự cảm thụ ở mức
độ cao của kháng nguyên kháng E.coli trong tử cung của con mẹ hoặc có
trong sữa đầu. Sự cảm thụ xuất hiện những tổn thƣơng nhƣ: sƣng phổi, xuất
huyết ruột, xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, tràn dịch xoang bao tim, phổi.
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh sƣng phù đầu là bệnh do các chủng E.coli gây nên, là bệnh truyền
nhiễm cấp tính đặc trƣng là tiêu chảy, nhiễm trùng huyết, sƣng phù đầu mặt,
nhiễm độc ruột hay gặp ở lợn giai đoạn trƣớc và sau cai sữa. E.coli có khả năng
bám dính vào thành ruột non và sản sinh ra độc tố, các chủng này đều gây dung
huyết tăng sinh. Các độc tố sẽ thấm vào máu rồi gây hại thành mạch máu.
Vi khuẩn E.coli thƣờng xuyên cƣ trú trong đƣờng tiêu hoá của lợn con
khi gặp điều kiện thuận lợi nhƣ: thay đổi thời tiết nhất là khi trời lạnh, độ ẩm
cao, thay đổi dinh dƣỡng đột ngột, chất lƣợng sữa thay đổi… làm cho số
lƣợng E.coli phát triển nhanh mạnh với số lƣợng nhiều và đây chính là
nguyên nhân gây bệnh sƣng phù đầu ở lợn con.
Chế độ dinh dƣỡng kém, công tác vệ sinh thú y không tốt thì sức đề
kháng của cơ thể giảm vi khuẩn E.coli sẽ tăng cƣờng độc tính và gây bệnh.
Do vi khuẩn E.coli xuất hiện sớm vài ngày sau khi sinh và chúng tồn tại, sinh
trƣởng, phát triển trong bộ máy tiêu hoá của lợn cho tới khi gặp điều kiện
thuận lợi sẽ phát bệnh hoặc tới khi chết.
Mức độ cảm nhiễm E.coli khác nhau tuỳ thuộc vào thể trạng của cơ thể
con vật, các điều kiện sống, chế độ dinh dƣỡng. Mức độ cảm nhiễm E.coli sẽ
tăng do một số nguyên nhân chính nhƣ:
- Vi khuẩn có trong đƣờng tiêu hoá gây ra do thức ăn mới, số lƣợng
nhiều nên thức ăn không tiêu làm cho vi khuẩn đƣờng ruột bị rối loạn tạo điều
kiện cho vi khuẩn E.coli sinh sôi phát triển từ đó sẽ gây bệnh cho lợn.
8
thay đổi tiếng kêu của con vật (giọng khàn), phù thũng não gây chèn ép não
dẫn đến thần kinh: đâm đầu vào tƣờng, đi lòng vòng, loạng choạng không định
hƣớng, co giật, 2 chân sau liệt, có khi liệt cả 4 chân. Sau đó lợn khó thở, xuất
huyết ở niêm mạc, xanh tím ở tai, mõm.
Những ngày sau đó lợn có biểu hiện triệu chứng thần kinh nặng hơn
nhƣ: đi lại lảo đảo, đầu nghiêng dễ ngã, ngồi tƣ thế chó ngồi để thở, co giật,
mí mắt sƣng.
Tỷ lệ lợn con chết ở những đàn đã có triệu chứng rõ rệt khoảng 62%,
những con không chết khá dần lên sau 24h. Diễn biến bệnh kéo dài 2 – 5 ngày
và tái phát sau 10 – 15 ngày.
Theo Brenda (1992) [20], lợn bị bệnh E.coli dung huyết kiểm tra lâm
sàng thấy sƣng phù mí mắt trƣớc khi thể hiện dấu hiệu thần kinh, sƣng dƣới
da có thể mở rộng từ mí mắt cho đến xƣơng trán. Đôi khi sƣng phù còn biểu
hiện ở các mô dƣới da. Trƣớc khi chết lợn trở nên khó thở do phù phổi. Đây
là một trong những dấu hiệu lâm sàng nổi bật của bệnh này.
Bệnh tích
Bệnh tích đa phần có thể trạng béo tốt, khi mổ khám thấy phù nề trong
các cơ quan, mô bào khác nhƣ: mô dƣới mi, quanh mắt, vùng trán, gốc tai, sau
gáy. Xoang bao tim tích nƣớc có nhiều dịch phibrin. Phổi viêm, sƣng phù ở
mức độ khác nhau giữa hai lá phổi. Gan sƣng, xuất huyết, đôi khi sƣng phù
túi mật. Xoang bụng chứa nhiều thanh dịch, niêm mạc ruột non xung huyết
từng đám, phủ bựa nhầy, chứa đầy nƣớc căng phồng. Trong đa số các trƣờng
hợp mổ khám thấy sƣng phù ở lớp niêm mạc dạ dày thƣờng thể hiện trong
vùng viêm phần thân vị, đôi khi có thể thấy hiện tƣợng xung huyết, xuất
huyết. Hạch bạch huyết màng treo ruột sƣng phù, xuất huyết niêm mạc ruột,
tích máu ở nội tạng xung huyết từng vết đốm.
