ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG QUỐC TRUNG
Tên đề tài:
THEO DÕI TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ÔNG TRẦN VĂN
TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2012 - 2017
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG QUỐC TRUNG
Tên đề tài:
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Trần Văn Tuyên cùng toàn thể anh em
kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt
quá trình thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực
tập tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế,
chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không
tránh khỏi sai sót.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2016
Sinh viên
Hoàng Quốc Trung
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 28
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 34
Bảng 4.2. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 35
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 37
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (%) .............. 38
Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể......... 42
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắ c h ội chứng
tiêu chảy theo các tháng ................................................................... 43
Bảng 4.7. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo mùa vụ...................... 45
ml:
Mi li lít
Nxb: Nhà xuất bản
SS:
Sơ sinh
Tr:
Trang
TT:
Thể trọng
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục đích của đề tài.............................................................................................. 2
3.3.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu ..................................................................29
3.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 30
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 31
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 31
4.1.1. Công tác chăn nuôi ............................................................................................31
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................................33
4.1.3. Công tác khác .....................................................................................................36
4.2. Kết quả nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con từ sơ sinh
đến 21 ngày tuổi tại trại ................................................................................... 37
4.2.1. Tình hình hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ theo lứa tuổi. ..............37
4.2.2. Kết quả điều tra lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo
cá thể ..................................................................................................................41
4.2.3. Kết quả theo mắc dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ
sơ sinh đến 21 ngày tuổi qua các tháng ..........................................................43
4.2.4. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo mùa vụ .....................................45
4.2.5. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo giống................................................46
4.2.6. Kết quả theo dõi triê ̣u chứng lâm sàng ở lợn mắc
hội chứng
tiêu chảy.............................................................................................................47
vii
4.2.7. Tỷ lệ lơ ̣n con chế t do hội chứng tiêu chảy ......................................................49
4.2.8. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn.......................................50
4.2.9. Chi phí cho điều trị ............................................................................................51
Phần 5: KẾT LUẬN ĐỂ NGHỊ ................................................................... 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 53
lợn con ở giai đoạn này do rất nhiều nguyên nhân gây ra và thường được đề
cập đến trong cụm từ ”hội chứng tiêu chảy ở lợn”, một hội chứng xảy ra
thường xuyên trong các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp
và trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn ở nước ta. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và cách phòng trị về bệnh
2
này được công bố. Đã có rất nhiều loại thuốc và hóa dược được sử dụng để
phòng và trị bệnh này nhưng các kết quả thu được lại không được như
mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn và thời gian nuôi kéo
dài. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất và trên cơ sở thừa kế
những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Theo dõi tình hình nhiễm bệnh tiêu chảy ở
lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi ông Trần Văn
Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
-Tìm hiểu qui trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh tại trại lợn ông
Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Điều tra tình hình mắc bệnh bệnh tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh
đến 21
- Ứng dụng phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con theo mẹ.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu đúng, đầy đủ về thực trạng bệnh lợn con phân trắng ở giai
đoạn theo mẹ.
- Tìm ra phác đồ điều trị có hiệu quả đối với bệnh lợn con phân trắng.
- Số liệu đưa ra dưới dạng sơ đồ và bảng biểu.
- Thực hành công tác thú y cơ sở và công tác chăn nuôi
4
2.1.1.2. Tình hình kinh tế, xã hội
a. Dân cư và lao động
Dân số: Dân số tính đến tháng 1 năm 2012 là: 65,780 người.
Huyện có 6 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Mường chiếm 67,57
% dân tộc Kinh chiếm 32,22% các dân tộc khác chiếm 0,21%.
b. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các doanh nghiệp
đều có quy mô vừa và nhỏ, đăng ký hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi
công xây lắp, thăm dò khai thác khoáng sản và thương mại dịch vụ .
c. Văn hóa xã hội
Có nhiều sự đổi mới và có tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực như:
Giáo dục và đào tạo, công tác y tế, truyền thanh truyền hình, bưu chính
viễn thông, điện lưới quốc gia.
2.1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
a. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Là vùng đệm của vườn quốc gia Cúc Phương, sản xuất chủ yếu cây
ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng, là vùng có sản lượng lạc, ngô, mía
tương đối lớn.
b. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Chăn nuôi chủ yếu là nông hộ, số ít chăn nuôi theo quy mô trang trại,
chủ yếu nuôi gà, lợn, trâu, bò, dê. Phục vụ cho nhu cầu của hộ gia đình và
dân địa phương.
2.1.1.4. Đánh giá chung
a. Thuận lợi
Có nguồn nhân lực dồi dào.
