ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ĐINH XUÂN HÀ
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH COLI DUNG HUYẾT Ở LỢN CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN BÙI HUY HẠNH,
XÃ TÁI SƠN, HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ĐINH XUÂN HÀ
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH COLI DUNG HUYẾT Ở LỢN CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN BÙI HUY HẠNH,
thể các cô, chú, anh chị là kỹ sư, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện
giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực
tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên khóa luận không tránh
khỏi sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp
cho kiến thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích
cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng …. năm….
Sinh viên
Đinh Xuân Hà
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 42
Bảng 4.2. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do Coli dung huyết tại trại........... 43
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết ở lợn theo lứa tuổi ...................... 44
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết ở lợn theo tháng ......................... 46
Bảng 4.5. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh
Coli dung huyết................................................................................ 48
Bảng 4.6. Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh Coli dung huyết ... 51
iii
Trung bình
TT :
Thể trọng
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 4
2.2. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 5
2.2.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................... 5
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước ........................................................ 24
2.2.3. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước ........................................................ 28
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................... 31
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 31
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam, trồ ng tro ̣t và chăn nuôi là hai thành phầ n quan tro ̣ng trong
cơ cấ u sản xuấ t nông nghiê ̣p , trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n
nói riêng luôn đóng góp một phần lớn vào thu nhập của người dân . Chăn nuôi
không những cung cấ p mô ̣t lươ ̣ng lớn sản phẩ m cho nhu cầ u tiêu thu ̣ trong
nước mà còn cung cấ p cho xuấ t khẩ u. Vì thế, chăn nuôi ngày càng có vị trí hết
sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn
nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con
người. Chủ trương hiện nay của Nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành
ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất
lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu.
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng
và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,
tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là
nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí
hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á. Hiện nay, nước ta đang có 26 triệu đầu
lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%, đảm bảo cung cấp 80% sản
phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu.
Để có đươ c̣ kế t quả trên ngoài viê ̣c tăng nhanh số đầ u lơ ̣n , ngành chăn
nuôi lơ ̣n nước ta đã và đang từng bước đưa các tiế n bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào
thực tế sản xuấ t , từ khâu cải ta ̣o con giố ng , nâng cao chấ t lươ ̣ng thức ăn đế n
viê ̣c hoà n thiê ̣n quy trin
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Trang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh nằm độc lập giữa một vùng bát
ngát màu xanh cánh đồng lúa trên địa bàn xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương. Đây là một trong những trang trại có quy mô lớn nhất của tỉnh Hải
Dương. Trang trại có tổng diện tích 3ha, trong đó diện tích 1ha là khu chăn
nuôi tập trung cùng các công trình phụ cận và 2ha trồng cây xanh và ao hồ.
Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm 2007 với số vốn đầu tư lên
tới 20 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản do Công ty Cổ phần thức
ăn chăn nuôi Việt Nam (một chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp
2 giống lợn Landrace - Yorkshire và Pietrain - Duroc. Khu sản xuất gồm 6
dãy chuồng đẻ và 2 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1.200 lợn nái
ngoại, 30 lợn đực, 120 lợn hậu bị cùng 2500 lợn con đã tách mẹ. Lợn sau khi
sinh 19 đến 23 ngày thì được cai sữa. Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị
trường khoảng 20.000 - 25.000 con lợn giống.
Trang trại áp dụng quy trình nuôi lợn theo kỹ thuật cao từ khâu chọn
giống đến kỹ thuật chăn nuôi. Khu sản xuất được phân ra nhiều phân khu
chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng
chế độ nuôi dưỡng phù hợp cho từng loại lợn. Thức ăn cho mỗi loại lợn cũng
có chế độ dinh dưỡng khác nhau. Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ
thống quạt thông gió, hệ thống giàn mát tự động và sưởi ấm đủ yêu cầu về
nhiệt độ.
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 1 kỹ sư chính, 2 tổ
trưởng và 30 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm
cho người lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này.
là một số chỉ tiêu mà trại đã đạt được trong 3 năm gần đây:
5
Năm
5 tháng đầu
2014
2015
120
140
83
Nái được phối (con)
1,928
2,057
1,109
Tỷ lệ đậu thai (%)
90,85
20,847
21,699
9,980
Chỉ tiêu
Nái hậu bị (con)
năm 2016
(Nguồn: Số liệu thống kê của trại trong 3 năm)
Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo
từng năm: số heo nái hậu bị từ năm 2014 là 120 nái, tới năm 2015 tăng lên
140 nái, tăng 116%. Tỷ lệ phối đậu thai từ 90,85% (năm 2014) tăng lên
92,15% (năm 2016). Số heo con sinh ra, sống tới lúc cai sữa tăng lên, từ năm
2014 là 20.847 con tới năm 2015 là 21.699 con.