10
11
đầy đủ các chất dinh dƣỡng nhƣ: giảm thức ăn giàu đạm, protein, năng lƣợng
tiêu hoá, tăng lƣợng thức ăn thô, xơ...
Chăm sóc, nuôi dƣỡng và tiêm phòng đầy đủ cho lợn nái. Chăm sóc
nuôi dƣỡng tốt là một trong những biện pháp quan trọng nhất để khống chế và
phòng bệnh sƣng phù đầu đạt hiệu quả cao.
Luôn giữ chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thức ăn nƣớc uống hợp vệ sinh
nhằm giảm mật độ vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn. Sau mỗi lứa cần sát trùng
và tẩy uế chuồng nuôi bằng các loại thuốc sát trùng nhƣ: han iodin, vôi tôi...
Tập cho lợn con ăn sớm bằng thức ăn thay thế sữa thích hợp.
Cung cấp thức ăn đầy đủ các nhu cầu về vitamin, khoáng chất nhƣ:
premix, giảm thức ăn tinh bột và đạm. Khi thay đổi thức ăn phải thay đổi từ từ
theo số lƣợng tăng dần tránh thay đổi đột ngột.
Phòng bệnh bằng cách tiêm phòng cho lợn nái kháng thể E.coli sƣng
phù đầu. Ngoài ra cần tiêm dextran Fe cho lợn nái trƣớc khi sinh vài ngày và
tiêm cho lợn con sau khi sinh 3 ngày, sau 7 ngày tiêm nhắc lại lần 2 nhằm
tăng sức đề kháng cho cơ thể hạn chế bệnh xảy ra.
* Biện pháp trị bệnh
Khi điều trị E.coli dung huyết thì phải chú ý đến nguyên nhân gây chết
nhanh của bệnh là do độc tố của vi khuẩn E.coli xâm nhập vào máu, não gây
phù não, phá huỷ mạch quản. Vì vậy dùng biện pháp tiêu diệt vi khuẩn E.coli
thì chƣa có hiệu quả cao. Theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2002) [3] đƣa ra
biện pháp điều trị nhằm giải quyết 3 vấn đề sau:
- Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
- Chống xuất huyết phù nề do độc tố.
- Giảm khả năng bài tiết độc tố khi vi khuẩn bị thuốc kháng sinh tiêu diệt.
Khi điều trị bệnh phải phát hiện nhanh và kịp thời những con có biểu
hiện bệnh đồng thời điều trị căn nguyên phải kết hợp điều trị triệu trứng. Trong
- Môi trƣờng nƣớc thịt: là môi trƣờng rất đục có lắng cặn ở dƣới đáy,
màu tro hoặc xám trên bề mặt, môi trƣờng có mùi phân thối, ở môi trƣờng vi
khuẩn có thể phát triển tốt.
- Môi trƣờng thạch thƣờng: nuôi cấy E.coli ở môi trƣờng này sau 24h
thì vi khuẩn hình thành nên những khuẩn lạc ẩm ƣớt màu xám ánh, có kích
thƣớc trung bình, bề mặt hơi lồi, có bề mặt bóng láng.
Ngoài ra vi khuẩn E.coli còn đƣợc nuôi cấy ở môi trƣờng khác nhƣ:
môi trƣờng thạch máu (khuẩn lạc màu sáng)... Ở môi trƣờng khác nhau khuẩn
lạc có màu sắc khác nhau nhƣng vi khuẩn E.coli phát triển tốt và hình thành
nên khuẩn lạc.
* Đặc tính sinh vật học
Trực khuẩn E.coli biểu hiện những đặc tính sinh học rõ nhất khi trực
khuẩn lên men sinh hơi các loại đƣờng: glucoza, galactoza, mantoza tạo axit
là đặc tính chủ yếu của vi khuẩn đƣờng ruột với các chủng khác nhau thuộc
họ Enterobacteriaccac.
E.coli làm đông sữa ở nhiệt độ 370C nên không chịu đƣợc nhiệt độ cao,
chết ngay ở 1000C, ở nhiệt độ 550C trong 1h E.coli chết, ở nhiệt độ 600C
trong thời gian 15 – 30’ vi khuẩn chết. Trong nƣớc vi khuẩn E.coli sống đƣợc
vài phút. Trong môi trƣờng nƣớc luộc thịt, sữa một số chủng E.coli không bị
phá huỷ ở nhiệt độ 600C trong thời gian 30’.