Đất đai rộng thuận lợi cho trồng rừng và chăn nuôi phát triển
Hàng hóa lưu thông giữa các tỉnh, giao thoa nền văn hóa giữa các
dân tộc.
- Đất xây dựng nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các hoạt động khác
của trại
6
- Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 1200 nái cơ bản bao gồm: 3 chuồng đẻ, 2 chuồng nái chửa, 3
chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, cùng một số công trình phụ phục vụ
cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho
thuốc... Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Ở mỗi dãy chuồng
đều có lắp đặt hệ thố ng điề u hòa không khi,́ tạo mát mẻ mùa hè, ấm về mùa
đông; có hệ thống lọc khí phòng bụi bẩn ; có quạt thông gió để hút mùi ; có
hầ m bioga xử lý chấ t thải và hê ̣ thố ng nước máy tự đô ̣ng ở mỗi daỹ chuồ ng để
lơ ̣n uố ng nước
2.1.2.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cở sở
a. Công tác chọn giống
Công tác cho ̣n giố ng đươ ̣c công ty chú tro ̣ng , công ty đã cho ̣n mua
giố ng lơ ̣n Yorkshiere thuầ n hoă ̣c con lai Yorkshier và Landrace nuôi gây
giố ng, ưu điể m của giố ng này là đẻ sai con , nuôi con khéo , tuổ i sử d ụng
kéo dài , khả năng tiết sữa tốt , chịu đựng tốt trong điều kiện khí hậu . Mỗi
con lơ ̣n nái có thể đẻ từ 2,2 đến 2,5 lứa/năm, mỗi lứa đa ̣t từ 10 - 12 con lơ ̣n.
Lơ ̣n con 21 đến 23 ngày thì cai sữa tách đàn lợn con ra khỏi chuồng nái.
b. Tình hình chăn nuôi của trại
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2013 – 2015
Năm
Tổng số nái
(con)
Tổng số lợn
năm 2015 là 31534 con, như vậy tổng số lợn năm 2014 so với năm 2013
tăng lên 4,82%, giữa năm 2016 so với năm 2015 tăng lên 5,15%. Số đầu
7
lợn nái tăng lên nhưng bên cạnh đó số lợn đực lại giảm do quá trình chọn
lọc để đào thải con không đạt yêu cầu, còn số lợn con vẫn tăng lên. Số lợn
con năm 2016 so với năm 2014 tăng lên 8.75%. Lợn con sau 21 ngày tuổi
được tách mẹ và chuyển đến trại nuôi lợn con cai sữa và lợn hậu bị.
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con giai đoạn bú sữa
* Lợn con sinh trƣởng và phát dục nhanh
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất thông qua trao đổi các
chất, sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều của các bộ phận
cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [20]: So với khối lượng sơ sinh
thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày
tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc
50 ngày tuổi gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 12- 14 lần.
* Lợn con phát triển nhanh nhƣng không đều qua các giai đoạn
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ
chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ
được 9- 14 g protein/kg khối lượng cơ thể. Trong khi đó, lợn lớn chỉ tích
luỹ được 0,3- 0,4 g protein/kg khối lượng cơ thể. Qua đó, ta thấy cường độ
trao đổi chất ở lợn con và lợn trưởng thành chênh lệch khá lớn. Mặt khác ta
biết lợn con trong thời kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính. Vì vậy tiêu tốn thức
ăn ít hơn so với lợn trưởng thành.
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs (1993) [22] cho biết: Các thành
phần trong cơ thể lợn thay đổi rất nhiều, hàm lượng nước trong cơ thể giảm
tiêu hóa tốt các chất dinh dưỡng có trong sữa mẹ.
9
Giai đoạn đầu lợn con rất dễ bị mắc bệnh do chức năng tiêu hóa chưa
hoàn thiện. Theo Từ Quang Hiển và cs (1995) [13]: Lợn con dưới 30 ngày
tuổi trong dịch vị không có HCl tự do, vì lúc này lượng HCl tiết ra ít và nó
nhanh chóng liên kết với niêm mạc dịch, hiện tượng này gọi la
Hypoclohydric là một đặc điểm tiêu hóa quan trọng trong tiêu hoa ở dạ dày
lợn con. Thiếu HCl tự do nên dịch vi không có khả năng sát trùng vi sinh
vật xâm nhập vào dạ dày lợn con, sau đó phát triển và gây ra các bệnh về
đường tiêu hóa ở lợn con như : Bệnh tiêu chảy, phân trắng lơn con …
Lượng Enzym đã có trong dịch vị của lợn con ngay từ khi bắt đầu
sinh ra. Tuy nhiên theo K.Vannhixki thì ở lợn con trước 20 ngày tuổi
không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có Enzym, sức tiêu hóa
của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt. Khi cho ăn các loại thức ăn khác
nhau ta thấy thức ăn hạt kích thích tiết dịch vị mạnh hơn, dịch vị thu được
khi cho ăn thức ăn hạt chứa HCl nhiều hơn và sức tiêu hóa nhanh hơn dịch
vị khi cho ăn sữa. Đây là cơ sở bổ sung thức ăn sớm cho lợn con, đồng thời
tiến hành cai sữa sớm cho lợn con, làm tăng số lứa trên năm của lợn mẹ,
nâng cao hiệu quả kinh tế.