Để đạt được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ
thuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề
cao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với
phương châm “phòng dịch hơn dập dịch”. Trang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh
là một gương sáng điển hình về mô hình chăn nuôi gia công theo hướng công
nghiệp hóa hiện nay.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi
trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có
7
Theo Trần Thị Dân (2008) [4]: Lợn con mới đẻ trong máu không có
globulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ
sang qua sữa đầu. Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65mg/100ml máu.Các yếu tố miễn
dịch như bổ thể, lyzozyme, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn
dịch đặc hiệu của lợn con kém.Vì vậy, cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để
tăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh.
+ Hệ vi sinh vật đường ruột
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2004) [20], hệ vi sinh vật đường ruột
gồm hai nhóm:
- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E. coli,
Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người
ta quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E. coli. Đây là vi khuẩn phổ biến nhất
hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng
E. Coli trở lên cường độc gây bệnh. Cấu trúc kháng nguyên của E. Coli rất đa
dạng. Theo Bertschinger. H. U (1999) [24], cho đến nay đã phát hiện có ít nhất
170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H. Ngoài 3 loại
kháng nguyên thông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F, yếu
tố gây bệnh không phải là độc tố của E. Coli. Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là
bạn đồng hành của thức ăn, nước uống vào hệ tiêu hoá gồm: Staphylococcus
spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra, trong đường tiêu hóa của
lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa: C. perfringens, Bacillus
sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus puticfus…
2.2.1.2. Những hiểu biết về bệnh Coli dung huyết
Bệnh Coli dung huyết (Edema disease) do vi khuẩn E.coli đường ruột
gây nên ở lợn con giai đoạn trước và sau cai sữa. Bệnh có tên la tinh là
Colibaccilosis hay còn gọi là Eschierichia coli.
tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng E.coli gây bệnh.
9
Môi trường chuồng trại hầu như là nguồn lây nhiễm quan trọng nhất.
Chuồng trại ẩm thấp, tối tăm, không đảm bảo vệ sinh, phân chất thải ứ đọng
trong chuồng… là môi trường cư trú của vi khuẩn gây bệnh. Vì vậy lợn con
sơ sinh có thể bị nhiễm bệnh từ chuồng đẻ mang mầm bệnh khi chuyển sang
chuồng nuôi sau cai sữa. Đồng thời các chất tẩy uế và sát trùng thông thường
không đủ mạnh để cắt đứt chu kỳ lây bệnh của mầm bệnh (Nguyễn Xuân
Bình, 2002) [2]. Sự phát tán của mầm bệnh rất rộng và khó kiểm soát do mầm
bệnh phát tán thường qua không khí, thức ăn, phương tiện vận chuyển, dụng
cụ chăn nuôi, ngoài ra cũng có thể lây nhiễm qua môi giới truyền lây là các
loài động vật côn trùng khác.
Sinh bệnh học
- Sự lây nhiễm.
Sự lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hoá thông qua thức ăn, nước
uống hoặc do lợn liếm láp nền chuồng bị nhiễm mầm bệnh. Ngoài ra lợn còn
có thể nhiễm E.coli thông qua tác động của các loài thiên địch như: chuột,
chó, mèo, côn trùng hoặc có thể do con người thông qua đưa thức ăn, dùng
dụng cụ chăn nuôi có nhiễm E.coli. Khi mắc bệnh E.coli tăng nhanh trong
đường ruột và sau đó giải phóng ra độc tố xâm nhập vào dòng lympho làm
máu bị nhiễm độc.
- Sự định vị ở ruột non.
Thông thường môi trường axit ở dạ dày có tác dụng ức chế E.coli.
Trong dạ dày, ruột sự tăng độ pH của chất chứa trong dạ dày ở lợn cai sữa là
nguyên nhân làm tăng số lượng E.coli là yếu tố cần thiết cho sự định vị của vi
khuẩn. Do đó lợn cai sữa rất mẫn cảm với E.coli.
Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hoá đặc biệt là ruột non cần phải có
dẫn đến rối loạn cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột làm vi khuẩn lên men
gây thối phát triển nhanh với số lượng ngày càng nhiều. Độc tố vào máu làm
rối loạn cơ năng giải độc của gan và quá trình loại thải ở thận làm lợn chết.