Các chất sát trùng thông thƣờng nhƣ: phenol, formol, axit phenic, HCl,
vôi tôi, sút (NaOH) ở nhiệt độ thƣờng cũng có thể tiêu diệt đƣợc E.coli trong
vòng 5 phút. Ngoài ra E.coli rất mẫn cảm với các loại kháng sinh.
- Kháng nguyên K
Là kháng nguyên bề mặt ngăn cản sự ngƣng kết của vi khuẩn sống
trong huyết thanh không tƣơng ứng, đun nóng 100 – 1200C thì kháng nguyên
mất tác dụng này.
15
Tóm lại: E.coli có nhiều chủng serotype khác nhau và chúng đều đóng
vai trò quan trọng trong bệnh rối loạn tiêu hoá ở lợn con. Trong các serotype
ấy thì thành phần quan trọng nhất là kháng nguyên K 88AB, K88AC. Những
chủng nào có 2 loại kháng nguyên này thì sẽ gây bệnh cho lợn con và ngƣợc
lại chỉ những chủng có 2 loại kháng nguyên này mới sinh kháng thể để kháng
lại vi khuẩn.
2.1.3. Yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli
* Khả năng bám dính của vi khuẩn
Khả năng bám dính của vi khuẩn vào ruột lợn để gây bệnh là rất quan
trọng. Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn qua đƣờng tiêu hoá thì vi
khuẩn sẽ chui vào niêm mạc ruột sau đó sinh sản và phát triển trong các tế
bào tạo nên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá. Nên vi khuẩn phải có cơ chế thích
nghi để chống lại nhu động ruột đẩy vi khuẩn ra ngoài và khả năng bám dính
của vi khuẩn vào ruột lợn để gây bệnh là vô cùng quan trọng.
* Khả năng xâm nhập của vi khuẩn
Là khả năng mà vi khuẩn qua đƣờng tiêu hoá vào niêm mạc ruột để sinh
sôi và phát triển. Vi khuẩn muốn xâm nhập vào đƣờng ruột để gây bệnh cho lợn
thì nó phải phá vỡ đƣợc hàng rào bảo vệ của lớp mucoprotein trên bề mặt niêm
mạc ruột rồi tiếp tục xâm nhập vào tế bào ephitel và sinh sản phát triển ở đó.
Các vi khuẩn mà không có khả năng xâm nhập, không qua đƣợc hàng
rào bảo vệ mucoprotit hoặc nếu qua thì bị tiêu diệt bởi khả năng thực bào của
một tế bào lớn ở tổ chức hạ niêm mạc.
* Vai trò gây bệnh của kháng nguyên
Trong vi khuẩn đƣờng ruột có rất nhiều kháng nguyên, có loại tạo miễn
dịch để phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch nhƣng chúng đều
tham gia vào quá trình gây bệnh cho vật chủ. Kháng nguyên đó có thể gây
bệnh bằng cách giúp vi khuẩn có điều kiện xâm nhập vào tế bào vật chủ và
17
Nội độc tố đƣợc chiết xuất từ axit trichloaxetic, phenol. Dƣới tác dụng
của enzim nội độc tố đƣợc coi là kháng nguyên hoàn toàn có tính đặc hiệu cao
với chủng serotype. Nội độc tố có 2 lớp:
+ Độc tố chịu nhiệt ST(Stable Heat Toxin)
Độc tố chịu nhiệt ở 1000C trong thời gian 15phút. Độc tố này đƣợc
phân chia làm 2 nhóm: STa, STb có vai trò quan trọng trong việc gây ỉa chảy
của chủng E.coli gây bệnh trên lợn, bê, nghé và cả trẻ sơ sinh.
+ Độc tố không chịu nhiệt LT (Leat Labite Toxin)
Độc tố bị vô hoạt ở 600C trong thời gian 15phút. Độc tố gồm 5 nhóm B
có khả năng bám dính trên bề mặt biểu bì của tế bào niêm mạc ruột và một
phần nhóm A có hoạt tính sinh học cao có các chủng E.coli gây bệnh cho
ngƣời và lợn.
- Ngoại độc tố: là độc tố của vi khuẩn tiết ra khuyếch tán vào môi
trƣờng. Ngoại độc tố của E.coli không chịu nhiệt dễ bị phá huỷ ở 560C trong
thời gian 10 – 30 phút. Dƣới tác dụng của formol và nhiệt độ thì ngoại độc tố
chuyển thành giải độc tố. Ngoại độc tố có hƣớng thần kinh và gây hoại tử, khả
năng tạo độc tố của vi khuẩn sẽ mất đi nếu chúng giữ đƣợc lâu dài và cấy
truyền nhiều lần trên môi trƣờng dinh dƣỡng.
2.1.4. Hiểu biết về thuốc Genorfcoli
-Thành phần:
Trong 100ml dung dịch chứa:
Gentamicine base (sulphate)
: 2.500 mg.
Norfloxacin hydrochloride
: 5.000 mg.