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi
trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có
nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức
năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh.
2.2.1.3. Cơ năng điều tiết thân nhiệt
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:
Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh. Trung khu điều
tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất
ở cả hai giai đoạn trong và ngoài thai.
Theo Từ Quang Hiển (1995) [13]: Nhất thiết phải cho lợn con bú sữa
đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh. Trong sữa đầu có hàm lượng Albumin
và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có
sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu
đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ.
11
2.2.2. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô
tả phân lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ.
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu
hóa, là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều
nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch
(Phạm Ngọc Thạch, 1996) [26]. Hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi
tạm thời của phân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với
những thay đổi trong khẩu phần ăn. Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản
thân nó không phải là bệnh đặc thù (Archie. H, 2000) [34].
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc
nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên
khác nhau như bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con
ỉa phân trắng, hay bê nghé ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là
chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá...
Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh
Colibacillosis do vi khuẩn E. coli gây ra, bệnh Phó thương hàn lợn do vi
khuẩn Samonella cholerae suis gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
(TGE) do Coronavirus gây ra …
2.2.3. Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy
2.2.3.1. Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân
tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi.
- Nguyên nhân có thể do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ
giảm, cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiện cho bệnh xảy ra.
- Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc
vàng, lúc bị bệnh phân lợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày phân
sẽ đặc hơn và có dạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường.
13
- Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù. Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc,
chậm lớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng
Đạt và cs, 1995) [8].
- Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn
nhổn, không tiêu mùi chua (Niconxki, 1986) [38].
2.2.3.2. Do vi khuẩn
Trong đường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng , có rất
nhiều loài vi sinh vật sinh sống. Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới
dạng hệ sinh thái. Hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột ở trạng thái cân bằng
động theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ. Hoạt động sinh lý của gia súc chỉ
diễn ra bình thường khi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân
bằng. Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêu hóa
của con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ
vi sinh vật đường ruột. Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân
bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy.
Các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy chủ yếu là:
+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E. coli) hay còn được gọi là vi
khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường
ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú). Vi khuẩn này
cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột.
Sự có mặt của E. coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô
khuẩn có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50oC
trong 1 giờ, ở 70o C trong 15 phút và 100oC trong 5 phút.
Ở nồng độ muối 6-8% vi khuẩn phát triển chậm và ở nồng độ muối
là 8-19% sự phát triển của vi khuẩn bị ngừng lại. (Nguyễn Như Thanh và
cs, 2004) [25].
Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [15] cho biết, bệnh tiêu chảy ở lợn do vi
khuẩn chủ yếu sau:
* Nguyên nhân do vi khuẩn E. coli
E. coli thuộc họ trực khuẩn Enterobacteriaceae, giống Escherichia.
E. coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu Gram âm, sống trong điều
15
kiện hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động. Chúng phát triển dễ dàng
trên các môi trường nuôi cấy thông thường.
Các yếu tố gây bệnh của E. coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung
huyết, độc tố đường ruột (enterotoxin).
+ Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một
trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E. coli độc.
+ Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan
trọng của các chủng E. coli gây tiêu chảy ở lợn.
+ Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E. coli quyết định mức độ tiêu
chảy của lợn theo Trương Quang và cs (2007) [21].
* Nguyên nhân do Salmonella
Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là
một loại vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha
bào, giáp mô. Đa số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm,
vừa hiếu khí vừa kỵ khí bắt buộc.
2.2.3.3. Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân
Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa
ổn định, hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần
kinh đều chưa hoàn thiện. Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động của
điều kiện ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của
cơ thể còn rất yếu.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh
hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn
chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu.
- Do stress
Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuông nuôi, vận
chuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến
hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy.
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [14] hệ thống tiên hóa của lợn
mẫn cảm đặc biệt với stress. Hiện tượng stress thường gây nên biểu hiện
chán ăn, nôn mửa, tăng nhu động ruột, có khi tiêu chảy, đau bụng.