11
Cơ chế gây bệnh Coli dung huyết do chủng E.coli gây ra có 3 giả
thuyết về cơ chế sinh bệnh là: sự hấp thu E.coli từ môi trường, độc tố có trong
cơ thể và sự cảm thụ cao của 1 hay nhiều kháng nguyên kháng lại E.coli đã
xác định. Trong giả thuyết bệnh Coli dung huyết là sự hấp thu E.coli từ môi
trường được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhất. Môi trường điều kiện ngoại
cảnh bất lợi như: ẩm thấp, tối tăm… là môi trường thích hợp cho nhiều loại vi
khuẩn gây bệnh phát triển.
Nhiều tác giả cho rằng bệnh Coli dung huyết do tác động của nội độc
tố. Sau khi định vị ở ruột non vi khuẩn E.coli bắt đầu tăng sinh và sinh độc tố.
Độc tố huyết sinh ra gồm 2 loại: Enterotoxinegic gây viêm, xuất huyết ruột
dẫn đến tiêu chảy ra máu và vasotacin gây hoại tử động mạch dẫn đến phù.
Các chủng E.coli dung huyết gồm: O138: K81; O139: K82; O141: K85 được
phân lập bởi Clugston và Mielsen 1974. Các chủng O149: K88; O147: K88; O141:
K88 được Nguyễn Thị Nội (1984) [16] phân lập từ các bệnh tạo ra hội chứng
Coli dung huyết sau khi gây bệnh thí nghiệm. Khi mổ khám kiểm tra bệnh
tích động vật thí nghiệm thì có các tổn thương do nội độc tố gây ra như: sưng
phù các mô liên kết, tràn dịch các xoang tim, phổi tụ máu nội tạng, xuất huyết
đáy niêm mạc dạ dày, xuất huyết lấm tấm và bầm máu ở phổi.
Nhiều tác giả khác lại cho rằng bệnh Coli dung huyết là sự cảm thụ ở
mức độ cao của kháng nguyên kháng E.coli trong tử cung của con mẹ hoặc có
trong sữa đầu. Sự cảm thụ xuất hiện những tổn thương như: sưng phổi, xuất
huyết ruột, xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, tràn dịch xoang bao tim, phổi.
Nguyên nhân gây bệnh.
của lợn giảm nên lợn con dễ bị nhiễm khuẩn.
- Quá trình chăm sóc lợn nái chửa không đúng kỹ thuật, lượng sắt dự
trữ trong bào thai ít nên lợn con sinh ra còi cọc, yếu làm sức đề kháng của cơ
thể giảm, vì vậy khả năng nhiễm bệnh của lợn là rất cao.
13
Triệu chứng lâm sàng.
Lợn bị bệnh E.coli dung huyết biểu hiện ở 2 thể chủ yếu: thể cấp tính
và thể quá cấp.
+ Thể quá cấp tính: Lợn chết đột ngột trước khi thấy rõ các triệu chứng
lâm sàng như: phù thũng, rối loạn thần kinh. Thường những con to béo nhất
đàn hay ăn nhất, ăn nhiều thì bị mắc bệnh và chết đột ngột không biểu hiện
triệu chứng lâm sàng (Bùi Xuân Đồng, 2002) [6]. Tuy nhiên thì vẫn có biểu
hiện triệu chứng chung như: kém ăn, bỏ ăn, lừ đừ, ỉa chảy hoặc táo bón…
biểu hiện này thường xuất hiện trước khi chết 1-2 ngày.
Lợn chết ở thể này là do tác động stress như: thay đổi thức ăn đột ngột,
biến động thời tiết làm lợn bị lạnh sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn E.coli gây
bệnh và phát triển.
+ Thể cấp tính: con vật có biểu hiện triệu chứng chung như: mệt mỏi,
bỏ ăn, sốt, lừ đừ, nằm ở góc chuồng tách riêng với đàn, hay uống nước, lúc
táo bón lúc ỉa chảy.
Những con to khoẻ nhất đàn thường bị bệnh đầu tiên. Ban đầu lợn có
biểu hiện ỉa chảy phân vàng hoặc màu ghi, lợn kém ăn, đi lại chậm chạp, da
nhợt nhạt, khô và nhăn do mất nước, lông xù và dựng lên, uống nhiều nước.
Có biểu hiện phù thũng ở phần đầu như: mí mắt, vùng hầu phù thanh quản
làm thay đổi tiếng kêu của con vật (giọng khàn), phù thũng não gây chèn ép
não dẫn đến thần kinh: đâm đầu vào tường, đi lòng vòng, loạng choạng không
định hướng, co giật, 2 chân sau liệt, có khi liệt cả 4 chân. Sau đó lợn khó thở,
như: ruột sưng to, phù thũng màng, tim, phổi…
* Chẩn đoán phi lâm sàng.
Phân lập E.coli dung huyết từ ruột non, ruột già. Một số trường hợp
bệnh kéo dài thì số lượng vi khuẩn sẽ giảm, sau khi lợn chết một số E.coli sẽ
bị lấn át bởi 1 số vi khuẩn đường ruột khác. Vì vậy phải xác định được
15
serotype vi khuẩn E.coli dung huyết không kết hợp với các yếu tố độc hại
khác của vi khuẩn có trong đường ruột.
Biện pháp phòng và trị bệnh.
* Biện pháp phòng bệnh.
Phòng bệnh là việc làm cần thiết đem lại hiệu quả cao nhằm giảm thiệt
hại do bệnh gây ra khi mà E.coli đã nhiễm vào máu thì việc chữa trị không có
hiệu quả cao nên phòng bệnh là cách duy nhất. Vì vậy cần thực hiện một số
biện pháp sau:
Ngăn chặn kịp thời sự truyền lây của bệnh bằng cách vệ sinh tiêu độc,
sát trùng chuồng nuôi, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước uống thường xuyên.
Chọn giống: chọn con giống từ đàn bố mẹ khoẻ mạnh không bị bệnh,
chăn nuôi đảm bảo vệ sinh, lợn có khả năng kháng bệnh tốt.
Thức ăn: bệnh Coli dung huyết xảy ra một phần là do chế độ dinh
dưỡng, khẩu phần ăn. Vì vậy cần phải cân đối khẩu phần ăn của lợn sao cho
hợp lý đầy đủ các chất dinh dưỡng như: giảm thức ăn giàu đạm, protein, năng
lượng tiêu hoá, tăng lượng thức ăn thô, xơ...
Chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêm phòng đầy đủ cho lợn nái. Chăm sóc
nuôi dưỡng tốt là một trong những biện pháp quan trọng nhất để khống chế và
phòng bệnh Coli dung huyết đạt hiệu quả cao.
Luôn giữ chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thức ăn nước uống hợp vệ
sinh nhằm giảm mật độ vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn. Sau mỗi lứa cần
2.2.1.3. Một số đặc điểm của vi khuẩn E.coli
* Hình thái:
E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước 23x0.6 m. E.coli có khả năng di động, một số không có khả năng di động do
không có lông ở quanh thân.
Trong cơ thể động vật E.coli lại có hình cầu trực khuẩn đứng riêng lẻ
hoặc từng đôi một, có khi xếp thành chuỗi ngắn có lông quanh thân giúp cho
quá trình labell di động của E.coli và khả năng bám dính.
17
Vi khuẩn E.coli không hình thành nha bào nhưng hình thành giáp mô,
khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thì quan sát được cấu trúc pili mang
kháng nguyên bám dính như: K88, K89.
Vi khuẩn nhuộm màu Gram(-) trong tổ chức và dịch thể thấm ra, thỉnh
thoảng E.coli bắt màu đen hoặc sẫm cả 2 đầu.
* Đặc tính nuôi cấy E.coli:
E.coli có thể phát triển ở nhiều loại môi trường nuôi cấy thông thường,
một số chủng E.coli có thể phát triển ở môi trường nuôi cấy tổng hợp.
E.coli là trực khuẩn yếm khí có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 5-400C, nhiệt
độ thích hợp nhất để vi khuẩn tồn tại là 370C, phát triển ở môi trường có độ pH
là 5.5-8, độ pH thích hợp để vi khuẩn phát triển là 7,2-7,4. Mỗi loại môi trường
nuôi cấy khác nhau thì điều kiện môi trường nuôi cấy E.coli là khác nhau.
- Môi trường nước thịt: là môi trường rất đục có lắng cặn ở dưới đáy,
màu tro hoặc xám trên bề mặt, môi trường có mùi phân thối, ở môi trường vi
khuẩn có thể phát triển tốt.
- Môi trường thạch thường: nuôi cấy E.coli ở môi trường này sau 24h
thì vi khuẩn hình thành nên những khuẩn lạc ẩm ướt màu xám ánh, có kích
thước trung bình, bề mặt hơi lồi, có bề mặt bóng láng.
Ngoài ra vi khuẩn E.coli còn được nuôi cấy ở môi trường khác như: